phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày bao gồm ba Chƣơng: Chƣơng 1 Chƣơng 2: Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng công tác quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam Luan van 3 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Hiện nay trong nƣớc chủ đề CRM cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu và sách đƣợc xuất bản nhƣ: TS.Trƣơng Đình Chiến (2009), Quản trị quan hệ khách hàng, NXB Phụ Nữ, Hà Nội; Bài giảng: Quản trị quan hệ khách hàng, ThS Bùi Thanh Huân, Trƣờng Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng để tác giả nghiên cứu và tham khảo. Bên cạnh đó cũng có một số đề tài nghiên cứu về CRM nhƣ: “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Đắk Lắk” của tác giả Đinh Lê Thục Trinh (năm 2010). Tác giả đã hệ thống lại các nội dung cơ bản của quản trị quan hệ khách hàng.
Đặc biệt tác giả phân tích các điều kiện ảnh hƣởng đến quản trị khách hàng trong hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng BIDV Đắk Lắk. Tác giả phân tích thực trạng hoạt động CRM tại BIDV Đắk Lắk về sứ mệnh và mục tiêu của hệ thống CRM, hoạt động khách hàng, hoạt động tƣơng tác với khách hàng, hoạt động đáp ứng nhu cầu cá biệt và đánh giá mức độ sự hài lòng dựa trên số liệu sơ cấp và thứ cấp. Tác giả đã đƣa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động CRM tại BIDV Đắk Lắk gồm xác định sứ mệnh và mục tiêu của quản trị quan hệ khách hàng, hoàn thiện mô hình CRM, tăng cƣờng hoạt động tƣơng tác với khách hàng, phát huy cá nhân hoá khách hàng, thiết lập ban chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên cách xác định khách hàng mục tiêu vẫn chƣa đƣợc rõ.
Đề tài: “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Phạm Chí Binh (năm 2011). Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam. Tác giả đã đƣa ra những định hƣớng để xây dựng hệ thống CRM gồm thiết lập bộ máy chức năng marketing, khắc phục quan điểm nhận thức, hoàn thiện hệ thống thông tin CRM, xây dựng văn hoá kinh doanh. Bên cạnh đó tác giả đã thiết kế hệ thống CRM tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Luan van 4 Ngoại thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam gồm xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, phân tích cơ sở dữ liệu, lựa chọn khách hàng mục tiêu, các công cụ tác động vào khách hàng mục tiêu, đo lƣờng kết quả thực hiện chƣơng trình CRM, mô hình tổ chức CRM.
Tuy nhiên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu là về mảng tín dụng , cơ sở xác định khách hàng mục tiêu để có các hoạt động tƣơng tác, hỗ trợ chăm sóc dựa trên việc chấm điểm tín dụng là chƣa thuyết phục. Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo một số khái niệm về CRM sau: CRM – Customer Relationships Management là một hoạt động kinh tế khó định nghĩa bởi đƣợc áp dụng vào nhiều cấp độ khác nhau của khách hang nhƣ nhà phân phối, nhà bán buôn, đối tác, ngƣời tiêu dung. Có rất nhiều quan điểm về CRM nhƣ sau: - Xem CRM nhƣ gói phần mềm, hệ thống hay công nghệ Hệ thống CRM là gói phần mềm có thể hiệu chỉnh thông số để tích hợp và quản trị mọi khía cạnh tƣơng tác với khách hàng trong tổ chức và cải thiện khả năng của tổ chức trong việc xử lý dịch vụ khách hàng, sales, marketing, những giao dịch trực tuyến và đặt hàng ( Green và Ridings,2002) CRM là một quá trình thu thập thông tin để tăng hiểu biết về việc quản trị quan hệ của tổ chức với khách hàng của mình .Đó là một chiến Lƣợc kinh doanh mà công nghệ thông tin đƣợc sử dụng để cung cấp cho doanh nghiệp quan điểm toàn diện, đáng tin cậy, tích hợp với cơ sở khách hàng, qua đó mọi quá trình và cơ sở tƣơng tác với khách hàng giúp duy trì và mở rộng quan hệ có lợi cho cả đôi bên. CRM do đó là một kỹ thuật hay là một tập hợp các quá trình đƣợc thiết kế để thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin hỗ trợ tổ chức đánh giá và tùy chọn chiến lƣợc (Zikmund và cộng sự , 2003) - Xem CRM là việc dự trữ và phân tích dữ liệu Luan van 5 Theo cuốn E- Commerce ( A Special Report) Openers In Translation, của D.Halmilton (2001): CRM là quá trình lƣu trữ và phân tích một lƣợng lớn dữ liệu từ bộ phận bán hàng, trung tâm dịch vụ khách hàng , việc mua thực tế, đi sâu vào hành vi khách hàng.
CRM cũng cho phép doanh nghiệp đối xử khác nhau đối với các dạng khách hàng khác nhau. CRM là việc khai thác và phân tích cơ sở dữ liệu marketing và sử dụng các công nghệ thông tin nhằm đánh giá tình hình của doanh nghiệp và xác định các phƣơng pháp cho phép cực đại giá trị lâu dài của từng khách hàng đối với doanh nghiệp (Kumar và Reiartz, 2006). - Xem CRM nhƣ sự thay đổi văn hóa trong tổ chức Theo cuốn Customer Relationships Management: the Bottom Line to Optimizing Your Roi của Anton và Petouhoff, 2002 CRM là sự thay đổi văn hóa đầu tiên, tốt nhất của một tổ chức, chẳng hạn thay đổi các cách thức kinh doanh với công nghệ cao tại mỗi điểm tiếp xúc khách hàng. - Xem CRM nhƣ một hoạt động quản trị tập trung vào các mối quan hệ chứ không phải các giao dịch.
Định nghĩa rộng hơn của CRM bao gồm tất cả các hoạt động biến khách hàng ngẫu nhiên thành khách hàng trung thành nhờ làm hài lòng hoặc hơn cả yêu cầu của họ tới mức họ sẽ mua lại (Swift,2001) Theo cuốn Managing Customer Relationship của D.Rogers, 2004 : CRM là quá trình ra các quyết định quản trị với mục tiêu sau cùng là gia tăng giá trị của cơ sở khách hàng thông qua các mối quan hệ tốt hơn với các khách hàng dựa trên cơ sở cá biệt theo khách hàng. - Xem CRM nhƣ một hoạt động quản trị nhu cầu Luan van 6 CRM là quá trình quản trị năng động mối quan hệ khách hàng – doanh nghiệp để khách hàng tiếp tục trao đổi thƣơng mại có lợi cho cả đôi bên và ngăn cản họ tham gia vào những trao đổi không sinh lợi cho doanh nghiệp (Bergeron, 2002). - Xem CRM nhƣ một chiến lƣợc tập trung vào khách hàng hiện tại CRM bao gồm những tiến trình kinh doanh mà tổ chức thực hiện nhằm nhận diện, lựa chọn, thâu tóm, nuôi dƣỡng, duy trì và phục vụ khách hàng tốt hơn. Những tiến trình này bao hàm thoả thuận end – to – end của tổ chức với khách hàng và triển vọng về mối quan hệ với khách hàng qua thời gian (Bodenberg, 2001).
CRM là một chiếc lƣợc kinh doanh trong đó doanh thu, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng đạt đƣợc nhờ tổ chức phân đoạn khách hàng, nuôi dƣỡng sự hài lòng của khách hàng và thực thi các quá trình tập trung vào khách hàng. Công nghệ CRM nên đi sâu vào khách hàng, tăng cƣờng tiếp cận khách hàng, tƣơng tác và hội nhập với khách hàng hiệu quả hơn qua tất cả các kênh và các bộ phận chức năng của doanh nghiệp (Gartner Group). Luan van 7 CHƢƠNG 1 1. KHÁI QUÁT VỀ KHÁCH HÀNG VÀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.
Khái niệm khách hàng Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty và mong muốn đƣợc thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Khách hàng là ngƣời quan trọng nhất đối với doanh nghiệp. KH là ngƣời quyết định sự sống còn của DN. Họ là mục tiêu, là cảm hứng và là nguồn lợi nhuận mà DN hƣớng tới.
Vậy Kh là là những cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mua sản phẩm của DN và có khả năng thanh toán. Họ không chỉ là ngƣời mua hàng hóa hay dịch vụ của DN. Họ có thể là nhà đầu tƣ, cơ quan quản lý những ngƣời làm việc trong doanh nghiệp. Khách hàng của ngân hàng thƣơng mại là tập hợp những cá nhân, nhóm ngƣời, doanh nghiệp,… có nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngân hàng và mong muốn đƣợc thỏa mãn nhu cầu đó của mình.
Khách hàng tham gia vào cả quá trình cung c Dựa trên nhiều phƣơng diện khác nhau, KH đƣợc chia làm nhiều loại: - Theo mục đích mua hàng: + KH tiêu dùng là những ngƣời mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp với mục đích tiêu dùng. Họ thƣờng là những ngƣời mua với số lƣợng nhỏ, mua nhiều lần, quy trình mua đơn giản và ít chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng trong tiến trình mua, họ chịu ảnh hƣởng nhiều bởi giá. Luan van 8 + KH tổ chức là những KH mua sản phẩm, dịch vụ để phục vụ cho quá trình sản xuất của mình, đó là đầu vào của quá trình sản xuất. Họ thƣờng là những ngƣời mua với số lƣợng lớn, tiến trình mua chuyên nghiệp, ít chịu ảnh hƣởng bởi giá nhƣng chất lƣợng và quy trình phục vụ ảnh hƣởng đáng kể đến quyết định mua của họ.
- Theo lịch sử mua hàng: + KH hiện có: là những tổ chức hay cá nhân đã, đang tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp. Nói cách khác, KH hiện có là ngƣời đang có quan hệ mua bán với doanh nghiệp. KH hiện có của doanh nghiệp đƣợc chia thành nhiều cấp bậc là KH mua hàng lần đầu, KH mua hàng lặp lại, KH mua thƣờng xuyên và KH trung thành. Làm hài lòng KH hiện có là mục tiêu luôn hƣớng đến của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Khi KH hiện có của doanh nghiệp đƣợc thỏa mãn tố nhu cầu thì họ là nguồn cung cấp thông tin hiệu quả nhất đến các KH tiềm năng cho doanh nghiệp. + KH tiềm năng: là tổ chức hoặc cá nhân có khả năng trở thành hoặc không trở thành KH hiện có của doanh nghiệp trong tƣơng lai. Chi phí để tìm kiếm một KH mới có thể gấp 5- 15 lần so với chi phí giữ KH cũ, nhƣng để mở rộng khu vực hoạt động, tìm kiếm những thị trƣờng mới và tìm kiếm nguồn lợi nhuận lâu dài trong tƣơng lai… bắt buộc các doanh nghiệp phải “quan tâm” đến KH tiềm năng.