Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa hệ thống thanh toán, hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng đã trở thành một mắt xích trọng yếu thúc đẩy việc tiếp cận các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB Bank) hiện sở hữu mạng lưới hơn 9.300 máy ATM trên toàn quốc, cung cấp các sản phẩm thẻ phong phú. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, các hình thức tội phạm công nghệ cao và hành vi gian lận nhằm chiếm đoạt tài sản qua thẻ ngân hàng ngày càng diễn biến phức tạp và tinh vi.

Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (thuộc MB Bank chi nhánh Huế) hoạt động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế – một trung tâm kinh tế trọng điểm miền Trung có tỷ trọng công nghiệp và du lịch chiếm hơn 78% GDP. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng và nguy cơ rủi ro thẻ ngày càng gia tăng, đơn vị đòi hỏi phải thiết lập cơ chế quản trị rủi ro chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền lợi khách hàng và duy trì an toàn hoạt động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro kinh doanh thẻ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ ngân hàng, rủi ro và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ – MB Bank chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020–2022 thông qua các số liệu thứ cấp.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro trong kinh doanh thẻ và công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế), trụ sở MB Bank chi nhánh Huế (số 07 Nguyễn Tri Phương, thành phố Huế) và hệ thống máy ATM của chi nhánh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động thẻ tại Việt Nam, bao gồm:

  • Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng.
  • Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016–2020.

Về cơ sở lý luận, tác giả tổng hợp quan điểm về rủi ro theo hai trường phái:

  • Trường phái truyền thống: Tiêu biểu là Allan H. Willett (1951) với luận điểm xem rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất, mang tính tiêu cực ngoài ý muốn.
  • Trường phái hiện đại: Joel Bessis (2001) định nghĩa rủi ro là sự không chắc chắn dẫn đến biến đổi bất lợi về lợi nhuận hoặc thua lỗ; Peter S. Rose (2005) coi rủi ro là mức độ không chắc chắn liên quan tới các sự kiện; Frank H. Knight (1964) xem rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được; cùng các góc nhìn của PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân và Xuân Anh (2005) về quy trình nhận diện, đánh giá và đối phó rủi ro.

Khóa luận tiếp cận rủi ro kinh doanh thẻ ngân hàng qua các loại hình: rủi ro bắt nguồn từ cán bộ, rủi ro quy trình – quy định, rủi ro trong giao dịch với khách hàng (bao gồm gian lận qua điểm bán CPP – Common Purchase Point, POC – Point of Compromise, và thủ đoạn sao chép băng từ Skimming), rủi ro từ bên thứ ba, rủi ro hệ thống công nghệ thông tin, rủi ro tín dụng và rủi ro tỷ giá. Quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa gồm bốn khâu: nhận diện, đo lường (định tính, định lượng), kiểm soát (né tránh, ngăn ngừa qua an ninh nội bộ/kiểm soát bên ngoài, giám sát qua kiểm toán, bảo mật, truyền thông nội bộ, chỉ dẫn khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm) và tài trợ rủi ro (chuyển giao hoặc tự khắc phục). Hệ thống chỉ số giám sát rủi ro tác nghiệp tham chiếu theo khung của KPMG International (2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu: Khai thác các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo rủi ro định kỳ theo quý của Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ – MB Bank chi nhánh Huế giai đoạn 2020–2022.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được thống kê, tổng hợp và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2016. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích – tổng hợp để làm rõ bản chất các nghiệp vụ thẻ, và phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá mức độ biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thẻ ngân hàng và quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về hoạt động kinh doanh thẻ và quản trị rủi ro. Khóa luận điểm lại lịch sử hình thành thẻ thanh toán từ năm 1914 (Western Union), Charge-It (1945), BankAmericard (1960), Master Charge (1966), đến thời điểm chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận tại Việt Nam năm 1990 thông qua đại lý Vietcombank và ngân hàng BFCE.

Tác giả phân loại thẻ ngân hàng theo hai tiêu chí cốt lõi:

  1. Theo phạm vi lãnh thổ: Thẻ nội địa (domestic card) và thẻ quốc tế (international card mang thương hiệu Visa, Mastercard, JCB, American Express...).
  2. Theo tính chất thanh toán: Thẻ tín dụng (credit card), thẻ ghi nợ (debit card – chia thành ghi nợ online và ghi nợ offline), thẻ trả trước (prepaid card – chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh).

Nội dung nghiệp vụ được tác giả mô hình hóa thành các quy trình chuẩn:

  • Quy trình phát hành thẻ (6 bước): Khách hàng nộp hồ sơ; ngân hàng tiếp nhận; kiểm tra và thẩm định hồ sơ; phân loại khách hàng và cấp hạn mức; in ấn dập nổi và mã hóa số PIN; giao thẻ và bàn giao trách nhiệm bảo mật PIN cho chủ thẻ.
  • Quy trình thanh toán thẻ (4 bước): Tiếp nhận thẻ và kiểm tra tính hợp lệ; lập hóa đơn cung ứng hàng hóa dịch vụ; đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) gửi dữ liệu thanh toán đến ngân hàng thanh toán (NHTT); ngân hàng phát hành (NHPH) thanh toán nợ cho NHTT và sao kê thu hồi nợ từ chủ thẻ.
  • Quy trình tra soát, xử lý khiếu nại (8 bước): Phối hợp khép kín giữa Chủ thẻ – NHPH – Trung tâm thanh toán thẻ quốc tế – NHTT – ĐVCNT.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống tiêu chí đo lường rủi ro tác nghiệp theo chuẩn KPMG International (2007) gồm 6 nhóm sự cố (gian lận, khiếu nại/tranh chấp, sai sót, xử lý giao dịch, công nghệ thông tin, vi phạm quy định), tiêu chí nợ xấu thẻ tín dụng (kiểm soát dưới 3%), và chỉ ra các nhóm nhân tố chủ quan (nhân lực, công nghệ, thẩm định, quản trị) cùng nhóm nhân tố khách quan (khoa học kỹ thuật/thương mại điện tử, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế – xã hội) chi phối công tác quản trị rủi ro.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Huế

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (thành lập ngày 25/10/2007) trực thuộc MB Bank chi nhánh Huế (thành lập ngày 20/07/2001).

Về tình hình kinh doanh tổng thể giai đoạn 2020–2022:

  • Huy động vốn: Năm 2020 đạt 325.357 triệu đồng; năm 2021 giảm nhẹ 0,6% xuống 323.281 triệu đồng (do tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID-19); năm 2022 phục hồi mạnh mẽ đạt 382.944 triệu đồng (tăng 18,45% so với năm 2021).
  • Dư nợ cho vay: Năm 2021 giảm 14,7% so với 2020; năm 2022 đạt 147.495 triệu đồng (tăng 24,2% so với 2021). Cơ cấu nợ dịch chuyển an toàn khi tỷ trọng nợ trung – dài hạn giảm từ mức 53% (78.436 triệu đồng năm 2020) xuống duy trì dưới 50% trong năm 2021–2022 nhằm tăng vòng quay vốn và hạn chế rủi ro kỳ hạn.
  • Kết quả tài chính: Lợi nhuận thuần trước trích lập dự phòng rủi ro tăng trưởng đều đặn qua các năm: 8.907 triệu đồng (năm 2020), 9.266 triệu đồng (năm 2021, tăng 4,03%) và 9.837 triệu đồng (năm 2022, tăng 6,16%). Tổng chi phí hoạt động năm 2021 là 2.979 triệu đồng (giảm 2,03% so với 2020), năm 2022 tăng lên mức 3.490 triệu đồng (tăng 17,17% so với 2021), trong đó chi tài sản tăng 106,84% và chi marketing – truyền thông tăng 145,55%.

Về hoạt động kinh doanh và phát triển thẻ:

  • Dịch vụ thẻ MB Bank bắt đầu triển khai từ năm 2006 (với thẻ MB Visa), PGD Nam Vĩ Dạ duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 25%/năm từ năm 2010 và phát hành lũy kế hơn 50.000 thẻ tính đến tháng 12/2023. Danh mục sản phẩm đa dạng gồm: thẻ ghi nợ nội địa/quốc tế, thẻ tín dụng (MB Visa, MB JCB Sakura, MB Visa Infinite), thẻ trả trước (BankPlus Mastercard đồng thương hiệu với tập đoàn viễn thông, NewPlus liên kết với Tân Cảng Sài Gòn), thẻ phi vật lý và thẻ đồng thương hiệu.
  • Số lượng thẻ phát hành mới năm 2020 là 3.081 thẻ (lũy kế 22.699 thẻ); năm 2021 tăng vọt 188,8%; riêng năm 2022 phát hành mới 11.003 thẻ. Lũy kế số lượng thẻ nhận lương từ 2.976 thẻ (năm 2020) tăng lên 8.228 thẻ (vào tháng 12/2022).
  • Mạng lưới chấp nhận thẻ mở rộng nhanh: Số ĐVCNT phát triển mới lần lượt là 36 đơn vị (2020), 29 đơn vị (2021) và 53 đơn vị (2022), đưa tổng số ĐVCNT lũy kế từ 102 lên 184 đơn vị. Số lượng máy POS lũy kế tăng từ 85 máy (2020) lên 127 máy (2021, tăng 49,4%) và đạt 198 máy (2022, tăng 56%). Doanh số thanh toán qua ĐVCNT năm 2021 tăng 2.216 triệu đồng (+54,3% so với 2020); năm 2022 tiếp tục tăng 2.466 triệu đồng (+39,2% so với 2021).
Chỉ tiêu hoạt động thẻ Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Số thẻ phát hành mới Thẻ 3.081 8.898 11.003 +188,8 +23,7
Số thẻ phát hành lũy kế Thẻ 22.699 31.597 42.600 +39,2 +34,8
Thẻ dùng để nhận lương Thẻ 2.976 - 8.228 - -
ĐVCNT phát triển mới Đơn vị 36 29 53 -19,4 +82,8
ĐVCNT lũy kế Đơn vị 102 131 184 +28,4 +40,5
Số lượng máy POS lũy kế Máy 85 127 198 +49,4 +56,0
Lợi nhuận trước dự phòng Triệu đồng 8.907 9.266 9.837 +4,03 +6,16

Về thực trạng quản trị rủi ro: MB Bank thiết lập khung quản trị rủi ro dịch vụ thẻ gồm các phòng tuyến kiểm soát chặt chẽ:

  • Vòng kiểm soát thứ nhất: Thực hiện bởi các đơn vị nghiệp vụ kinh doanh thẻ trực tiếp, chịu trách nhiệm xây dựng quy định, quy trình và nhận diện rủi ro phát sinh ban đầu.
  • Vòng kiểm soát thứ hai: Thực hiện bởi Phòng Quản lý rủi ro dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc, giữ chức năng tham mưu, thẩm định và giám sát độc lập đối với các chỉ số an toàn.
  • Hệ thống theo dõi rủi ro: Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ lập các danh mục thống kê cụ thể về tần suất kiểm soát rủi ro, lỗi tác nghiệp thẻ, sự cố công nghệ thông tin, phân loại nợ thẻ tín dụng quốc tế và tình hình rủi ro trong thanh toán thẻ giai đoạn 2020–2022. Bên cạnh kết quả đạt được về quy trình cơ bản, chi nhánh vẫn bộc lộ hạn chế về sai sót tác nghiệp của cán bộ, sự cố đường truyền tại máy POS/ATM và nguy cơ gian lận thẻ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro kinh doanh thẻ tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển thẻ thanh toán và định hướng kiểm soát rủi ro đến năm 2025, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tổ chức công tác quản trị rủi ro: Tăng cường sự phối hợp giữa các vòng kiểm soát, phân định rõ trách nhiệm giữa bộ phận phát hành, thanh toán và kiểm soát nội bộ.
  2. Kiểm soát rủi ro tác nghiệp: Chuẩn hóa quy trình thao tác nghiệp vụ của giao dịch viên, đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, kiểm soát việc bàn giao mã truy cập khi luân chuyển nhân sự.
  3. Kiểm soát rủi ro tín dụng thẻ: Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ phát hành thẻ tín dụng, giám sát chặt chẽ hạn mức tuần hoàn và quy trình thu hồi nợ quá hạn.
  4. Kiểm soát rủi ro gian lận trong phát hành và thanh toán thẻ: Tăng cường kiểm tra tính hợp lệ của ĐVCNT, phòng chống các thủ đoạn thông đồng gian lận (CPP, POC) và rà soát các giao dịch thanh toán trực tuyến nghi ngờ.
  5. Quản trị và bảo vệ hệ thống máy ATM: Tăng cường tuần tra, lắp đặt thiết bị chống sao chép dữ liệu (chống Skimming), bảo trì kỹ thuật định kỳ hệ thống máy rút tiền trên địa bàn.
  6. Kiểm soát rủi ro công nghệ: Nâng cấp đường truyền dữ liệu máy POS, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống máy chủ, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an ninh thông tin của Tổ chức thẻ quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại đơn vị:

  • Đã phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh thẻ ấn định qua số liệu cụ thể: số thẻ phát hành mới tăng mạnh từ 3.081 thẻ (năm 2020) lên 11.003 thẻ (năm 2022); số lượng máy POS tăng từ 85 máy lên 198 máy; mạng lưới ĐVCNT đạt 184 điểm; doanh số thanh toán thẻ tại ĐVCNT duy trì đà tăng trưởng trên 39% mỗi năm.
  • Xác định được thực trạng phân bổ nguồn vốn và dư nợ: PGD Nam Vĩ Dạ đã chủ động hạ tỷ trọng dư nợ trung – dài hạn từ 53% (năm 2020) xuống dưới 50% trong hai năm 2021 và 2022, qua đó giảm thiểu rủi ro kỳ hạn và bảo toàn nguồn vốn tín dụng trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
  • Khái quát mô hình kiểm soát rủi ro nhiều tầng nấc của MB Bank tại cơ sở, chỉ ra mối liên hệ phối hợp giữa đơn vị kinh doanh trực tiếp và Phòng Quản lý rủi ro.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các lỗi rủi ro tác nghiệp, rủi ro công nghệ và rủi ro tín dụng phát sinh thực tế tại một phòng giao dịch cấp cơ sở. Tác giả tự xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù quản trị rủi ro thẻ tại địa bàn Thừa Thiên Huế, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho PGD Nam Vĩ Dạ đến năm 2025.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết về hoạt động kinh doanh thẻ chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2020–2022), chưa phản ánh toàn diện các biến động sau năm 2023.
  • Không gian nghiên cứu tập trung chủ yếu tại một đơn vị mạng lưới cấp cơ sở là Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ và một số điểm ATM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan với các phòng giao dịch khác trong cùng hệ thống MB Bank chi nhánh Huế (như PGD Bắc Trường Tiền, PGD Hương Thủy).

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả định vị là theo dõi, đánh giá kết quả thực thi các giải pháp quản trị rủi ro thẻ trong giai đoạn 2023–2025, đồng thời mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với toàn bộ các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn khu vực miền Trung.


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu nghiên cứu ca điển hình (case study) về việc vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro vào phân tích một mảng dịch vụ cụ thể tại ngân hàng thương mại cổ phần.
  • Cán bộ quản trị rủi ro và nhân viên ngân hàng: Cung cấp thông tin tham khảo hữu ích về quy trình nghiệp vụ phát hành (6 bước), thanh toán (4 bước), tra soát xử lý khiếu nại (8 bước), cùng các dấu hiệu nhận diện gian lận thẻ tại điểm chấp nhận thanh toán (CPP, POC, Skimming).
  • Học viên làm đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp luận xử lý số liệu thứ cấp ngân hàng thông qua MS Excel để đánh giá tốc độ tăng trưởng thẻ, mạng lưới POS và hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung quản trị rủi ro thẻ tại MB Bank được tổ chức theo những vòng kiểm soát nào?
Theo văn bản, mô hình tổ chức quản trị rủi ro dịch vụ thẻ tại MB Bank được chia thành các tuyến kiểm soát có mối quan hệ chặt chẽ: Vòng kiểm soát thứ nhất do các đơn vị nghiệp vụ kinh doanh thẻ trực tiếp thực hiện và chịu trách nhiệm thông qua quy định, quy trình cụ thể; Vòng kiểm soát thứ hai do Phòng Quản lý rủi ro thực hiện dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc nhằm tham mưu và giám sát độc lập.

2. Hai hình thức thông đồng gian lận tại đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) được tác giả phân tích là gì?
Tác giả nêu rõ hai hiện tượng gian lận:

  • CPP (Common Purchase Point): Điểm chấp nhận thẻ lưu trữ dữ liệu trái phép để tạo thẻ giả danh hoặc thực hiện giao dịch giả mạo.
  • POC (Point of Compromise): Điểm chấp nhận thẻ cố tình thông đồng với chủ thẻ hoặc đối tượng gian lận để chấp nhận thanh toán các loại thẻ giả (thẻ mạo danh, thẻ bị sửa đổi, thẻ trắng, thẻ skimming).

3. Tại sao năm 2021 tổng vốn huy động của PGD Nam Vĩ Dạ lại sụt giảm so với năm 2020?
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của PGD Nam Vĩ Dạ, tổng huy động vốn cuối năm 2021 đạt 323.281 triệu đồng, giảm 2.076 triệu đồng (tương đương giảm 0,6%) so với năm 2020. Nguyên nhân trực tiếp là do dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp trong năm 2021, làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn, dẫn đến nhu cầu gửi tiền và tích lũy vốn sụt giảm.

4. Hai sản phẩm thẻ trả trước quốc tế đồng thương hiệu đặc thù được MB Bank phát hành trong văn bản là những sản phẩm nào?
Khóa luận chỉ rõ hai sản phẩm: Thẻ trả trước quốc tế BankPlus Mastercard (sản phẩm đồng thương hiệu đầu tiên giữa một ngân hàng và một tập đoàn viễn thông tại Việt Nam) và Thẻ trả trước NewPlus (sản phẩm thẻ đồng thương hiệu phát hành theo thỏa thuận giữa MB Bank và Công ty Tân Cảng Sài Gòn).

5. Tỷ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn tại PGD Nam Vĩ Dạ được điều chỉnh như thế nào qua các năm?
Năm 2020, dư nợ trung và dài hạn đạt 78.436 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 53% trên tổng dư nợ. Sang năm 2021 và 2022, PGD đã chủ động điều chỉnh cơ cấu cho vay, duy trì tỷ trọng trung và dài hạn trung bình dưới mức 50% tổng dư nợ, đồng thời tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn để thu hồi vốn nhanh, gia tăng vòng quay vốn và hạn chế rủi ro tín dụng kỳ hạn dài.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thẻ ngân hàng và các phương thức quản trị rủi ro chuyên sâu trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022, công trình phản ánh khách quan bức tranh tăng trưởng dịch vụ thẻ, mạng lưới POS cũng như thực trạng vận hành các vòng kiểm soát rủi ro tại Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ – MB Bank chi nhánh Huế. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính tương thích cao với định hướng kinh doanh của ngân hàng đến năm 2025, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro thẻ tại các chi nhánh ngân hàng cơ sở.