Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là hoạt động kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Trước áp lực cạnh tranh và biến động kinh tế, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ từ việc tập trung cho vay doanh nghiệp sang mở rộng phân khúc khách hàng cá nhân. Tín dụng cá nhân không chỉ hỗ trợ trực tiếp nhu cầu tài chính đời sống (như mua nhà, mua xe, học tập, khám chữa bệnh) và sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, mà còn giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tài sản sinh lời và phân tán rủi ro tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ (trực thuộc MB Chi nhánh Huế) là một trong những điểm giao dịch cung ứng các sản phẩm bán lẻ trên địa bàn thành phố Huế. Mặc dù phòng giao dịch đã triển khai nhiều gói sản phẩm cho vay cá nhân, bối cảnh thực tiễn giai đoạn sau đại dịch COVID-19 đặt ra nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa quy trình xét duyệt, duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng và kiểm soát nợ. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề vận hành tín dụng cá nhân thực tế tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay khách hàng cá nhân, phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2021–2023; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các hoạt động cho vay và cụ thể là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nam Vĩ Dạ, đặt tại số 109 đường Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các báo cáo tài chính, tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý ngân hàng tại Việt Nam cùng các lý thuyết tài chính - tín dụng chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và khái niệm:
    • Định nghĩa Ngân hàng thương mại được dẫn chiếu theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024: ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận. Khóa luận phân tích 3 chức năng trung tâm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
    • Các nguyên tắc cho vay bắt buộc được viện dẫn từ Điều 4 và Điều 24 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: (1) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; (2) Hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn; (3) Hoạt động cho vay được thiết lập trên nguyên tắc thỏa thuận dân sự phù hợp quy định pháp luật.
    • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tuân thủ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN:
      • Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Khoản nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 0%.
      • Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày hoặc được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 5%.
      • Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày, nợ gia hạn hoặc miễn giảm lãi; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 20%.
      • Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại quá hạn; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 50%.
      • Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày hoặc nợ cơ cấu lại nhiều lần tiếp tục quá hạn; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể là 100%.
      • Dự phòng chung: Trích lập tối thiểu 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
    • Hệ thống công thức đánh giá:
      • $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn (%)} = \frac{\text{Nợ quá hạn cho vay KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100$ (Nợ quá hạn gồm nhóm 2 đến nhóm 5).
      • $\text{Tỷ lệ nợ xấu (%)} = \frac{\text{Nợ xấu cho vay KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100$ (Nợ xấu gồm nhóm 3 đến nhóm 5).
      • Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN trên nguồn vốn huy động KHCN phản ánh mức độ cân đối nguồn vốn tại chỗ.
    • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 6 nhóm nhân tố tác động gồm: kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lãi suất, chính sách tiền tệ), nội tại ngân hàng (quy trình thẩm định, chính sách sản phẩm, công nghệ thông tin), khách hàng (thu nhập, lịch sử tín dụng, mục đích vay), pháp lý - chính sách Nhà nước, môi trường cạnh tranh (các NHTM và tổ chức tài chính phi ngân hàng), và văn hóa - tâm lý người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo dư nợ và cơ cấu tín dụng định kỳ nội bộ tại PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2021–2023; kết hợp nguồn tài liệu từ website chính thức của MB, sách giáo trình chuyên ngành và các tạp chí tài chính ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (xác định mức chênh lệch quy mô qua các năm), so sánh tương đối (xác định tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc), so sánh số bình quân (đánh giá tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng danh mục tín dụng).
    • Phương pháp đồ thị: Trực quan hóa biến động dư nợ, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Khái quát hóa chuỗi số liệu tài chính để nhận định xu hướng vận động của hoạt động tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh đặc thù: huy động vốn (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng, tái chiết khấu tại NHNN), cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá), dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Về hoạt động cho vay, tác giả phân loại theo phương thức giải ngân (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng), theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), và theo biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm).

Đặc thù của phân khúc khách hàng cá nhân được xác định qua 3 khía cạnh: số lượng khách hàng đông đảo và không ngừng mở rộng; tính đa dạng cao về nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, thị hiếu); nhu cầu vay vốn thường xuyên biến động và có tính phân tán. Hoạt động cho vay cá nhân giữ vai trò kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, đồng thời là mảng mang lại tỷ suất lợi nhuận biên cao cho ngân hàng thương mại. Chương 1 cũng chuẩn hóa toàn bộ các công thức tính toán về doanh số, dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và các mức trích lập dự phòng theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN làm căn cứ cho việc xử lý số liệu ở chương tiếp theo.

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – PGD Nam Vĩ Dạ

Chương 2 trình bày tổng quan về MB (thành lập ngày 04/11/1994, trực thuộc Bộ Quốc phòng; MB Chi nhánh Huế thành lập ngày 12/02/2007 là chi nhánh thứ 39 của hệ thống). Mô hình quản lý tại PGD Nam Vĩ Dạ vận hành trực thuộc chi nhánh, gồm Giám đốc, Kiểm soát viên, Phòng ngân quỹ, Giao dịch viên, Tư vấn viên và Bộ phận tín dụng.

Tác giả đi sâu phân tích các mặt hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch qua các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 11.427 12.246 15.427 +5,60 +25,98
Tổng chi phí (triệu đồng) 3.048 2.979 3.491 -2,26 +17,19
Lợi nhuận PGD (triệu đồng) 7.777 7.907 8.037 +7,89 +1,64

Ghi chú: Thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng doanh thu của PGD Nam Vĩ Dạ: năm 2021 đạt 80,39%, năm 2022 đạt 77,53% và năm 2023 đạt 86,39%.

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%) Tỷ trọng 2023 (%)
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 325.066 323.281 382.944 100,00 100,00 100,00
Tiền gửi có kỳ hạn (triệu đồng) 288.678 252.360 282.957 88,73 78,06 73,89
Tiền gửi không kỳ hạn (triệu đồng) 36.388 70.901 99.987 11,27 21,94 26,11
Vốn huy động từ KHCN (triệu đồng) 316.098 320.606 356.322 97,22 99,17 93,05

Ghi chú: Vốn huy động KHCN tăng trưởng liên tục (+1,36% năm 2022 và +11,14% năm 2023). Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng vượt bậc (+93,36% năm 2022 và +40,98% năm 2023).

Đối với thực trạng dư nợ tín dụng tại đơn vị, văn bản chỉ rõ cơ cấu và quy mô dư nợ qua các giai đoạn:

Chỉ tiêu dư nợ tín dụng Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tổng dư nợ KHCN (triệu đồng) 145.988 126.630 124.936 -19.358 trđ (-13,66%) -1.694 trđ (-1,34%)
Tổng dư nợ PGD (triệu đồng) 147.760 126.092 156.547 -21.668 trđ (-14,66%) +30.455 trđ (+24,15%)
Tỷ trọng dư nợ KHCN/Tổng dư nợ PGD (%) 98,80 99,97 80,99 +1,17% -18,98%

Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân phân theo kỳ hạn và loại hình:

  • Dư nợ thấu chi và cho vay khác: Năm 2021 đạt 1.881 triệu đồng; năm 2022 tăng mạnh lên 7.377 triệu đồng (mức tăng 292,19%); năm 2023 tiếp tục tăng nhẹ. Sự tăng trưởng này phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn cấp bách phục vụ tiêu dùng và quay vòng vốn lưu động nhỏ lẻ của người dân sau COVID-19.
  • Dư nợ ngắn hạn: Năm 2021 đạt 65.671 triệu đồng; năm 2022 giảm còn 58.266 triệu đồng (-11,28%) do hoạt động sản xuất kinh doanh chưa phục hồi; năm 2023 phục hồi đạt trên 68.000 triệu đồng nhờ nhu cầu kinh doanh và tiêu dùng khởi sắc.
  • Dư nợ trung và dài hạn: Năm 2021 đạt 78.436 triệu đồng (chiếm 58,08% tổng dư nợ cho vay); năm 2022 giảm xuống 60.409 triệu đồng (-22,98%); năm 2023 tiếp tục giảm 17,93% còn xấp xỉ 48.000 triệu đồng. Nguyên nhân do ngân hàng thắt chặt kiểm soát các khoản vay dài hạn nhằm phòng ngừa rủi ro nợ xấu, đồng thời khách hàng cá nhân hạn chế vay mua bất động sản hoặc đầu tư tài sản lớn do mặt bằng lãi suất và thu nhập chưa ổn định.

Phân tích số liệu cho thấy PGD Nam Vĩ Dạ có sự chuyển dịch rõ nét từ cho vay trung dài hạn sang cho vay ngắn hạn và thấu chi nhằm đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn. Năm 2023, tỷ trọng dư nợ KHCN trong tổng dư nợ PGD giảm từ 99,97% xuống 80,99% do đơn vị bắt đầu mở rộng cho vay sang các nhóm đối tượng khác nhằm đa dạng hóa danh mục tài sản tín dụng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Quân Đội – PGD Nam Vĩ Dạ

Dựa trên các định hướng phát triển của hệ thống MB Bank, MB Chi nhánh Huế và mục tiêu tín dụng cá nhân tại PGD Nam Vĩ Dạ, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường kênh phân phối và tiếp cận khách hàng: Mở rộng mạng lưới cộng tác viên, tăng cường tiếp cận các cụm dân cư, hộ kinh doanh trên địa bàn; kết hợp ứng dụng các kênh số hóa của MB để rút ngắn khoảng cách tiếp cận khách hàng cá nhân.
  2. Nâng cao năng lực của cán bộ tín dụng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ thẩm định thực tế, bồi dưỡng kỹ năng đánh giá dòng tiền phi chính thức của cá nhân và hộ kinh doanh; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp, tư vấn tài chính.
  3. Cải tiến quy trình xét duyệt và giải ngân vay: Chuẩn hóa hồ sơ vay vốn, phân cấp ủy quyền hợp lý để rút ngắn thời gian xử lý khoản vay; áp dụng thẩm định tự động qua nền tảng dữ liệu số đối với các khoản vay thấu chi và tiêu dùng nhỏ.
  4. Xây dựng các gói vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng: Thiết kế các sản phẩm tín dụng chuyên biệt (vay kinh doanh mùa vụ, vay mua nhà, vay tiêu dùng tín chấp cho người làm công ăn lương) với thời hạn và phương thức trả nợ linh hoạt.
  5. Tăng cường các chương trình khuyến mãi và ưu đãi: Triển khai các gói lãi suất vay cạnh tranh theo từng thời kỳ, kết hợp ưu đãi phí dịch vụ tài khoản, thẻ tín dụng để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện hữu.

Khóa luận đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý tín dụng, điều hành chính sách lãi suất linh hoạt) và đối với MB Chi nhánh Huế (hỗ trợ phân bổ chỉ tiêu, cấp hạn mức tín dụng phù hợp và tăng cường cơ chế hỗ trợ kỹ thuật cho phòng giao dịch).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh vận hành tín dụng cá nhân tại PGD Nam Vĩ Dạ với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc tài chính và hiệu quả kinh doanh của PGD Nam Vĩ Dạ trong giai đoạn 2021–2023: thu nhập tăng trưởng từ 11.427 triệu đồng lên 15.427 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì ổn định ở mức trên 7,7 tỷ đến 8,037 tỷ đồng; nguồn vốn huy động đạt trên 382 tỷ đồng năm 2023, trong đó trên 93% đến từ phân khúc khách hàng cá nhân.
  • Phản ánh được sự chuyển dịch danh mục tín dụng thực tế: dư nợ cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (từ 80,99% đến 99,97% tổng dư nợ phòng giao dịch). Khóa luận ghi nhận sự suy giảm liên tiếp của các khoản vay trung và dài hạn (giảm từ 78.436 triệu đồng năm 2021 xuống khoảng 48.000 triệu đồng năm 2023), đồng thời ghi nhận sự bứt phá của sản phẩm thấu chi (tăng 292,19% trong năm 2022) và sự phục hồi của tín dụng ngắn hạn trong năm 2023 (đạt trên 68 tỷ đồng).
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024, Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Thông tư 11/2021/TT-NHNN gắn liền với bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng nợ và trích lập dự phòng.
  • Đề xuất được 5 nhóm giải pháp quản trị tín dụng mang tính khả thi, tập trung giải quyết trực tiếp các nút thắt về quy trình, sản phẩm và năng lực nhân sự tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận công trình còn tồn tại một số hạn chế do giới hạn về mặt thời gian, kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế của sinh viên trong quá trình thực tập. Về mặt dữ liệu, đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp tại một đơn vị cơ sở là PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2021–2023, chưa đối chiếu so sánh tương quan với các phòng giao dịch khác của MB trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phần số liệu chi tiết về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn và trích lập dự phòng ở phần sau của Chương 2 chưa được trình bày đầy đủ trong văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi tín dụng sau năm 2023; bổ sung phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng cá nhân nhằm đo lường mức độ hài lòng đối với quy trình cấp tín dụng tại địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về chuyên đề phân tích hoạt động tín dụng, thẩm định cho vay khách hàng cá nhân.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Khung lý thuyết và phương pháp phân loại 5 nhóm nợ cùng mức trích lập dự phòng cụ thể (0%, 5%, 20%, 50%, 100%) và dự phòng chung (0,75%) theo quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-NHNN.
    • Kỹ thuật tính toán, lập bảng so sánh liên hoàn và định gốc giữa các chỉ tiêu huy động vốn, doanh số cho vay và cơ cấu dư nợ theo thời hạn tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào để định nghĩa ngân hàng thương mại và quy định nguyên tắc cho vay?
Khóa luận dẫn chiếu khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 để định nghĩa ngân hàng thương mại; và dẫn chiếu Điều 4, Điều 24 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước để xác lập 3 nguyên tắc cho vay bắt buộc (sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tuân thủ thỏa thuận dân sự hợp pháp).

2. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo kỳ hạn tại PGD Nam Vĩ Dạ biến động như thế nào qua giai đoạn 2021–2023?
Dư nợ trung và dài hạn giảm liên tục: từ 78.436 triệu đồng (2021) giảm 22,98% xuống 60.409 triệu đồng (2022) và tiếp tục giảm 17,93% vào năm 2023. Ngược lại, dư nợ ngắn hạn sau khi giảm từ 65.671 triệu đồng (2021) xuống 58.266 triệu đồng (2022) đã tăng trưởng mạnh trở lại trong năm 2023; dư nợ thấu chi và cho vay khác ghi nhận mức tăng đột biến 292,19% trong năm 2022 (từ 1.881 triệu đồng lên 7.377 triệu đồng).

3. Tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ của PGD Nam Vĩ Dạ thay đổi ra sao?
Trong hai năm 2021 và 2022, dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng dư nợ của phòng giao dịch, lần lượt là 98,80% và 99,97%. Đến năm 2023, tỷ trọng này giảm xuống 80,99% do PGD đẩy mạnh mở rộng sang các phân khúc tín dụng khác nhằm phân tán rủi ro.

4. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại PGD Nam Vĩ Dạ có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn huy động tại phòng giao dịch chủ yếu đến từ khách hàng cá nhân, chiếm 97,22% (năm 2021), 99,17% (năm 2022) và 93,05% (năm 2023). Về hình thức gửi, tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 73,89% đến 88,73%), nhưng tiền gửi không kỳ hạn có tốc độ tăng trưởng rất cao, tăng 93,36% trong năm 2022 và tăng tiếp 40,98% trong năm 2023.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương 3, bao gồm: tăng cường kênh phân phối và tiếp cận khách hàng; nâng cao năng lực cán bộ tín dụng; cải tiến quy trình xét duyệt và giải ngân vay; xây dựng các gói vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng; và tăng cường các chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Mỹ Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại, bám sát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Phân tích thực nghiệm tại MB Bank – PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2021–2023 làm rõ xu hướng dịch chuyển danh mục sang tín dụng ngắn hạn và thấu chi trong bối cảnh điều chỉnh chính sách kiểm soát rủi ro sau đại dịch. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực tế của phòng giao dịch, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị và tác nghiệp tín dụng bán lẻ tại các đơn vị kinh doanh ngân hàng tương đương.