Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu cho hệ thống ngân hàng thương mại, thường chiếm từ 70% đến 90% tổng thu nhập của các tổ chức tài chính. Tuy nhiên, tín dụng cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn tài chính của ngân hàng và tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô. Việc thiết lập một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ, khoa học nhằm bảo toàn nguồn vốn, giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) được thành lập từ năm 1993. Nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động tại khu vực kinh tế trọng điểm miền Trung, Chi nhánh SHB Huế được thành lập theo Quyết định số 271/QĐ-HĐQT ngày 09/09/2011 của Hội đồng quản trị Ngân hàng SHB, đặt trụ sở tại số 28 Lý Thường Kiệt. Trong mạng lưới các điểm giao dịch của chi nhánh, Phòng Giao dịch Phú Hội (tọa lạc tại số 8 Bà Triệu, Phường Phú Hội, Thành phố Huế) là đơn vị trực tiếp triển khai các dịch vụ tài chính, huy động vốn và cấp tín dụng cho các thể nhân, pháp nhân trên địa bàn. Dù đạt được sự tăng trưởng về quy mô, PGD Phú Hội phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt và thách thức lớn trong công tác kiểm soát chất lượng danh mục cho vay. Từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới. Nghiên cứu thực hiện 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa tổng quan cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá ưu điểm và hạn chế từ thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung cơ bản nào?
  2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội hiện nay ra sao?
  3. Giải pháp nào nên được thực hiện để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung tập trung vào các quy trình, chỉ tiêu và nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng; phạm vi không gian thực hiện tại Ngân hàng SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (cùng số liệu cơ cấu lao động cập nhật đến ngày 31/12/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu ngân hàng trong nước và quốc tế. Khái niệm hoạt động ngân hàng và ngân hàng thương mại được trích dẫn theo Khoản 17 và Khoản 23 Điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15. Bản chất tín dụng được diễn giải theo công trình của Nguyễn Văn Tiến (2012). Khái niệm rủi ro tín dụng được tiếp cận từ góc độ quốc tế thông qua định nghĩa của Hennie van Greuning và Sonja Brajovic Bratanovic, đồng thời chuẩn hóa theo quy định pháp lý tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Định nghĩa và khung quy trình quản trị rủi ro tín dụng dựa trên công trình của Lê Đức Thọ (2008) và Cơ quan Quản lý Tiền tệ Singapore (MAS, 2013). Các quy định về phân loại nợ, xác định nợ quá hạn và nợ xấu nội bảng căn cứ theo Điều 3 và Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 31/2024/TT-NHNN; nguyên tắc trích lập dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung được xác lập theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN. Các mô hình học thuật được đề cập gồm: Mô hình các chỉ tiêu rủi ro tài chính của Joel Bessis (Risk Management in Banking), Mô hình CreditMetrics (1997) của JP Morgan, chuẩn mực an toàn vốn Basel II/Basel III và bảng dấu hiệu cảnh báo của Peter S. Rose.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận từ giáo trình, luật định, tạp chí tài chính - ngân hàng và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Được tiến hành trong thời gian thực tập tại PGD Phú Hội, giúp tác giả nắm bắt quy trình làm việc thực tế, cách thức lập hồ sơ và luân chuyển chứng từ tín dụng giữa các bộ phận.
  • Phương pháp phân tích, so sánh số tuyệt đối và số tương đối: Tính toán các chênh lệch số học, tốc độ tăng trưởng liên năm (2022/2021, 2023/2022) và tỷ trọng cơ cấu nhằm làm rõ xu hướng biến động của nguồn vốn, dư nợ tín dụng, nợ quá hạn và nợ xấu.
  • Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ các phân tích định lượng và định tính nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra kết luận.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính, Báo cáo hoạt động tín dụng, Báo cáo huy động vốn của PGD Phú Hội từ năm 2021 đến năm 2023, cùng số liệu nhân sự do Phòng Hành chính Ngân hàng SHB cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này trình bày toàn diện các vấn đề lý luận cốt lõi về ngân hàng thương mại, tín dụng và rủi ro tín dụng. Tác giả phân tích 5 đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng: tính tất yếu khách quan (do sự bất cân xứng thông tin), tính gián tiếp (gắn liền với hiệu quả kinh doanh của khách hàng vay), tính đa dạng và phức tạp, mối quan hệ đánh đổi giữa lợi nhuận kỳ vọng cao và mức độ rủi ro tiềm ẩn, cùng tính khách quan vượt khỏi tầm kiểm soát tuyệt đối của ngân hàng.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng được tác giả phân định thành 4 nhóm:

  • Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế, chính trị - xã hội, thiên tai, dịch bệnh và biến động quốc tế.
  • Nguyên nhân từ phía khách hàng: kinh doanh thua lỗ, năng lực quản trị kém, sử dụng vốn vay sai mục đích, thiếu thiện chí hoàn trả hoặc cố ý lừa đảo.
  • Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng: cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức nghề nghiệp, bỏ qua quy trình thẩm định, chính sách cấp tín dụng nới lỏng để tăng trưởng quy mô, danh mục cho vay quá tập trung và thiếu mô hình lượng hóa rủi ro khoa học.
  • Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm: định giá không chính xác, biến động giảm giá trị thị trường và vướng mắc pháp lý khi xử lý, phát mãi tài sản.

Về quy trình quản trị rủi ro tín dụng, tác giả hệ thống hóa thành 4 bước nghiệp vụ cơ bản:

  1. Nhận diện rủi ro tín dụng: Thông qua các dấu hiệu cảnh báo khoản vay có vấn đề (như chậm thanh toán gốc/lãi, gia hạn nợ kém hiệu quả, tích lũy tồn kho bất thường, thiếu báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và dấu hiệu chính sách cho vay không hiệu quả theo bảng tổng hợp của Peter S. Rose.
  2. Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng: Ứng dụng mô hình chỉ tiêu rủi ro tài chính của Joel Bessis, mô hình CreditMetrics của JP Morgan, thang điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và phân loại 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  3. Kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng: Thực hiện qua các cơ chế ngăn ngừa rủi ro (đa dạng hóa danh mục cho vay), né tránh rủi ro (siết chặt điều kiện đối với khách hàng có độ tín nhiệm thấp) và giảm thiểu tổn thất (yêu cầu tài sản bảo đảm, thiết lập hạn mức tín dụng).
  4. Giám sát, báo cáo và tài trợ rủi ro tín dụng: Theo dõi thường xuyên khoản vay, lập báo cáo nội bộ và áp dụng hai phương pháp tài trợ gồm tự khắc phục (trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN) hoặc chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm tiền vay, bán nợ).

Chương 1 cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng, phân tách thành nhóm nhân tố vĩ mô (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất) và nhóm nhân tố nội tại của ngân hàng (quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu danh mục, tỷ suất sinh lời ROE, chất lượng và đạo đức của nguồn nhân lực).

CHƯƠNG II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Phú Hội

Chương này tập trung phản ánh thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu. Cơ cấu nhân sự tại PGD Phú Hội tính đến ngày 31/12/2024 có tổng cộng 12 người, bao gồm 1 Giám đốc PGD, 1 Kiểm soát viên, Phòng Tín dụng gồm 4 chuyên viên tín dụng, Quầy Giao dịch gồm 3 giao dịch viên và 3 nhân viên bảo vệ. Về trình độ học vấn, 9 người có trình độ đại học (chiếm 75,00%) và 3 người có trình độ cao đẳng, phổ thông trung học (chiếm 25,00%). Về giới tính, nam giới gồm 7 người (58,33%) và nữ giới gồm 5 người (41,67%).

Tình hình huy động vốn giai đoạn 2021 – 2023 tăng trưởng liên tục: đạt 493,9 tỷ đồng năm 2021; tăng lên 725,0 tỷ đồng năm 2022 (tăng 231,2 tỷ đồng, tương ứng tăng 46,8%); và đạt 804,0 tỷ đồng năm 2023 (tăng 78,9 tỷ đồng, tương ứng tăng 10,9%). Cơ cấu huy động vốn phụ thuộc rất lớn vào tiền gửi tiết kiệm của tổ chức kinh tế và cá nhân: năm 2021 đạt 353,4 tỷ đồng (chiếm 71,55%), năm 2022 đạt 575,3 tỷ đồng (chiếm 79,35%), năm 2023 đạt 653,9 tỷ đồng (chiếm 81,33%). Tiền gửi bằng VNĐ chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2021 chiếm 99,37%, năm 2022 chiếm 99,01%, năm 2023 đạt 802,5 tỷ đồng chiếm 99,81%), trong khi ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng dưới 1%.

Về kết quả kinh doanh, tổng tài sản của đơn vị tăng từ 510.366 triệu đồng năm 2021 lên hơn 750 tỷ đồng năm 2022 và đạt 833 tỷ đồng năm 2023. Lợi nhuận trước thuế ghi nhận sự bứt phá đáng kể: từ 3.508 triệu đồng năm 2021 tăng lên hơn 6 tỷ đồng năm 2022 và chạm mức 11 tỷ đồng vào năm 2023 (tốc độ tăng năm 2023/2022 đạt 67,33%).

Về quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng, tổng dư nợ có sự biến động lớn: năm 2021 đạt 261,8 tỷ đồng, năm 2022 tăng lên 316,6 tỷ đồng (tăng 54,8 tỷ đồng, tương ứng tăng 20,9%), nhưng sang năm 2023 đã giảm xuống 231,3 tỷ đồng (giảm 85,2 tỷ đồng, tương ứng giảm 26,9%). Dư nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần tỷ trọng, từ 177,9 tỷ đồng (chiếm 68,0% năm 2021) xuống 206,7 tỷ đồng (chiếm 65,3% năm 2022) và còn 107,0 tỷ đồng (chiếm 46,2% năm 2023). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn tăng từ 83,9 tỷ đồng (chiếm 32,0% năm 2021) lên 109,9 tỷ đồng (chiếm 34,7% năm 2022) và đạt 124,4 tỷ đồng (chiếm 53,8% năm 2023). Toàn bộ 100% dư nợ được giải ngân bằng đồng Việt Nam, không phát sinh dư nợ ngoại tệ.

Chất lượng tín dụng và phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại đơn vị qua 3 năm được tổng hợp cụ thể trong bảng sau:

Chỉ tiêu phân loại nợ Năm 2021 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2023 (%)
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) 257.664 98,42 306.119 96,70 228.460 98,73
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) 3.612 1,38 9.967 3,15 1.890 0,82
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) 61 0,02 0 0,00 385 0,17
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) 0 0,00 0 0,00 130 0,06
Nợ nhóm 5 (Có khả năng mất vốn) 470 0,18 492 0,16 521 0,22
Tổng dư nợ tín dụng 261.807 100,00 316.578 100,00 231.386 100,00
Nợ quá hạn (Nhóm 2 đến 5) 4.143 1,58 10.459 3,30 2.926 1,26
Nợ xấu - NPL (Nhóm 3 đến 5) 531 0,20 492 0,16 1.036 0,45

Phân tích số liệu cho thấy, nợ quá hạn năm 2022 tăng vọt lên 10.459 triệu đồng (tăng 6.316 triệu đồng, tương đương tăng 152,45%), đẩy tỷ lệ nợ quá hạn lên mức 3,30%, vượt trần an toàn thông lệ 3%. Nguyên nhân là do năm 2022 PGD mở rộng dư nợ nhanh, dẫn đến nợ nhóm 2 tăng mạnh 175,9%. Đến năm 2023, nhờ thắt chặt thẩm định và đôn đốc thu hồi nợ, nợ nhóm 2 giảm 81% xuống còn 1.890 triệu đồng, đưa tỷ lệ nợ quá hạn giảm sâu xuống 1,26%. Tuy nhiên, nợ xấu nội bảng năm 2023 lại tăng lên 1.036 triệu đồng, do phát sinh mới nợ nhóm 3 (385 triệu đồng) và nợ nhóm 4 (130 triệu đồng), cùng với sự gia tăng liên tục của nợ nhóm 5 (từ 470 triệu năm 2021 lên 492 triệu năm 2022 và 521 triệu năm 2023). Mặc dù vậy, tỷ lệ nợ xấu năm 2023 vẫn ở mức thấp (0,45%), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại PGD Phú Hội, tác giả chỉ ra các mặt đạt được: quy trình nhận diện và chấm điểm khách hàng doanh nghiệp được triển khai bài bản; việc đo lường và lập dự phòng rủi ro tuân thủ quy định; kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn. Dù vậy, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: công tác dự báo rủi ro còn thụ động; nợ quá hạn có thời điểm vượt ngưỡng an toàn năm 2022; việc phát triển sản phẩm tín dụng ngoại tệ chưa thực hiện được; năng lực thẩm định dòng tiền của cán bộ tín dụng đôi lúc còn phụ thuộc nhiều vào giá trị tài sản thế chấp.

CHƯƠNG 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Phú Hội

Trên cơ sở định hướng phát triển an toàn, bền vững của SHB, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các nghiệp vụ quản trị rủi ro tín dụng:

  • Giải pháp nhận diện rủi ro tín dụng: Đẩy mạnh việc thu thập thông tin khách hàng đa chiều; khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu từ CIC; nâng cao năng lực phân tích báo cáo tài chính và tính khả thi của phương án kinh doanh; chuẩn hóa khâu lập hồ sơ tín dụng.
  • Giải pháp đo lường rủi ro tín dụng: Tăng cường quản lý rủi ro theo cấp độ danh mục ngành hàng; tránh tập trung vốn vào các phân khúc nhạy cảm; hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ và kiểm soát chặt chẽ việc chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
  • Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng: Nâng cao tính độc lập của bộ phận kiểm soát nội bộ; tách bạch rõ ràng giữa khâu thẩm định và phê duyệt cho vay; thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân; tiến hành định giá và tái định giá định kỳ tài sản bảo đảm một cách độc lập, khách quan.
  • Giải pháp tài trợ rủi ro tín dụng: Tăng cường các biện pháp thu hồi nợ quá hạn và nợ xấu; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng để xử lý và phát mãi tài sản bảo đảm của các khoản nợ nhóm 5; thực hiện trích lập đầy đủ quỹ dự phòng rủi ro cụ thể và dự phòng chung theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN; mở rộng việc mua bảo hiểm tiền vay để phân tán rủi ro.
  • Các giải pháp phụ trợ: Đào tạo định kỳ nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và hệ thống phần mềm quản lý rủi ro tự động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của PGD Phú Hội giai đoạn 2021 - 2023:

  • Làm rõ quy mô huy động vốn tăng trưởng tích cực từ 493,9 tỷ đồng (2021) lên 804,0 tỷ đồng (2023), trong đó tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối 81,33%. Lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 3.508 triệu đồng (2021) lên 11 tỷ đồng (2023), đạt mức tăng trưởng 67,33% trong năm 2023.
  • Phản ánh chính xác xu hướng tái cơ cấu thời hạn danh mục tín dụng: dư nợ ngắn hạn giảm dần từ 68,0% (2021) xuống 46,2% (2023), trong khi dư nợ trung và dài hạn tăng từ 32,0% lên 53,8%. Toàn bộ dư nợ 100% là đồng Việt Nam.
  • Đánh giá chất lượng tín dụng thông qua tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu: tỷ lệ nợ quá hạn sau khi tăng đột biến lên mức 3,30% năm 2022 (do nợ nhóm 2 tăng lên 9.967 triệu đồng) đã được kiểm soát về mức 1,26% năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (nhóm 3 đến 5) duy trì ở mức rất an toàn qua các năm: 0,20% (2021), 0,16% (2022) và 0,45% (2023).

Về giải pháp và kiến nghị, khóa luận xây dựng một hệ thống biện pháp đồng bộ gắn với 4 khâu nghiệp vụ quản trị rủi ro (nhận diện, đo lường, kiểm soát, tài trợ). Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể: đối với Ngân hàng Nhà nước cần duy trì chính sách tiền tệ ổn định và nâng cao độ chính xác, kịp thời của cổng dữ liệu tín dụng CIC; đối với Hội sở SHB cần hoàn thiện mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, phân quyền hạn mức tín dụng linh hoạt theo đặc thù khu vực và tăng cường trang thiết bị công nghệ hỗ trợ tác nghiệp tại các phòng giao dịch cơ sở.

Đóng góp của nghiên cứu là đã cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và sự biến động của nợ quá hạn tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp cơ sở trong giai đoạn biến động kinh tế 2021 – 2023. Bài viết làm rõ tác động tiêu cực của việc nới lỏng cấp tín dụng năm 2022 và hiệu quả của các biện pháp siết chặt quy trình thẩm định trong năm 2023.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp tại Ngân hàng SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội với quy mô nhân sự 12 người, chưa khảo sát đối sánh với các phòng giao dịch khác trên cùng địa bàn (như PGD Phú Bài, PGD Phú Xuân) hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại khác.
  • Chuỗi số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023, chưa cập nhật thêm diễn biến xử lý các khoản nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 sau năm 2023. Ngoài ra, danh mục tín dụng thực tế tại đơn vị chưa phát sinh nghiệp vụ cấp tín dụng bằng ngoại tệ.
  • Nghiên cứu chủ yếu áp dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng phức tạp về xác suất vỡ nợ do hạn chế trong việc trích xuất dữ liệu chuỗi thời gian lớn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ Chi nhánh SHB Huế hoặc so sánh đa chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; cập nhật các chuỗi số liệu tài chính mới hơn; áp dụng các mô hình định lượng tiên tiến theo chuẩn Basel II/Basel III để đo lường tổn thất dự kiến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp, phương pháp phân tích báo cáo tài chính và phương pháp bóc tách chất lượng tín dụng theo 5 nhóm nợ.
  • Chuyên viên tín dụng, kiểm soát viên và cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Tham khảo phương pháp đánh giá rủi ro thực tế, cách thức nhận biết các dấu hiệu khoản vay có vấn đề và các giải pháp thực tế để xử lý nợ nhóm 2 và nợ xấu nội bảng.

Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết về phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, các công thức và quy trình tính toán nợ quá hạn, nợ xấu tại Chương 2, cùng hệ thống dấu hiệu nhận diện rủi ro tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Dư nợ tín dụng tại SHB PGD Phú Hội trong giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào? Tổng dư nợ đạt 261,8 tỷ đồng vào năm 2021, tăng mạnh lên 316,6 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 20,9%), sau đó giảm xuống còn 231,3 tỷ đồng vào năm 2023 (giảm 26,9%). Toàn bộ dư nợ 100% là đồng Việt Nam (VNĐ), không có dư nợ ngoại tệ. Tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm từ 68,0% (2021) xuống 46,2% (2023), trong khi nợ trung và dài hạn tăng từ 32,0% lên 53,8%.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn tại đơn vị qua 3 năm thay đổi ra sao và năm nào vượt ngưỡng an toàn? Số dư nợ quá hạn (gồm nhóm 2 đến nhóm 5) lần lượt là 4.143 triệu đồng năm 2021 (tỷ lệ 1,58%), tăng mạnh lên 10.459 triệu đồng năm 2022 (tỷ lệ 3,30%), và giảm về 2.926 triệu đồng năm 2023 (tỷ lệ 1,26%). Năm 2022 là năm tỷ lệ nợ quá hạn vượt mức an toàn 3% do nợ nhóm 2 tăng đột biến 175,9% sau giai đoạn mở rộng cho vay.

3. Cơ cấu huy động vốn tại SHB PGD Phú Hội có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 493,9 tỷ đồng (2021) lên 725,0 tỷ đồng (2022) và đạt 804,0 tỷ đồng (2023). Nguồn huy động phụ thuộc lớn vào tiền gửi tiết kiệm (chiếm 71,55% năm 2021; 79,35% năm 2022; 81,33% năm 2023). Tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng trên 99%, trong khi ngoại tệ quy đổi chiếm dưới 1%.

4. Quy mô nợ xấu nội bảng (nhóm 3 đến nhóm 5) tại PGD Phú Hội được ghi nhận như thế nào? Quy mô nợ xấu đạt 531 triệu đồng năm 2021 (tỷ lệ 0,20%), giảm nhẹ xuống 492 triệu đồng năm 2022 (tỷ lệ 0,16%), sau đó tăng lên 1.036 triệu đồng năm 2023 (tỷ lệ 0,45%). Mặc dù nợ xấu năm 2023 tăng do phát sinh thêm nợ nhóm 3 (385 triệu) và nhóm 4 (130 triệu), tỷ lệ nợ xấu vẫn nằm sâu dưới mức trần quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại PGD Phú Hội tính đến ngày 31/12/2024 có quy mô ra sao? PGD Phú Hội có 12 nhân sự, bao gồm 1 Giám đốc PGD, 1 Kiểm soát viên, Phòng Tín dụng có 4 chuyên viên tín dụng, Quầy Giao dịch có 3 giao dịch viên và 3 nhân viên bảo vệ. Về trình độ học vấn, 9 cán bộ có trình độ đại học (75%) và 3 cán bộ có trình độ cao đẳng, PTTH (25%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Huy Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết tại SHB Chi nhánh Huế - PGD Phú Hội giai đoạn 2021 – 2023. Kết quả nghiên cứu cho thấy đơn vị đã kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5% và xử lý dứt điểm đợt tăng nóng nợ quá hạn năm 2022 để đưa tỷ lệ nợ quá hạn về mức an toàn 1,26% trong năm 2023. Hệ thống giải pháp đề xuất từ khâu nhận diện, đo lường, kiểm soát đến tài trợ rủi ro có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn phát triển tiếp theo.