CHƯƠNG 1: ĐO LƯỜNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm rủi ro ngoại hối Rủi ro ngoại hối là rủi ro mà sự thay đổi về tỷ giá và lãi su ất ngo ại t ệ có thể tác động bất lợi đến giá trị các tài sản và nợ bằng ngoại tệ của ngân hàng hoặc gây nên sự tổn thất về lợi nhuận. GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 3 Rủi ro do lãi suất thay đổi cũng giống như phần quản trị rủi ro lãi su ất mà chúng ta đã nghiên cứu ở các phần trước, ch ỉ khác ở đây là do thay đ ổi lãi suất trên đồng ngoại tệ, vì vậy nhóm sẽ tập trung nghiên c ứu và trình bày quản trị rủi ro ngoại hối do biến động tỷ giá. Nhận dạng và đánh giá rủi ro tỷ giá đối với hoạt động ngân hàng Tổn thất giao dịch có thể xem xét dưới góc độ: tổn thất ròng giao dịch cùng thời hạn (net exposure) và tổn thất ròng giao dịch gộp (Net total exposure).
Tổn thất ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn Tổn thất ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn đối với một loại ngoại tệ nào đó được xác định bằng chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài s ản n ợ, cộng với trạng thái ròng mua bán ngoại tệ đó, xét trong cùng một th ời han nhất định. Về mặt toán học, tổn thất ròng giao dịch cùng thời h ạn có thể đ ược xác định bằng công thức : NEi = ( Ai – Li ) + ( CLi – CSi ) Trong đó : - Ai và Li lần lượt là tài sản có và tài sản nợ tính bằng ngoại tệ i, - CLi và CSi lần lượt là trạng thái mua và bán đối với ngoại tệ i. Ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng th ời hạn dương khi NEi > 0 và, ngược lại, ngân hàng có trạng thái giao dịch ngo ại t ệ cùng th ời hạn âm khi NEi <0. Nếu ngân hàng có trạng thái giao dịch cùng th ời hạn dương đối với một loại ngoại tệ nào đó thì ngoại tệ xuống giá so với nội t ệ GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 4 thì ngân hàng sẽ bị tổn thất ròng giao dịch với loại ngoại t ệ đó.
N ếu ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch cùng thời hạn âm đối với một loại ngo ại t ệ nào đó thì ngoại tệ đó lên giá so với nội tệ thì ngân hàng s ẽ bị tổn th ất ròng giao dịch với loại ngoại tệ đó. Chẳng hạn, vào ngày 14/4, ngân hàng ACB có giao dịch EUR cùng thời hạn 3 tháng như sau : - Mua 300. Với những giao dịch vừa kể trên, chúng ta có tổn thất ròng giao dịc EUR cùng thời hạn 3 tháng như sau : NEEUR = ( 420. Với trạng thái dương EUR này, nếu 3 tháng sau khi đến h ạn EUR xuống giá so với nội tệ thì ngân hàng ACB sẽ bị tổn thất ròng đối với giao dịc EUR trong cùng thời hạn 3 tháng.
Tương tự, ngân hàng ACB có các giao d ịch kỳ h ạn 1 tháng đối với USD như sau : - Mua 3. Với những giao dịch vừa kể trên, chúng ta có tổn th ất ròng giao d ịch USD cùng thời hạn 1 tháng như sau : GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 5 NEUSD = ( 3.000 USD < 0 Với trạng thái âm USD này, nếu một tháng sau khi đến h ạn USD lên giá so với nội tệ thì ngân hàng ACB sẽ bị tổn thất ròng đối với các giao d ịch USD trong cùng thời hạn 1 tháng. Thực tế giao dịch cho thấy rằng nhu cầu giao dịch tiền gửi và vay nợ cũng như mua bán ngoại tệ của khách hàng thường có kỳ hạn rất khác nhau. Chẳng hạn, ngân hàng có thể nhận tiền gửi USD của khách hàng A kỳ h ạn 2 tháng nhưng lại cho khách hàng B vay USD kỳ h ạn 3 tháng ho ặc gi ả mua c ủa khách hàng X kỳ hạn 3 tháng nhưng lại bán USD cho khách hàng Y kỳ hạn 1 tháng.
Sự khác biệt về kỳ hạn này khiến cho việc xác định trạng thái giao d ịch ngoại tệ gộp của ngân hàng trở nên hết sức phức tạp. Để xác định tổn thất giao dịch trong trường hợp này, chúng ta có th ể phát tri ển thêm ch ỉ tiêu đo lường gọi là tổn thất ròng giao dịch gộp. Tổn thất ròng giao dịch gộp Tổn thất ròng giao dịch gộp đối với 1 loại ngoại tệ nào đó (Net total exposure – NTE) được xác định bằng tổn thất ròng c ủa t ừng giao d ịch ngo ại tệ đó sau khi đã hiệu chỉnh theo thời lượng (duration) của từng giao dịch. Về mặt toán học, tổn thất ròng giao dịch gộp đối với lo ại ngo ại t ệ nào đó được xác định bởi công thức : NTE = ∑ RiNi/D – ∑ PiNj/D Trong đó: GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 6 - Ri là giao dịch i hình thành nên khoản phải thu ngoại t ệ kỳ h ạn của ngân hàng.
Ri có thể là giao dịch tài sản có nh ư cho vay, mua trái phiếu, kỳ phiếu hay đầu tư ngoại tệ…) và các giao dịch mua ngoại tệ kỳ hạn. - Pi là giao dịch i hình thành nên khoản phải trả ngoại t ệ kỳ h ạn của ngân hàng. Pi có thể là giao dịch tài s ản nợ nh ư nh ận ti ền gửi, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu hay thu hút đầu t ư b ằng ngo ại tệ… ) Và các giao dịch bán ngoại tệ kỳ hạn. - D là thời lượng trung bình (duration) của tất cả các loại giao dịch, kể cả giao dịch tài sản có, tài sản nợ và giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ.
- Ni và Nj là thời hạn tương ứng với giao dịch khoản phải thu i và khoản phải trả j, ( i,j = 1,2,3… ) Ngân hàng có trạng thái gộp dương khi NTE > 0 và, ng ược l ại, ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp âm khi NTE < 0. N ếu ngân hàng có tr ạng thái ngoại tệ gộp dương đối với một loại ngoại tệ nào đó, thì khi ngo ại t ệ đó xuống giá so với nội tệ, ngân hàng sẽ bị tổn th ất ngoại h ối gộp đ ối với ngo ại tệ đó. Ngược lại, nếu ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp âm đối với một loại ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đó lên giá so với nội tệ ngân hàng sẽ b ị tổn thất ngoại hối gộp đối với ngoại tệ đó. Phân loại thái độ đối với rủi ro Sự biến động tỷ giá có tác động hai mặt: (1) mặt tích cực của nó là có thể mang lại cho ngân hàng lợi nhuận bất thường, (2) mặt tiêu cực của nó là có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng.
Vấn đề đặt ra là ngân hàng nên đối xử GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 7 thế nào đối với sự biến động tỷ giá hay rủi ro tỷ giá ? Trả lời câu hỏi này phụ thuộc nhiều vào thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro tỷ giá. Do vậy, trước tiên ngân hàng cần xác định rõ xem thái độ của mình như thế nào đối với rủi ro tỷ giá. Thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro tỷ giá có th ể chia thành ba lo ại : Thích rủi ro ( risk - lover ), Ngại rủi ro ( risk - avese) và bàng quan v ới rủi ro ( risk - neutral ). Thích rủi ro: Nhà quản lý sẵn sàng chấp nhận rủi ro tỷ giá với kỳ vọng là sự biến động của tỷ giá diễn ra theo chiều h ướng có l ợi, khi ấy, ngân hàng có thể kiếm thêm phần lợi nhuận kỳ vọng do tăng doanh thu hoặc gi ảm chi phí từ kết quả biến động thuận lợi của tỷ giá.
Ngại rủi ro: Nhà quản lý không muốn tổn thất cũng không ham lợi nhuận kỳ vọng từ sự biến động của tỷ giá. Vấn đề h ọ quan tâm ch ỉ là l ợi nhuận chắc chắn của kết quả kinh doanh biết trước, không còn ch ịu tác động của rủi ro tỷ giá, chứ không phải lợi nhuận kỳ vọng phụ thuộc vào rủi ro tỷ giá. Bàng quan với rủi ro: Nhà quản lý tỏ ra không tách biệt được giữa thái độ thích hay ngại rủi ro. Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro ngoại hối Quản trị rủi ro ngoại hối là một trong những chính sách quản trị rủi ro mà ngân hàng cần quan tâm.
GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 8 Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát và tối thi ểu hóa những tác động bất lợi của rủi ro. Quá trình quản trị rủi ro bao gồm các công đoạn sau: i. Nhận dạng rủi ro ii. Đánh giá rủi ro iii.
Kiểm soát rủi ro iv. Tài trợ rủi ro Quá trình quản trị rủi ro ngoại hối cũng bao gồm các công đoạn trên. Các công đoạn nhận dạng và đánh giá rủi ro đã được thực hiện qua quá trình đo lường rủi ro ngoại hối. Sau khi đã đo lường được rủi ro ngoại h ối, ngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát và tài trợ rủi ro.
Kiểm soát rủi ro Là việc thực hiện các biện pháp nhằm tối thiểu hóa rủi ro tr ước khi r ủi ro xuất hiện như: né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu, trung hòa rủi ro, đa dạng hóa,… Các biện pháp cụ thể mà ngân hàng thực hiện bao gồm: 1. Quy định hạn mức về trạng thái ngoại hối Đây có thể được xem như là một biện pháp né tránh, ngăn ngừa rủi ro vì về nguyên tắc nếu khách hàng phát sinh nhu cầu giao dịch vượt hạn mức, ngân hàng sẽ từ chối. Đây là một biện pháp được các ngân hàng Việt Nam sử dụng phổ bi ến hiện nay. Trong Quyêt́ đinh ̣ số 1081/2002/QĐ-NHNN ngaỳ 7/10/2002, NHNN GVHD: Ths Võ Hoàng Diễm Trinh SVTH: Nhóm 6 Bài tập nhóm: Quản trị hoạt động ngân hàng II 9 ̣ haṇ mức trang quy đinh ̣ thaí tôí đa mà môĩ NH được pheṕ duy trì là 30% vôń tự co.