phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quản hệ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận quản trị quan hệ khách hàng cá nhân, kết hợp tham khảo Luận văn Thạc s của các đề tài có liên quan nhƣ sau: - Trƣơng Đình Chiến (2009), “ uản trị quan hệ khách hàng , nhà xuất bản Phụ nữ.
Giáo trình tập trung gi p cho ngƣời học nhận thức sâu s c vai tr cốt lõi của quản trị quan hệ khách hàng, sự cần thiết tích hợp quản trị quan hệ khách hàng với chiến lƣợc của tổ chức. Không chỉ cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận, giáo trình c n kết hợp giữa lý thuyết quản trị quan hệ khách hàng hiện đại với một số tình huống thực tế gi p ngƣời học rèn luyện kĩ năng thực hành trong các lĩnh vực của quản trị quan hệ khách hàng, nội dung bao gồm: Bản chất của quản trị quan hệ khách hàng; Dịch vụ khách hàng trong quản trị quan hệ khách hàng; Chiến lƣợc quản trị quan hệ khách hàng; Quản trị và chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng; Quản trị quan hệ khách hàng qua Internet; Quản trị xung đột và duy trì sự hài l ng của khách hàng. Giáo trình đặt toàn bộ các nội dung này trong bối cảnh môi trƣờng toàn cầu 4 đang biến đổi nhanh dƣới tác động mạnh m của khoa học, công nghệ, xã hội.[1] - Nguy n Văn Dung (2007), “ uản l quan hệ khách hàng , nhà xuất bản giao thông vận tải. Giáo trình gi p độc giả hiểu thấu về quản lý quan hệ khách hàng.
Chọn lựa và thực hiện chiến lƣợc quản lý quan hệ khách hàng, tận dụng sức mạnh tiềm n của quản lý quan hệ khách hàng để giảm thiểu mâu thuẫn với khách hàng và duy trì mối quan hệ trong những trƣờng hợp có mâu thuẫn phát sinh.[2] - Nguy n Thanh Liêm (2007), Sách “ uản trị chiến lược , Nhà xuất bản Thống kê. Theo tác giả, Quản trị chiến lƣợc đang đối phó với hầu hết các vấn đề cơ bản mà hoạt động kinh doanh đang phải đối mặt. Quản trị chiến lƣợc đã và đang trở nên hết sức quan trọng cho sự sống c n của các doanh nghiệp, khi mà môi trƣờng kinh doanh ngày càng phức tạp. Cuốn sách này không ngoài mục đích cung cấp những kiến thức nền tảng, ban đầu về quản trị chiến lƣợc cho các nhà quản trị Việt nam với hy vọng phần nào gi p họ thành công trong môi trƣờng hoạt động của mình.[3] - Nguy n Thị M i (2001), Sách “ uản trị Ngân hàng thương mại , Nhà xuất bản Tài chính, TP Hà Nội.
Quản Trị Ngân hàng Thƣơng Mại là cuốn sách đƣợc biên soạn lại trên cơ sở giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại - Học viện tài chính của chính các tác giả, sau khi đã cập nhật những kiến thức hiện đại và thực ti n hoạt động ngân hàng một cách hệ thống ở Việt Nam. Cuốn sách là tài liệu bổ ích cho các doanh nghiệp muốn tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách có hiệu quả.[4] - Nguy n Thị Th y Trang (2012), “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Đ k L k , Luận văn cao học của Đại học Đà Nẵng. Tài tác giả đã đƣa ra cơ sở lý luận về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng, đánh giá thực trạng tại Chi nhánh và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện. 5 Tuy nhiên đề tài c n một số hạn chế nhƣ tác giả đánh giá thực trạng hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng nhƣng chƣa dựa trên các tiêu chí để đánh giá cụ thể b ng số liệu, tác giả tập trung sâu vào việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu, từ đó phân nhóm khách hàng và đƣa ra chính sách chung chứ chƣa cụ thể cho từng nhóm khách hàng.[6] - Lê Thị Kim Thủy (2011), “Quản trị quan hệ khách hàng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum.
Luận văn cao học của Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng: phƣơng pháp so sánh, thống kê, điều tra, khảo sát trực tiếp, phân tích tổng hợp. để hệ thống hóa các quan điểm về quản trị quan hệ khách hàng, đ c kết cơ sở lý luận về công tác quản trị quan hệ khách hàng. Trên sơ sở đề xuất chiến lƣợc triển khai hoạt động quản trị quan hệ khách hàng ph hợp với điều kiện kinh doanh Agribank tỉnh Kon Tum.[7] - Phạm Chí Binh (2011), “Quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam – chi nhánh Quảng Nam.
Luận văn co học của Đại học Đà Nẵng. Luận văn này cũng đã đề cập đến CRM tại ngân hàng nhƣng luận văn chỉ tập trung nghiên cứu khách hàng tiền vay, chủ yếu là khách hàng tổ chức. C ng một số luận văn khác nghiên cứu về công tác quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng khác. Từ những tài liệu tham khảo, tác giả nhận thấy: quản trị quan hệ khách hàng không chỉ đem lại lợi ích cho doanh nghiệp mà c n đem lại lợi ích cho khách hàng.
Bởi khách hàng và sự thỏa mãn của khách hàng là mực tiêu mà quản trị quan hệ khách hàng nh m tới. Nhờ có hoạt động quản trị quan hệ khách hàng ma mối quan hệ giữa Vietcombank Quảng Nam và khách hàng trở nên gần gũi hơn, kho dữ liệu của NH về khách hàng cũng đƣợc cập nhật hơn. Qua đó, Vietcombank Quảng nam s có sự điều chỉnh ph hợp khi đƣa ra những chính sách, chiến lƣợc 6 kinh doanh cho mình [8]. Tất cả các giáo trình, sách, tạp chí và luận văn đều nhấn mạnh về tầm quan trọng quản trị quan hệ khách hàng đối với các ngân hàng.
Các công trình nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau và đƣa ra các giải pháp khác nhau để ph hợp với đơn vị. Luận văn s đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Kon Tum một cách cụ thể và các giải pháp mà mình đƣa ra s sâu sát với thực ti n hơn, ph hợp hơn và có ý nghĩa vận dụng vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. KHÁCH HÀNG VÀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.
Khái niệm về khách hàng và phân loại khách hàng a. Khái niệm khách hàng Khách hàng của ngân hàng thƣơng mại là một tập hợp những cá nhân, nhóm ngƣời, tổ chức Có nhu cầu sử dụng sản ph m của ngân hàng và mong muốn đƣợc thỏa mãn nhu cầu đó của mình. Khách hàng không chỉ là những ngƣời mua hàng hóa hay dịch vụ mà có thể là các cơ quan, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, tổ chức thiện nguyện, các bên có quyền lợi liên quan nhƣ dân cƣ trong v ng, hội nghề nghiệp và cả những cán bộ công nhân viên trong ngân hàng.Bean thì “khách hàng là ngƣời khách quan trọng nhất đối với cơ sở của ch ng ta. Họ không phụ thuộc vào ch ng ta mà ch ng ta phụ thuộc vào họ.
Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của ch ng ta. Khi phục vụ cho khách hàng không phải ch ng ta gi p đỡ họ mà họ đang gi p đỡ ch ng ta b ng cách cho ch ng ta cơ hội để phục vụ. Sản ph m đến rồi đi. Thách thức của doanh nghiệp là giữ đƣợc khách hàng lâu hơn giữ đƣợc sản ph m.
Doanh nghiệp cần phải quan sát k chu kỳ sống của thị trƣờng và chu kỳ sống của khách hàng nhiều hơn là chu kỳ sống của sản ph m. Đối với một NH thì KH vừa tham gia vào quá trình cung cấp đầu vào nhƣ gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu. đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay vốn từ NH. Mối quan hệ của NH với KH là mối quan hệ hai chiều, tạo điều kiện cho nhau c ng tồn tại và phát triển.
Việc xác định rõ KH là ai có ý 8 nghĩa hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của NH. Sự thành công hay thất bại của KH là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH, ngƣợc lại sự đổi mới của NH về chất lƣợng sản ph m dịch vụ lại tạo điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của KH. Phân loại khách hàng Phân loại khách hàng theo giá trị Khách hàng có thể phân biệt thành các nhóm sau: Nhóm khách hàng sinh lợi nhất (Most Profitable Customers – MPCs): là nhóm khách hàng luôn sử dụng tất cả các sản ph m, dịch vụ của doanh nghiệp mà không đ i hỏi về mức phí ƣu đãi và luôn thanh toán các khoản phí đ ng hạn. Ngoài ra nhóm khách hàng này còn giới thiệu cho các khách hàng khác sử dụng các sản ph m, dịch vụ của doanh nghiệp.
Luôn luôn trung thành và đóng góp ý kiến cho doanh nghiệp để cùng doanh nghiệp xây dựng hệ thống cung cấp ngày càng hoàn thiện hơn.66] Nhóm khách hàng tăng trƣởng nhất (Most Growable Custumers – MGCs): nhóm khách hàng này không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhƣ nhóm khách hàng sinh lợi nhất nhƣng khách hàng này đem lại giá trị thực tại rất lớn cho doanh nghiệp.66] Nhóm khách hàng cần đƣợc bảo vệ nhất (Most Vulnerable Customer – MVCs) là nhóm khách hàng cần đƣợc can thiệp kịp thời để tránh việc họ bỏ đi.66] Nhóm khách hàng gây phiền toái nhất (Most Troubling Customers – MTCs): là nhóm khách hàng mà lợi nhuận họ đem lại là số không hoặc quá nhỏ không đáng để chịu những phiền toái do họ gây ra [6,tr.