Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị tài chính và cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong giáo dục (Giáo trình sau đại học) do TS. Bùi Việt Phú biên soạn, được Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng xuất bản năm 2022. Đây là tài liệu học tập chính thức phục vụ học phần cùng tên với thời lượng 03 tín chỉ trong chương trình đào tạo trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục. Về mặt học thuật và thực tiễn, học phần này giữ vị trí cốt lõi trong khối kiến thức chuyên ngành, nhằm trang bị cơ sở lý luận và nghiệp vụ quản lý nguồn lực tài chính, tài sản công cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở các bậc học.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc giúp người học phân tích được bản chất, vai trò và chức năng của tài chính cũng như cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong hệ thống giáo dục; nắm vững hệ thống thể chế, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; làm chủ cơ chế tự chủ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời thành thạo các quy trình tác nghiệp từ lập kế hoạch, dự toán, thực hiện thu - chi, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đến kiểm tra, giám sát, đấu thầu mua sắm và thanh lý tài sản.

Cấu trúc giáo trình được chia thành 2 phần chính với 5 chương logic:

  • Phần thứ nhất: Quản trị tài chính trong giáo dục (Chương 1 đến Chương 3).
  • Phần thứ hai: Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong giáo dục (Chương 4 và Chương 5).

Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa lý thuyết kinh tế tài chính công (dựa trên mô hình phân phối của C. Mác, V.I. Lênin, mô hình quản lý của Lê Khánh Tuấn) và hệ thống khung pháp lý hiện hành của Việt Nam (Luật Giáo dục 2019, Luật Ngân sách nhà nước 2015, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định 60/2021/NĐ-CP). Điểm đặc sắc của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa việc thực thi quyền tự chủ - trách nhiệm giải trình với các công cụ định lượng như phân tích chi phí đơn vị, phân tích chi phí - lợi ích và đánh giá tác động trong quản lý giáo dục.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương chuyên sâu:

  • Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tài chính trong giáo dục
    Trình bày các phạm trù tài chính, vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và trong ngành giáo dục; bản chất, 3 chức năng của tài chính (phân phối tổng sản phẩm xã hội, giám đốc tài chính, tổ chức các nguồn vốn); cấu trúc hệ thống tài chính nhà nước, hệ thống ngân sách 4 cấp, 3 cấp đơn vị dự toán; định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên (chi sự nghiệp giáo dục và chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề); chính sách tín dụng học sinh, sinh viên theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg; 6 nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục theo Luật Giáo dục 2019 và nguyên tắc, quy trình kiểm tra, thanh tra tài chính.

  • Chương 2: Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp và tự chủ tài chính đối với nhà trường
    Phân tích quy định pháp lý về tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, phân loại 4 nhóm đơn vị sự nghiệp công lập; quy định quản lý nguồn thu, chi thường xuyên giao tự chủ, chi không giao tự chủ; phương án trích lập 4 quỹ (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi); cơ chế đối với đơn vị ngoài công lập (Nghị định 69/2008/NĐ-CP, Nghị định 59/2014/NĐ-CP); phân quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài chính/tài sản; quy định mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng thương mại, vay vốn tín dụng và thủ tục liên doanh, liên kết theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

  • Chương 3: Hoạt động quản trị tài chính trong trường học
    Mô tả quy trình nghiệp vụ tác nghiệp tài chính vi mô tại cơ sở giáo dục: lập kế hoạch tài chính trung và ngắn hạn, lập dự toán thu - chi ngân sách theo định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình xây dựng, thảo luận và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ (QCCTNB); tổ chức điều hành thu - chi; công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo quyết toán và thực hiện công khai tài chính.

  • Chương 4: Những vấn đề chung về cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong trường học
    Làm rõ hệ thống khái niệm, tiêu chuẩn kỹ thuật, vị trí, vai trò của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ; bảng phân loại tài sản; xác định quyền sở hữu và trách nhiệm quản lý tài sản công trong các cơ sở giáo dục.

  • Chương 5: Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong trường học
    Tiếp cận quản trị tài sản trong dạy học; phân cấp quản lý tài sản công; quy trình đấu thầu mua sắm, tiếp nhận, bảo quản, sử dụng, kiểm kê, bảo dưỡng và thanh lý tài sản; quy trình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ xã hội hóa theo đúng quy định pháp luật.

Progression logic (Logic tiến trình nội dung): Nội dung phát triển từ cơ sở lý luận vĩ mô và thể chế pháp lý chung $\rightarrow$ phân tích cơ chế quản lý và mức độ tự chủ của tổ chức $\rightarrow$ quy trình tác nghiệp tài chính cụ thể tại cơ sở $\rightarrow$ mở rộng sang quản trị nguồn lực vật chất, thiết bị công nghệ $\rightarrow$ tích hợp thành năng lực điều hành toàn diện của người cán bộ quản trị trường học.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết về phân phối tổng sản phẩm xã hội ($C + V + M$) của C. Mác và V.I. Lênin; các lý thuyết kinh tế tài chính công về sự vận động của các luồng giá trị tiền tệ và quỹ tiền tệ tập trung; lý luận về đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển nguồn nhân lực (UNESCO, 1994).
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc phân định quyền sở hữu nhà nước với quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của cơ sở giáo dục; nguyên tắc tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình; nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng định mức trong quản lý ngân sách và tài sản công; nguyên tắc kiểm tra tài chính (tuân thủ pháp luật, chính xác - khách quan - thường xuyên, bảo đảm tính bí mật, hiệu lực - hiệu quả, nguyên tắc quần chúng).
  • Khung cấu trúc thiết yếu (Essential frameworks): Mô hình tiếp cận 3 yếu tố quản lý tài chính: Chiến lược/Chính sách – Năng lực – Công cụ (Lê Khánh Tuấn, 2019); Khung phân loại 4 nhóm tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP; Khung công cụ kinh tế giáo dục: Phân tích chi phí đơn vị (Unit cost analysis), Phân tích chi phí - lợi ích (Cost benefit analysis) và Đánh giá tác động (Impact evaluation).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills): Lập bảng dự toán thu - chi ngân sách hàng năm; tính toán định mức chi sự nghiệp giáo dục/đào tạo dựa trên số liệu dân số, học sinh, vùng miền (áp dụng Quyết định 46/2016/QĐ-TTg); xây dựng kết cấu dự thảo Quy chế chi tiêu nội bộ; tính toán tỷ lệ trích lập các quỹ cơ quan; lập hồ sơ đấu thầu mua sắm trang thiết bị và hồ sơ thanh lý tài sản công.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản; so sánh tỷ suất sinh lợi cá nhân và xã hội của giáo dục; đánh giá rủi ro tài chính khi thực hiện vay vốn hoặc tham gia liên doanh liên kết; phân tích báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách.
  • Kỹ năng thực hành quản trị (Practical competencies): Chỉ đạo điều hành thực hiện dự toán; tổ chức hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ; thực hiện chế độ giải trình trước cơ quan quản lý và hội đồng trường; vận hành quy trình vận động và quản lý nguồn tài trợ hợp pháp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực quản lý sau đại học. Giảng viên đóng vai trò định hướng lý thuyết thể chế, tổ chức phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và chủ trì các buổi thảo luận tình huống thực tế (case-based learning).
  • Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies & Practical exercises):
    • Hệ thống câu hỏi ôn tập được bố trí ở cuối mỗi chương (từ Chương 1 đến Chương 5) nhằm củng cố hệ thống thuật ngữ, nguyên tắc và quy định thể chế.
    • Các bài tập mô phỏng tình huống thực hành: Phân tích nguyên tắc ứng xử quyền tài chính/tài sản (Bảng 2); thực hành tính dự toán thu học phí dựa trên số liệu học kỳ 2 của trường THPT (Bảng mục 78); bài toán phân bổ ngân sách chi sự nghiệp giáo dục theo 4 vùng địa lý dựa trên Quyết định 46/2016/QĐ-TTg.
    • Phần "Bài tập / Tiểu luận kết thúc học phần" (trang 160) yêu cầu học viên xây dựng đề án hoàn chỉnh về quản trị tài chính hoặc quản trị CSVC cho một cơ sở giáo dục cụ thể.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá quá trình: Đánh giá mức độ tham gia thảo luận trên lớp, kết quả thực hiện các bài tập tình huống theo nhóm và bài kiểm tra định kỳ về khung pháp lý.
    • Đánh giá tổng kết: Đánh giá thông qua bài tiểu luận cuối kỳ, yêu cầu học viên vận dụng toàn bộ hệ thống lý luận, văn bản pháp luật hiện hành và số liệu thực tế để giải quyết bài toán quản trị nguồn lực tại đơn vị công tác.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Học viên cần tra cứu trực tiếp các văn bản luật và nghị định gốc được trích dẫn; nghiên cứu hệ thống sơ đồ mô hình hóa trong giáo trình (mô hình phân phối tổng sản phẩm xã hội, mô hình cấu trúc CSVC từ bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT đến giáo dục không chính quy) và đối chiếu với thực trạng quản lý tại địa phương.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp quy thời điểm xuất bản (2022): Giáo trình cập nhật các văn bản thể chế quan trọng của Nhà nước:
    • Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP).
    • Luật Giáo dục 2019 (Điều 101 về chế độ tài chính và quy định ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tối thiểu 20% tổng chi ngân sách).
    • Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
    • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
    • Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
    • Nghị định số 32/2019/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
  • Tích hợp xu hướng quản trị hiện đại: Chuyển đổi từ quản lý tài chính thuần túy sang quản lý kế hoạch dựa trên kết quả (Results-based management); cập nhật khuyến nghị của UNESCO về phân tích chi phí đơn vị và đánh giá tác động của can thiệp quản lý.
  • Tính ứng dụng thực tế và gắn kết ngành: Cung cấp mẫu biểu, sơ đồ hóa quy trình (quy trình vận động tài trợ, mô hình quan hệ giữa các thành tố quản lý tài chính), phân tích định mức chi thực tế theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của các trường công lập và ngoài công lập.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên sau đại học: Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, sử dụng làm tài liệu bắt buộc cho học phần Quản trị tài chính và cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong giáo dục.
  • Sinh viên đại học: Sinh viên các ngành Sư phạm, Quản lý giáo dục năm cuối cần tài liệu tham khảo chuyên sâu về quản trị hành chính và kinh tế giáo dục.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Giáo dục học đại cương, Quản lý học đại cương, Pháp luật đại cương và các kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước.
  • Giảng viên giảng dạy: Sử dụng làm khung giáo trình chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết, thiết kế bài giảng, xây dựng đề thi và hướng dẫn tiểu luận, luận văn thạc sĩ.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường mầm non, phổ thông, trường đại học; cán bộ phụ trách kế hoạch - tài chính, quản trị cơ sở vật chất tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT sử dụng làm tài liệu tra cứu nghiệp vụ và chuẩn hóa quy trình quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học viên cao học ngành Quản lý giáo dục, đồng thời phục vụ trực tiếp cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), chuyên viên kế hoạch - tài chính tại các cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học và các viện nghiên cứu chính sách giáo dục.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào?

Người học cần nắm vững lý luận quản lý học, hệ thống tổ chức bộ máy giáo dục Việt Nam, phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản và có hiểu biết tổng quan về các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hành chính công.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu quản trị chung là gì?

Giáo trình tích hợp chuyên sâu hai mảng cốt lõi là Tài chính và Cơ sở vật chất - Thiết bị công nghệ gắn riêng với đặc thù ngành giáo dục; cập nhật chi tiết cơ chế tự chủ 4 nhóm đơn vị theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP và Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên nên nghiên cứu song song nội dung từng chương với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gốc tương ứng; giải quyết các bài tập phân bổ định mức ngân sách ở Chương 1, Chương 2 và thực hiện đề cương tiểu luận nghiên cứu tình huống ở trang 160.

5. Giáo trình có kèm theo tài liệu bổ trợ nào không?

Giáo trình cung cấp danh mục văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống sơ đồ mô hình hóa (mô hình phân phối $C+V+M$, cấu trúc mô hình CSVC các bậc học), danh mục các bảng số liệu định mức và phần hướng dẫn làm bài tập/tiểu luận kết thúc học phần.


Kết luận

Giáo trình Quản trị tài chính và cơ sở vật chất, thiết bị - công nghệ trong giáo dục của TS. Bùi Việt Phú là tài liệu học thuật hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và quy trình quản trị nguồn lực trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ nghiên cứu thể chế tài chính công vĩ mô (Chương 1) $\rightarrow$ Nắm vững cơ chế phân cấp và tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp (Chương 2) $\rightarrow$ Thực hành các nghiệp vụ lập kế hoạch, dự toán, lập quy chế chi tiêu nội bộ (Chương 3) $\rightarrow$ Nghiên cứu khung lý thuyết về cơ sở vật chất - công nghệ (Chương 4) $\rightarrow$ Vận dụng quy trình quản trị tài sản công, đấu thầu, mua sắm và huy động tài trợ (Chương 5).

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị kết hợp nghiên cứu gồm: Luật Ngân sách nhà nước 2015, Nghị định 60/2021/NĐ-CP, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, cùng tài liệu tham khảo Quản lý tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật trường học (Lê Khánh Tuấn, 2019).