Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất đối với sự tồn tại và an toàn hệ thống của mỗi tổ chức tài chính. Sự phát sinh của các khoản nợ quá hạn và nợ xấu không chỉ làm giảm nguồn thu nhập, gia tăng chi phí trích lập dự phòng mà còn có nguy cơ làm xói mòn vốn tự có, đe dọa khả năng thanh toán của ngân hàng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ xu hướng tự do hóa tài chính, mở rộng quy mô tín dụng cùng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng. Đặc biệt, từ năm 2019, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 và những biến động phức tạp của nền kinh tế toàn cầu đã tạo ra nhiều khó khăn cho khách hàng vay vốn, làm gia tăng nguy cơ rủi ro tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền (MBBank Nam Trường Tiền), công tác nhận diện, đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng đã được triển khai nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định. Nhận thức được tính cấp thiết này, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Trường Tiền, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2020 – 2022.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Trường Tiền.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền (địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài: từ ngày 01/10/2023 đến ngày 10/12/2023.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng: thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
    • Định hướng giải pháp: đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng từ các giáo trình chuyên ngành như Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng của tác giả Nguyễn Văn Tiến (2012) và nghiên cứu của Võ Văn Nhị (2011). Tín dụng được xác định dựa trên bốn đặc điểm cơ bản: lòng tin, tính hoàn trả, tính thời hạn và tính ẩn chứa rủi ro. Rủi ro tín dụng được định nghĩa là tổn thất tài chính mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn không thực hiện đúng hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận.

Khung pháp lý được tác giả áp dụng chặt chẽ trong phân loại nợ và đo lường rủi ro bao gồm:

  • Khoản 6 Điều 3 – Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về xác định nợ quá hạn.
  • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.

Theo các văn bản quy định trên, các khoản nợ của tổ chức tín dụng được phân chia thành 5 nhóm với tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể:

Nhóm nợ Tên nhóm nợ Tiêu chí phân loại thời gian quá hạn Tỷ lệ trích lập dự phòng
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ trong hạn có khả năng thu hồi đủ gốc, lãi; nợ quá hạn dưới 10 ngày (phạt lãi quá hạn 150%) 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý Nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày; nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn Nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu; nợ được miễn/giảm lãi 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn trên 360 ngày; nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên; nợ khoanh, chờ xử lý 100%

Hệ thống các chỉ tiêu định lượng được tác giả sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng bao gồm:

Chỉ tiêu đo lường Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Tỷ lệ nợ quá hạn $\frac{\text{Tổng nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh mức độ sai hẹn hoàn trả; quy định ngành không vượt quá 5%
Tỷ lệ nợ xấu $\frac{\text{Dư nợ xấu (Nhóm 3 + 4 + 5)}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Đánh giá chất lượng danh mục tín dụng và tổn thất tiềm ẩn; giới hạn an toàn dưới 5%
Hệ số thu nợ $\frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Doanh số cho vay}} \times 100%$ Phản ánh tỷ lệ thu hồi vốn trên doanh số cấp tín dụng trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân trong kỳ}}$ Đo lường tốc độ luân chuyển dòng vốn tín dụng; phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD $\frac{\text{Dự phòng RRTD}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$ Phản ánh quy mô nguồn lực dự phòng rủi ro được chuẩn bị bù đắp tổn thất

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản lý rủi ro quốc tế từ Singapore (áp dụng "Danh mục theo dõi" cảnh báo sớm, chuyển nợ xấu cho bộ phận quản lý tài sản đặc biệt trong vòng tối đa 30 ngày) và Thái Lan (tách bạch chức năng thẩm định độc lập, tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng theo hạn mức tăng dần). Đồng thời, tác giả nghiên cứu thực tiễn từ ba ngân hàng thương mại trong nước gồm VietinBank (quản trị rủi ro tập trung, phân quyền hạn mức linh hoạt), HDBank (triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 bộ tiêu chí cho 4 nhóm khách hàng) và VIB (mô hình 3 tuyến bảo vệ gồm Đơn vị kinh doanh – Quản lý rủi ro – Kiểm toán nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thông qua:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, nợ quá hạn và nợ xấu tại MBBank Nam Trường Tiền giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản pháp quy của Ngân hàng Nhà nước, luận văn thạc sĩ và giáo trình chuyên khảo liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quá trình xử lý công việc và quy trình nghiệp vụ tín dụng tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian đối chiếu các năm, phân tích tỷ lệ cơ cấu bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Nội dung chương 1 phân tích các khái niệm nền tảng về tín dụng ngân hàng, bốn đặc trưng của quan hệ tín dụng và các phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo mục đích (sản xuất lưu thông, tiêu dùng), theo bảo đảm (tín chấp, có tài sản bảo đảm), theo hình thái (tiền mặt, tài sản/thuê mua), theo phương pháp (trực tiếp, gián tiếp) và phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, theo yêu cầu).

Về rủi ro tín dụng, tác giả làm rõ bản chất qua mô hình tổn thất: không thu được lãi đúng hạn làm phát sinh lãi treo; không thu đủ lãi dẫn đến miễn giảm lãi hoặc lãi treo đóng băng; không thu được vốn đúng hạn làm phát sinh nợ quá hạn; không thu đủ vốn dẫn đến nợ không có khả năng thu hồi và phải xử lý xóa nợ. Rủi ro tín dụng có ba đặc điểm cố hữu: mang tính tất yếu, mang tính gián tiếp và có tính chất đa dạng, phức tạp. Phân loại rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro đọng vốn, rủi ro mất vốn, rủi ro theo thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn) và rủi ro theo nghiệp vụ đặc thù (nghiệp vụ chiết khấu gắn với nguy cơ thương phiếu giả/trống/khống; nghiệp vụ cho thuê tài chính/thuê mua).

Hệ thống nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng được phân loại theo ba nguồn:

  • Nguyên nhân khách quan: Thiên tai, dịch bệnh; biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát, chính sách tiền tệ thắt chặt; quá trình tự do hóa tài chính và cạnh tranh quốc tế; thay đổi chính sách pháp luật, quản lý giám sát; bất cân xứng thông tin trên thị trường.
  • Nguyên nhân từ khách hàng vay: Đối với khách hàng cá nhân gồm thu nhập không ổn định, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu thiện chí trả nợ, mất việc làm hoặc thay đổi nơi cư trú; đối với khách hàng doanh nghiệp gồm sản xuất kinh doanh thua lỗ, mất thị trường tiêu thụ, chi phí nguyên liệu tăng cao, tỷ lệ nợ trên vốn tự có quá cao, quản lý tài chính yếu kém, báo cáo tài chính thiếu minh bạch và chủ doanh nghiệp thiếu năng lực quản lý.
  • Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ lỏng lẻo; chính sách cho vay chưa phù hợp; áp lực chạy theo tăng trưởng thị phần; cán bộ tín dụng vi phạm quy trình, thiếu năng lực hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp; định giá tài sản bảo đảm không chính xác hoặc thiếu sót thủ tục pháp lý.

Chương 1 cũng hệ thống hóa các dấu hiệu nhận biết nợ có vấn đề, phân tích hậu quả nhiều cấp độ của rủi ro tín dụng (ảnh hưởng trực tiếp tới ngân hàng, tạo hiệu ứng lan truyền tiêu cực tới hệ thống ngân hàng, nền kinh tế và quan hệ kinh tế đối ngoại), chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng 6 bước (Lập hồ sơ $\rightarrow$ Phân tích tín dụng $\rightarrow$ Ra quyết định $\rightarrow$ Giải ngân $\rightarrow$ Giám sát $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng), đồng thời đúc kết 6 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quốc tế và trong nước cho phòng giao dịch.

Chương 2: Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội MBBank – PGD Nam Trường Tiền

Nội dung chương 2 giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Quân Đội: thành lập ngày 04/11/1994 với số vốn ban đầu gần 20 tỷ đồng và 25 nhân viên, hoạt động theo Giấy phép số 0054/NH-GP do NHNN cấp ngày 14/09/1994, hiện có vốn điều lệ 52.141 tỷ đồng, hội sở chính tại số 18 Lê Văn Lương, Hà Nội. Tác giả khái quát lịch sử MB qua 4 giai đoạn phát triển (1994 – 2004, 2005 – 2009, 2010 – 2016, 2017 – nay), hệ sinh thái các công ty con do MB nắm giữ trên 50% cổ phần (MBS, MBCapital, MBAMC, MIC, Mcredit và MBAL) và các mảng nghiệp vụ kinh doanh chính.

Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, MBBank thành lập chi nhánh đầu tiên vào ngày 12/12/2007 (chi nhánh thứ 39 toàn hệ thống tại số 3 Hùng Vương, nay chuyển về 11 Lý Thường Kiệt), hiện phát triển mạng lưới gồm Chi nhánh Huế (07 Nguyễn Tri Phương), PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt) và PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).

Về phân tích thực trạng rủi ro tín dụng giai đoạn 2020 – 2022, tác giả thiết lập hệ thống dữ liệu chi tiết phản ánh qua 13 bảng số liệu và 12 biểu đồ trực quan:

  • Cơ cấu tổ chức, nhân sự (Bảng 2.1) và tình hình huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.2).
  • Tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn và theo đối tượng khách hàng (Bảng 2.3, Bảng 2.11).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh qua các năm (Bảng 2.4).
  • Tình hình nợ quá hạn chung (Bảng 2.5), phân loại nợ quá hạn theo thời hạn vay (Bảng 2.6) và nợ quá hạn phân bổ theo thành phần kinh tế (Bảng 2.7).
  • Thực trạng nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (Bảng 2.8).
  • Doanh số giải ngân cho vay (Bảng 2.9), doanh số thu hồi nợ và hệ số thu nợ (Bảng 2.10).
  • Tốc độ lưu chuyển qua vòng quay vốn tín dụng (Bảng 2.12).
  • Công tác trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro tín dụng tại đơn vị (Bảng 2.13).

Trên cơ sở số liệu, tác giả đánh giá công tác quản trị rủi ro tại PGD Nam Trường Tiền: phân tích các kết quả đạt được trong việc kiểm soát chất lượng tín dụng, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và truy nguyên các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến các tồn tại này.

Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần MBBank - PGD Nam Trường Tiền

Trên cơ sở phương hướng hoạt động của MBBank Nam Trường Tiền, chương 3 đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng:

  1. Nâng cao chất lượng công tác xét duyệt hồ sơ vay: Rà soát chặt chẽ điều kiện pháp lý, năng lực hành vi và mục đích vay vốn ngay từ khâu tiếp nhận.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án kinh doanh: Thẩm định tính khả thi của dòng tiền dự án, thị trường đầu ra và tính chính xác của các chỉ tiêu tài chính.
  3. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng: Thiết lập khẩu vị rủi ro phù hợp với thị trường địa bàn Thừa Thiên Huế, đa dạng hóa danh mục cấp tín dụng.
  4. Quản trị rủi ro đạo đức từ phía cán bộ tín dụng: Tăng cường kiểm tra, đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tính liêm chính và quy trách nhiệm cá nhân trong từng khâu thụ lý hồ sơ.
  5. Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản bảo đảm: Tuân thủ nguyên tắc định giá sát giá thị trường, hoàn thiện đầy đủ thủ tục pháp lý, đăng ký giao dịch bảo đảm và tăng cường tính thanh khoản của tài sản thế chấp.
  6. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng: Khai thác tối đa dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và hệ thống xếp hạng nội bộ của MB để sàng lọc khách hàng.
  7. Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi: Thành lập tổ chuyên trách xử lý nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ hợp lý và chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo quy định pháp luật khi khách hàng mất khả năng chi trả.
  8. Điều tiết và giám sát rủi ro: Duy trì kiểm tra định kỳ sau giải ngân, giám sát dòng tiền thực tế và hiện trạng tài sản thế chấp để sớm phát hiện dấu hiệu cảnh báo rủi ro.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở chính Ngân hàng TMCP Quân Đội nhằm hoàn thiện thể chế pháp lý và cơ chế phân quyền, hỗ trợ PGD Nam Trường Tiền triển khai quản trị rủi ro hiệu quả.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại một phòng giao dịch cơ sở trong giai đoạn nhiều biến động kinh tế.

Hệ thống kết quả và giải pháp được tác giả tổng hợp cụ thể:

Nhóm nội dung Chi tiết ghi nhận trong khóa luận
Khung pháp lý & đo lường áp dụng - Phân loại nợ 5 nhóm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN
- Quy định xác định nợ quá hạn theo Khoản 6 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN
- Hệ thống công thức tính tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số thu nợ, vòng quay vốn và trích lập dự phòng
Khung phân tích thực trạng (2020 – 2022) - Theo dõi dữ liệu qua 13 bảng chỉ tiêu: nhân sự, huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay theo kỳ hạn và đối tượng, nợ quá hạn theo kỳ hạn và thành phần kinh tế, nợ xấu, vòng quay vốn, trích lập dự phòng
- Minh họa chuỗi số liệu qua 12 biểu đồ phát triển nghiệp vụ
Hệ thống giải pháp đề xuất (2023 – 2025) - 8 nhóm giải pháp tác nghiệp: Xét duyệt hồ sơ; thẩm định dự án; chiến lược QTRRTD; kiểm soát rủi ro đạo đức; sử dụng tài sản bảo đảm; hệ thống thông tin tín dụng; xử lý nợ quá hạn/nợ khó đòi; điều tiết và giám sát rủi ro sau giải ngân
- 3 nhóm kiến nghị vĩ mô - vi mô: Kiến nghị Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở MBBank

Đóng góp của khóa luận được tác giả tự xác định gồm:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng gắn với các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Cung cấp nguồn tư liệu thực tế phản ánh tình hình hoạt động cấp tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng cụ thể tại MBBank – PGD Nam Trường Tiền trong giai đoạn 2020 – 2022.
  • Rút ra bài học thực tiễn từ mô hình quản trị rủi ro của Singapore, Thái Lan và ba ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam (VietinBank, HDBank, VIB) để vận dụng giải pháp cho một phòng giao dịch cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được tác giả nêu rõ trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền, chưa mở rộng phân tích so sánh đối chiếu với các phòng giao dịch khác trên cùng địa bàn TP. Huế hoặc toàn bộ Chi nhánh Huế.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
  • Hạn chế về thời gian và năng lực: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có giới hạn (khoảng ba tháng từ 01/10/2023 đến 10/12/2023) và kiến thức thực tiễn ban đầu còn hạn hẹp nên nghiên cứu chưa thể tiếp cận toàn diện các dữ liệu chuyên sâu nội bộ của ngân hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo từ phạm vi của đề tài:

  • Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu thứ cấp sau năm 2022 (giai đoạn 2023 – 2025) để đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp quản trị rủi ro đã đề xuất.
  • Mở rộng phạm vi không gian sang khảo sát liên chi nhánh của MBBank hoặc so sánh hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường theo chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các bước trong quy trình tín dụng, các dấu hiệu nhận diện nợ xấu và các phương án xử lý nợ quá hạn, định giá tài sản bảo đảm.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung lý luận tại Chương 1 về các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng, quy định phân loại 5 nhóm nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
    • Phần đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Singapore, Thái Lan) và các ngân hàng thương mại nội địa (VietinBank, HDBank, VIB).
    • Hệ thống 8 nhóm giải pháp tác nghiệp tại Chương 3 giải quyết các khâu từ thẩm định, xét duyệt đến xử lý nợ quá hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và chuỗi số liệu được khảo sát trong thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền, tọa lạc tại số 11 Lý Thường Kiệt, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế. Dữ liệu thứ cấp được khảo sát và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022, thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 01/10/2023 đến ngày 10/12/2023.

2. Tác giả áp dụng các văn bản quy định pháp luật nào của Ngân hàng Nhà nước để phân loại nợ và trích lập dự phòng?
Tác giả căn cứ vào Khoản 6 Điều 3 – Thông tư số 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về xác định nợ quá hạn, cùng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN để phân loại nợ thành 5 nhóm (từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn) tương ứng với các tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%).

3. Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm quản trị rủi ro từ những ngân hàng nào ở trong và ngoài nước?
Về kinh nghiệm quốc tế, khóa luận phân tích mô hình quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại tại Singapore (sử dụng "Danh mục theo dõi" cảnh báo sớm) và Thái Lan (tách bạch chức năng và tuân thủ thẩm quyền phê duyệt tín dụng theo hạn mức tăng dần). Về kinh nghiệm trong nước, đề tài phân tích thực tiễn tại VietinBank (quản trị tập trung và phân quyền), HDBank (hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 9 bộ tiêu chí) và VIB (mô hình 3 tuyến phòng vệ).

4. Mô hình rủi ro tín dụng của ngân hàng được tác giả hệ thống hóa gồm các trạng thái tổn thất nào?
Theo mô hình trích dẫn từ Nguyễn Văn Tiến (2012), rủi ro tín dụng dẫn tới các trạng thái: không thu được lãi đúng hạn (phát sinh lãi treo), không thu đủ lãi (miễn giảm lãi, đóng băng lãi treo), không thu được vốn đúng hạn (phát sinh nợ quá hạn) và không thu đủ vốn cho vay (nợ không có khả năng thu hồi, phải xóa nợ).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nghiệp vụ chính nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp gồm: (1) Nâng cao chất lượng công tác xét duyệt hồ sơ vay; (2) Nâng cao chất lượng thẩm định dự án, phương án kinh doanh; (3) Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản trị rủi ro tín dụng; (4) Quản trị rủi ro đạo đức từ phía cán bộ tín dụng; (5) Tăng cường và sử dụng có hiệu quả tài sản bảo đảm; (6) Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng; (7) Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi; (8) Điều tiết và giám sát rủi ro tín dụng sau giải ngân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Minh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại. Thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022, đề tài đã làm rõ thực trạng hoạt động cấp tín dụng và công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Phòng Giao Dịch Nam Trường Tiền. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp tác nghiệp cùng các kiến nghị đồng bộ nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn 2023 – 2025.