Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, hoạt động tín dụng là mảng kinh doanh cốt lõi mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Giai đoạn 2022–2024 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế vĩ mô tại Việt Nam, bao gồm chính sách thắt chặt tiền tệ, áp lực lạm phát gia tăng và chi phí đầu vào leo thang, làm suy giảm đáng kể khả năng thanh toán của các khách hàng cá nhân cũng như các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Bên cạnh đó, áp lực từ việc tái cơ cấu các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 kéo dài sang năm 2023 đã tạo ra gánh nặng lớn lên quy trình xử lý hồ sơ tín dụng và công tác kiểm soát an toàn vốn tại các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) là một trong những định chế tài chính quy mô lớn tại Việt Nam. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ đảm nhiệm vai trò cung ứng vốn cho các chủ thể kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trước các tác động vĩ mô tiêu cực, tỷ lệ nợ xấu tại đơn vị này có xu hướng gia tăng nhẹ, đặc biệt ở nhóm khách hàng sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá toàn diện công tác quản trị rủi ro tín dụng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ánh Như hướng tới việc giải quyết các nhiệm vụ khoa học thông qua hệ thống mục tiêu xác định:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ, từ đó nhận diện các ưu điểm và hạn chế tồn tại nhằm đề xuất các kiến nghị và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2022–2024.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ, địa chỉ số 109 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2022–2024; các giải pháp và định hướng đề xuất được xây dựng với tầm nhìn áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước ban hành:

  • Cơ sở pháp lý và định chế: Tác giả dẫn chiếu Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng; Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về sửa đổi, bổ sung quy định phân loại nợ; các nguyên tắc an toàn vốn theo định nghĩa rủi ro tín dụng của Ủy ban Basel.
  • Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng: Nghiên cứu phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh gồm rủi ro giao dịch (rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (rủi ro nội tại, rủi ro tập trung). Về phương pháp thẩm định, tác giả trình bày mô hình phân tích tín dụng (kết hợp các yếu tố định tính như năng lực pháp lý, uy tín, mục đích vay, năng lực tạo lợi nhuận, môi trường kinh doanh với các yếu tố định lượng như nguồn trả nợ, tài sản bảo đảm); mô hình định tính 6C (Character – Tư cách, Capacity – Năng lực, Cashflow – Dòng tiền, Collateral – Tài sản bảo đảm, Conditions – Điều kiện tín dụng, Control – Kiểm soát rủi ro); mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng với 7–12 hạng mục thang điểm từ 1 đến 10.
  • Hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính được tác giả vận dụng gồm:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ (với nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5)
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (trong đó $\text{Dư nợ bình quân} = \frac{\text{Dư nợ đầu kỳ} + \text{Dư nợ cuối kỳ}}{2}$)
    • Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$
    • Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng: $\text{Tỷ lệ dự phòng RRTD} = \frac{\text{Dự phòng RRTD}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo tín dụng nội bộ của MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2022–2024. Dữ liệu sơ bộ định tính được thu thập qua phương pháp phỏng vấn mở đối với các cán bộ quản lý chủ chốt (Giám đốc phòng giao dịch, Kế toán trưởng, chuyên viên khách hàng cá nhân) và cán bộ nhân viên phòng tín dụng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu tín dụng qua 3 năm; phương pháp liên hệ – đối chiếu nhằm phân tích tác động qua lại giữa các nhân tố kinh tế với tình trạng phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu; kỹ thuật tính toán tỷ trọng cơ cấu dư nợ và nguồn vốn huy động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất của tín dụng và cơ chế quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả làm rõ ba chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền; đồng thời phân tích các nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường công nghệ số, cạnh tranh trong ngành tài chính và fintech) cùng các nhóm nhân tố bên trong (năng lực tài chính, chất lượng quản trị, chiến lược kinh doanh, nguồn nhân lực).

Nội dung chương đi sâu vào bản chất của tín dụng ngân hàng với ba đặc điểm đặc trưng: tính chuyển nhượng tạm thời, tính hoàn trả đúng hạn và sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên; đi kèm bốn nguyên tắc cấp tín dụng nền tảng (cam kết hoàn trả đầy đủ, sử dụng vốn đúng mục đích, tài trợ dự án hiệu quả, đảm bảo bằng tài sản). Tác giả định nghĩa rủi ro tín dụng và phân tích ba đặc tính: tính tất yếu, tính gián tiếp và tính đa dạng phức tạp; tổng hợp nguyên nhân gây rủi ro từ phía môi trường khách quan cũng như các nguyên nhân chủ quan xuất phát từ khách hàng (thiếu năng lực, kinh doanh thua lỗ, báo cáo thiếu minh bạch) và từ phía ngân hàng (thẩm định sơ sài, kiểm soát nội bộ lỏng lẻo, đạo đức cán bộ tín dụng).

Chương 1 cũng trình bày chi tiết quy chuẩn phân loại 5 nhóm nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN:

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (trong hạn và quá hạn dưới 10 ngày).
  • Nhóm 2: Nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu).
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ gia hạn hoặc miễn giảm lãi).
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày, nợ cơ cấu lần hai).
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lần ba trở lên, nợ chờ xử lý).

Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các mô hình phân tích tín dụng, mô hình 6C, mô hình cho điểm tín dụng tiêu dùng và đúc kết bài học thực tiễn về quản trị rủi ro từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).

Chương 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và công tác kiểm soát rủi ro tại PGD Nam Vỹ Dạ. Mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử hình thành, mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và danh mục sản phẩm dịch vụ tín dụng (cho vay tiêu dùng, cho vay mua nhà, sản xuất kinh doanh). Tiếp đó, tác giả phân tích kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn giai đoạn 2022–2024; tổng hợp kết quả phỏng vấn các vị trí quản lý và chuyên viên tín dụng khách hàng cá nhân.

Trọng tâm của chương tập trung vào hệ thống dữ liệu tín dụng giai đoạn 2022–2024:

  • Doanh số cho vay và thu nợ: Được bóc tách theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo phương thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm), và theo loại tiền tệ.
  • Cơ cấu dư nợ tín dụng: Thể hiện sự dịch chuyển dư nợ theo kỳ hạn vay, cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (cá nhân và tổ chức kinh tế), cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm và theo loại tiền tệ.
  • Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu: Thống kê số dư nợ quá hạn, phân loại nợ quá hạn theo kỳ hạn (dưới 180 ngày, từ 181–360 ngày, trên 360 ngày), theo tình trạng tài sản bảo đảm và theo loại tiền tệ.
  • Các chỉ tiêu an toàn tín dụng: Tính toán biến động của vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu hồi nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng qua 3 năm.

Từ số liệu thực tế, tác giả đánh giá nguyên nhân rủi ro tín dụng tại PGD Nam Vỹ Dạ:

  • Nguyên nhân khách quan: Tác động từ sự điều chỉnh chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, suy giảm sức mua tiêu dùng, chi phí hoạt động của các hộ kinh doanh cá thể tăng cao, và hệ lụy kéo dài từ việc tái cơ cấu dòng tiền sau đại dịch COVID-19.
  • Nguyên nhân chủ quan: Về phía khách hàng, một số bên vay gặp khó khăn tài chính dẫn đến mất cân đối dòng tiền; về phía phòng giao dịch, áp lực tăng trưởng chỉ tiêu kết hợp với khối lượng hồ sơ rà soát lớn gây ảnh hưởng nhất định đến tốc độ đánh giá rủi ro chuyên sâu.

Đánh giá tổng hợp chương chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc tuân thủ quy trình cấp tín dụng và hạn chế về sự gia tăng nhẹ của tỷ lệ nợ xấu ở nhóm khách hàng kinh doanh nhỏ lẻ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ

Dựa trên phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) của MB Bank và định hướng phát triển mạng lưới kinh doanh tại Thừa Thiên Huế, Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng:

  1. Giải pháp nâng cao quy trình tín dụng: Tăng cường tính chặt chẽ trong khâu thẩm định trước khi phê duyệt hồ sơ, kiểm tra hiện trường tình trạng tài sản bảo đảm, theo dõi sát sao mục đích sử dụng vốn vay sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu mất khả năng thanh toán.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự và vai trò kiểm soát nội bộ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ phân tích tài chính khách hàng định kỳ cho cán bộ tín dụng, nâng cao ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, củng cố tính độc lập và chức năng giám sát của bộ phận kiểm soát nội bộ tại đơn vị.
  3. Giải pháp tài chính và xử lý rủi ro tín dụng: Thực hiện trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định phân loại nợ, chủ động phối hợp với khách hàng để cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ khả thi, đẩy nhanh thủ tục pháp lý phát mãi tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu khó đòi thuộc nhóm 4 và nhóm 5.
  4. Giải pháp về chính sách: Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý hồ sơ tín dụng và chấm điểm nội bộ, thực hiện chính sách đa dạng hóa danh mục cho vay nhằm hạn chế rủi ro tập trung vào các lĩnh vực kinh tế có độ biến động cao.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu làm rõ thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ trong chu kỳ 3 năm (2022–2024). Dưới đây là bảng tổng hợp các quy chuẩn và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa rủi ro được tác giả đúc kết và áp dụng trong công trình:

Nhóm chỉ tiêu / Tiêu chí Căn cứ pháp lý & Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế và quản trị
Phân loại nợ theo thời gian quá hạn Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN & Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN (Nhóm 1 đến Nhóm 5) Giám sát độ trễ trả nợ; nợ nhóm 3, 4, 5 cấu thành nợ xấu làm phát sinh nghĩa vụ trích lập dự phòng.
Tỷ lệ nợ quá hạn $\frac{\text{Số dư nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Đánh giá chất lượng tín dụng; giới hạn an toàn chung của Ngân hàng Nhà nước quy định dưới 3% (không vượt quá 5%).
Tỷ lệ nợ xấu $\frac{\text{Nợ nhóm 3 + Nợ nhóm 4 + Nợ nhóm 5}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh nguy cơ mất vốn và tỷ trọng các khoản tín dụng có vấn đề cần xử lý đặc biệt.
Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ Đo lường tốc độ chu chuyển nguồn vốn tín dụng và hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng.
Hệ số thu nợ $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$ Đo lường tỷ lệ tương quan giữa quy mô vốn cho vay và dư nợ nhằm kiểm soát mức độ tích tụ vốn.
Tỷ lệ dự phòng RRTD $\frac{\text{Dự phòng RRTD}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh mức độ chuẩn bị nguồn tài chính từ thu nhập để bù đắp các tổn thất tín dụng tiềm tàng.

Về mặt thực tiễn, tác giả đã phản ánh được các đặc trưng tín dụng tại PGD Nam Vỹ Dạ:

  • Tỷ lệ nợ xấu tại phòng giao dịch có sự biến động tăng nhẹ trong giai đoạn 2022–2024, chịu ảnh hưởng từ các cú sốc vĩ mô (lạm phát, lãi suất) tác động trực tiếp lên nhóm khách hàng cá nhân vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Tồn đọng áp lực giải quyết hồ sơ cơ cấu nợ sau đại dịch COVID-19 kéo dài tới năm 2023 gây chi phối thời gian và nhân lực của đội ngũ thẩm định.
  • Hệ thống giải pháp kiến nghị được phân định theo ba cấp độ quản lý:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý nợ xấu và giám sát an toàn vi mô.
    • Đối với MB Bank (Hội sở): Nâng cấp hạ tầng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động, hỗ trợ phân bổ nguồn lực xử lý tài sản bảo đảm cho các phòng giao dịch trực thuộc.
    • Đối với chính quyền địa phương: Phối hợp hỗ trợ xác minh thông tin tư pháp, nguồn gốc tài sản bảo đảm và các thủ tục thi hành án thu hồi nợ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một báo cáo thực nghiệm chi tiết về sự biến động của các chỉ tiêu rủi ro tín dụng tại một phòng giao dịch ngân hàng cơ sở trong giai đoạn thị trường chịu áp lực thắt chặt tiền tệ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các điểm hạn chế do giới hạn khách quan trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại phạm vi một phòng giao dịch cụ thể (PGD Nam Vỹ Dạ), do đó các kết luận về cơ cấu nợ và rủi ro mang tính chất đại diện cục bộ cho phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ tại khu vực phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, chưa bao quát toàn bộ đặc thù hoạt động của các chi nhánh cấp 1 hay quy mô toàn hệ thống MB Bank.
  • Hạn chế về thời gian và dữ liệu: Thời gian thực tập cuối khóa kéo dài 3 tháng khiến tác giả chưa thể tiếp cận toàn diện các chuỗi dữ liệu lịch sử dài hạn hơn hoặc theo dõi sâu tiến độ xử lý đối với các khoản nợ đã phát mãi tài sản bảo đảm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích so sánh giữa các phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc toàn khu vực miền Trung; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng lượng hóa xác suất vỡ nợ (Probability of Default) khi có điều kiện tiếp cận hệ thống dữ liệu chuỗi thời gian lớn hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng học thuật và nghề nghiệp:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm hiểu về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại; cán bộ tín dụng mới tuyển dụng tại các định chế tài chính.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Cấu trúc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân loại 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
    • Khung phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn sâu nhân sự chuyên trách (Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ tín dụng) với thống kê số liệu thứ cấp báo cáo tài chính.
    • Bộ công thức tính toán và phân tích các chỉ tiêu định lượng (vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ?

Khóa luận căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; đặc biệt là Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để xác lập tiêu chuẩn phân loại nợ thành 5 nhóm (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) cùng tỷ lệ trích lập dự phòng tương ứng.

2. Nguyên nhân thực tế nào dẫn đến xu hướng tăng nợ xấu tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2022–2024?

Theo phân tích của tác giả, nợ xấu gia tăng chủ yếu xuất phát từ: tác động của chính sách thắt chặt tín dụng và lạm phát làm chi phí đầu vào tăng cao, sức mua thị trường giảm khiến các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ bị suy giảm khả năng trả nợ; áp lực tái cơ cấu các khoản vay hậu dịch COVID-19 kéo dài sang năm 2023 làm quá tải nguồn lực xử lý hồ sơ tín dụng; và sự mất cân đối dòng tiền từ phía bên vay vốn.

3. Mô hình định tính 6C được trình bày trong cơ sở lý thuyết gồm các tiêu chí cụ thể nào?

Mô hình 6C được tác giả nêu gồm sáu tiêu chuẩn đánh giá khách hàng: Tư cách người vay (Character), Năng lực của người vay (Capacity), Dòng tiền và khả năng trả nợ (Cashflow), Tài sản bảo đảm (Collateral), Điều kiện tín dụng (Conditions), và Kiểm soát rủi ro từ môi trường quản lý (Control).

4. Tác giả đã thu thập số liệu nghiên cứu tại đơn vị thông qua các nguồn và phương pháp nào?

Tác giả thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024 từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ; đồng thời triển khai thảo luận và phỏng vấn mở đối với các vị trí nhân sự chủ chốt gồm Giám đốc phòng giao dịch, Kế toán trưởng, cán bộ tín dụng và nhân viên phòng khách hàng cá nhân.

5. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại MB Bank PGD Nam Vỹ Dạ gồm những nội dung gì?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao quy trình tín dụng thông qua kiểm soát chặt chẽ khâu thẩm định trước và giám sát sau giải ngân; (2) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường tính độc lập của kiểm soát nội bộ; (3) Thực hiện giải pháp tài chính bằng cách trích lập dự phòng đầy đủ và xử lý tài sản bảo đảm nợ xấu; (4) Hoàn thiện chính sách tín dụng gắn liền với ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa danh mục cho vay.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ánh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại và các quy chuẩn phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Công trình phản ánh trung thực thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Phòng giao dịch Nam Vỹ Dạ giai đoạn 2022–2024, chỉ ra các nguyên nhân kinh tế vĩ mô và nội tại dẫn đến biến động nợ quá hạn trong thời kỳ thắt chặt tiền tệ. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định, nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ được xây dựng phù hợp với điều kiện vận hành thực tế tại phòng giao dịch. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho việc nghiên cứu và thực hành quản trị rủi ro tín dụng ở cấp độ cơ sở.