Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (mã số 9340101) của tác giả Trần Quốc Cường, thực hiện tại Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thế Khải và PGS. Nguyễn Ngọc Duy Phương, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên: vai trò của bản sắc tổ chức xanh, chia sẻ kiến thức xanh, chia sẻ tầm nhìn xanh và giá trị xanh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu đang đặt ra áp lực ngày càng lớn đối với các tổ chức. Trong khu vực dịch vụ, ngành y tế đóng vai trò then chốt đối với đời sống nhưng cũng tạo ra lượng đáng kể chất thải lỏng, chất thải rắn nguy hại, hóa chất và tiêu thụ nhiều tài nguyên nước, năng lượng. Theo thống kê từ Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), ngành chăm sóc sức khỏe phát thải trung bình khoảng 5% tổng lượng CO2 của một quốc gia. Tại Việt Nam, chất thải y tế nguy hại chiếm khoảng 23% tổng lượng chất thải y tế phát sinh. Mặc dù các quy định về bảo vệ môi trường y tế đã được ban hành, thực tiễn tại các bệnh viện vẫn đối mặt với nhiều thách thức về nguồn lực, hạ tầng xử lý và đặc biệt là nhận thức, hành vi bảo vệ môi trường của đội ngũ nhân sự.

Về mặt học thuật, phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào hành vi bảo vệ môi trường của người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp sản xuất. Nghiên cứu của Davis & Coan (2015) chỉ ra rằng chỉ khoảng 2% các công trình nghiên cứu về hành vi bảo vệ môi trường được thực hiện tại nơi làm việc. Đồng thời, các nghiên cứu kiểm tra cơ chế tâm lý và xã hội giải thích mối quan hệ giữa thực hành quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (PEB) trong bối cảnh ngành y tế tại các quốc gia đang phát triển còn rất hạn chế. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này bằng cách kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp của GHRM đến PEB thông qua các yếu tố trung gian và điều tiết ở cấp độ tổ chức và cá nhân.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất và kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên, làm rõ vai trò tiền đề của quản trị nguồn nhân lực xanh, vai trò trung gian của bản sắc tổ chức xanh và chia sẻ kiến thức xanh, cùng vai trò điều tiết của chia sẻ tầm nhìn xanh và giá trị xanh cá nhân.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phân tích tác động của quản trị nhân lực xanh đến hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên.
  2. Phân tích và đánh giá tác động của bản sắc tổ chức xanh trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên.
  3. Phân tích và đánh giá tác động của chia sẻ kiến thức xanh trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên.
  4. Xác định vai trò điều tiết của chia sẻ tầm nhìn xanh trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh, bản sắc tổ chức xanh và hành vi bảo vệ môi trường.
  5. Xác định vai trò điều tiết của giá trị xanh cá nhân trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh, chia sẻ kiến thức xanh và hành vi bảo vệ môi trường.
  6. Đề xuất hàm ý quản trị và kiến nghị cho các nhà quản trị bệnh viện và các cơ sở y tế nhằm thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tác động của quản trị nhân lực xanh đến hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên như thế nào?
  2. Bản sắc tổ chức xanh có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường như thế nào?
  3. Chia sẻ kiến thức xanh có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường như thế nào?
  4. Chia sẻ tầm nhìn xanh có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh, bản sắc tổ chức xanh và hành vi bảo vệ môi trường như thế nào?
  5. Giá trị xanh cá nhân có tác động điều tiết trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh, chia sẻ kiến thức xanh và hành vi bảo vệ môi trường như thế nào?
  6. Các hàm ý quản trị nào nhằm thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên y tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh (GHRM), bản sắc tổ chức xanh (GOI), chia sẻ kiến thức xanh (GKS), chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV), giá trị xanh cá nhân (GIV) và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (PEB).
  • Đối tượng khảo sát: Nhân viên y tế đang làm việc toàn thời gian tại các bệnh viện ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các bệnh viện tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường:

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố tiêu biểu Nội dung và trọng tâm nghiên cứu
Tiến hóa khái niệm và chức năng của GHRM Debrah (2001); Cherian & Jacob (2012); Opatha & Arulrajah (2014); Shoeb Ahmad (2015); Arulrajah, Opatha, & Nawaratne (2016); Ehnert et al. (2016); Bombiak & Marciniuk-Kluska (2018); Jabbour & Renwick (2018); Ren et al. (2018); Kim (2019); Shah (2019); Shahriari (2019); Amrutha & Geetha (2020); Benevene & Buonomo (2020); Paulet, Holland, & Morgan (2021); Khan et al. (2022); Baykal & Bayraktar (2022). Phân tích GHRM từ góc độ quản lý môi trường kết hợp với các chức năng nhân sự: thiết kế công việc, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất và đãi ngộ xanh; định hình khung năng lực và chính sách nhân sự bền vững.
Hành vi bảo vệ môi trường (PEB) tại nơi làm việc Kollmuss & Agyeman (2002); Ones & Dilchert (2012); Mesmer-Magnus et al. (2012); Bissing-Olson et al. (2013); Robertson & Barling (2013); Ones et al. (2015); Bamberg et al. (2015); Wiernik et al. (2016); Russell et al. (2016); Kim et al. (2017); Ture & Ganesh (2018); Palupi & Sawitri (2018); Fatoki (2019); Islam & Managi (2019); Rubel et al. (2021a); Ho Thi Thuy Nga & Le Ngoc Hau (2024). Phân loại PEB thành 5 nhóm: bảo tồn tài nguyên, tránh tác hại, chuyển đổi hành vi bền vững, gây ảnh hưởng đến người khác và chủ động thay đổi; đo lường sự tham gia tự nguyện của nhân viên.
GHRM tác động đến thái độ và hành vi nhân viên Dumont, Shen, & Deng (2016); Shen, Dumont, & Deng (2019); Saeed et al. (2019); Fawehinmi et al. (2020); Islam, Khan, Ahmed, & Mahmood (2020); Pham, Hoang, & Phan (2019); Rubel, Kee, & Rimi (2021a); Ansari, Farrukh, & Raza (2021); Hameed et al. (2023); Bhatti et al. (2023); Abualigah et al. (2024). Kiểm định tác động của GHRM tới vốn tâm lý xanh, không khí tâm lý xanh, trao quyền xanh và hành vi công dân vì môi trường (OCBE).
Bản sắc tổ chức xanh, tri thức và tầm nhìn xanh Dutton & Dukerich (1991); Ashforth & Mael (1989); Cheney (1983); Davenport & Prusak (2000); Cross et al. (2004); Chen et al. (2014, 2015); Florea et al. (2013); Wang et al. (2017); Chen et al. (2018); Kopaneva & Cheney (2019); Al-Ghazali et al. (2022); Flores & Jansson (2022); Abbas & Khan (2022); Latif et al. (2022); Younas et al. (2023). Khảo sát vai trò của bản sắc tổ chức xanh (GOI), chia sẻ kiến thức xanh (GKS) và chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV) trong việc định hình nhận thức chung và thúc đẩy sáng kiến xanh.
Thực hành môi trường và nhân sự ngành y tế Daily & Huang (2001); Daily, Bishop, & Steiner (2007); McGain & Naylor (2014); Caniato, Tudor, & Vaccari (2015); Blass et al. (2017); Romero & Carnero (2019); Pichler et al. (2019); Mousa & Othman (2020); Francoeur et al. (2021); Ngô Mỹ Trân (2022); Võ Thị Vân Khánh (2023). Đánh giá thực trạng quản lý chất thải y tế, tiêu thụ năng lượng, các sáng kiến bệnh viện xanh và sự cần thiết của việc xây dựng năng lực bảo vệ môi trường cho nhân viên y tế.

Thông qua công cụ trắc lượng thư mục VOSviewer, tác giả đã hệ thống hóa tài liệu thành các cụm nghiên cứu:

  • 6 cụm nghiên cứu về hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (PEB): (1) Chính sách và lý thuyết môi trường ở cấp độ cá nhân; (2) Chuyển sang GHRM và triển khai ở cấp tổ chức; (3) Vai trò của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và chuẩn mực môi trường ở cấp độ xã hội; (4) Tác động môi trường của doanh nghiệp; (5) Xu hướng gần đây của hành vi công dân vì môi trường (OCBE); (6) Xanh hóa doanh nghiệp ở cấp độ cá nhân và tổ chức.
  • 4 cụm nghiên cứu về GHRM: Cụm 1 liên kết GHRM với CSR, môi trường, quản lý môi trường và tính bền vững; Cụm 2 tập trung vào GHRM, hiệu quả hoạt động môi trường, thực hành GHRM và lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực; Cụm 3 gồm bền vững môi trường và GHRM; Cụm 4 tập trung vào GHRM và phát triển bền vững.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về cơ chế trung gian tâm lý - xã hội: Các nghiên cứu trước chủ yếu xem xét mối quan hệ trực tiếp giữa GHRM và hiệu quả môi trường, chưa làm rõ cơ chế truyền dẫn qua nhận thức tập thể (bản sắc tổ chức xanh - GOI) và hành vi trao đổi thông tin (chia sẻ kiến thức xanh - GKS).
  2. Khoảng trống về mô hình tích hợp biến điều tiết: Chưa có mô hình kết hợp đồng thời biến điều tiết cấp tổ chức (chia sẻ tầm nhìn xanh - GSV) và biến điều tiết cấp cá nhân (giá trị xanh cá nhân - GIV) để giải thích điều kiện biên của tác động GHRM.
  3. Khoảng trống về bối cảnh thực nghiệm: Phần lớn nghiên cứu thực hiện tại các doanh nghiệp sản xuất ở các nước phát triển; bối cảnh ngành y tế và bệnh viện tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam chưa được kiểm định đầy đủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của ba lý thuyết nền tảng:

  1. Thuyết Khả năng - Động lực - Cơ hội (Ability - Motivation - Opportunity - AMO) (Appelbaum et al., 2000; Renwick et al., 2013): Giải thích việc GHRM nâng cao kỹ năng (Ability) qua tuyển dụng và đào tạo xanh; tạo Động lực (Motivation) qua đánh giá và khen thưởng xanh; cung cấp Cơ hội (Opportunity) cho nhân viên tham gia vào các hoạt động môi trường.
  2. Thuyết Giá trị - Niềm tin - Chuẩn mực (Value - Belief - Norm - VBN) (Stern et al., 1999; Steg et al., 2005; Chou, 2014): Giải thích cách thức các giá trị xanh cá nhân (GIV) và niềm tin môi trường kích hoạt các chuẩn mực cá nhân, thúc đẩy hành vi bảo vệ môi trường (PEB).
  3. Thuyết Sự phù hợp giữa giá trị và sự cung cấp (Supplies - Values Fit - SVF): Giải thích sự tương thích giữa nguồn lực, tầm nhìn xanh do tổ chức cung cấp (GSV) với giá trị của nhân viên, từ đó điều tiết mức độ tác động của GHRM đến thái độ và hành vi của nhân viên.
  4. Các lý thuyết bổ trợ: Thuyết bản sắc xã hội (Ashforth & Mael, 1989) và thuyết kích hoạt chuẩn mực (TNA).
Khái niệm nghiên cứu Định nghĩa sử dụng trong luận án Nguồn tham chiếu chính
Quản trị nhân lực xanh (GHRM) Hệ thống quản trị nguồn nhân lực bền vững và có trách nhiệm với xã hội, tích hợp các mục tiêu môi trường vào các chức năng tuyển dụng, đào tạo, quản lý hiệu suất và đãi ngộ. Renwick et al. (2013, 2016); Jabbour & Renwick (2018); Bombiak & Marciniuk-Kluska (2018).
Hành vi bảo vệ môi trường (PEB) Các hành động và hành vi tự nguyện của nhân viên nhằm giảm thiểu tác hại và nâng cao tính bền vững môi trường tại nơi làm việc (gồm bảo tồn, tránh tác hại, chuyển đổi, gây ảnh hưởng, chủ động). Kollmuss & Agyeman (2002); Ones & Dilchert (2012); Ones et al. (2015).
Bản sắc tổ chức xanh (GOI) Khung nhận thức chung mang tính biểu tượng của các thành viên về cam kết, ý nghĩa và trách nhiệm môi trường của tổ chức. Dutton & Dukerich (1991); Chen et al. (2014); Flores & Jansson (2022).
Chia sẻ kiến thức xanh (GKS) Mức độ các thành viên trong tổ chức truyền đạt, trao đổi các kiến thức, kinh nghiệm và thông tin về bảo vệ môi trường cho đồng nghiệp. Lee (2001); Florea et al. (2013); Wang et al. (2017); Abbas & Khan (2022).
Chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV) Định hướng chiến lược rõ ràng, nhất quán về các mục tiêu môi trường chung được chia sẻ và thấu hiểu bởi các thành viên trong tổ chức. Larwood et al. (1995); Chen et al. (2014, 2015); Younas et al. (2023).
Giá trị xanh cá nhân (GIV) Niềm tin, nguyên tắc và chuẩn mực nội tại của mỗi cá nhân về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Stern et al. (1999); Chou (2014); Dumont et al. (2017); Rehan et al. (2024).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các chuyên gia và tiến hành thảo luận nhóm nhằm khám phá, điều chỉnh nội dung các biến quan sát cho phù hợp với môi trường đặc thù của bệnh viện tại Việt Nam; hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử sơ bộ.
  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Đánh giá sơ bộ thang đo, kiểm tra độ tin cậy và giá trị hội tụ.
    • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến.
    • Mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu chính thức đạt $N = 696$ nhân viên y tế làm việc toàn thời gian tại các bệnh viện ở Việt Nam sau khi đã làm sạch dữ liệu.
    • Kỹ thuật và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 26.0 và AMOS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình phương trình cấu trúc (SEM) và kỹ thuật Bootstrapping nhằm kiểm định các giả thuyết về tác động trực tiếp, tác động trung gian và tác động điều tiết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập cơ sở thực tiễn và lý thuyết cho đề tài nghiên cứu. Tác giả phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường và quản lý chất thải y tế tại Việt Nam (dẫn chứng từ các báo cáo của Bộ Y tế về tỷ lệ chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải bệnh viện và thực tiễn triển khai cơ sở y tế xanh - sạch - đẹp tại Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Nhi Trung ương, Bệnh viện Việt Đức). Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 6 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (các bệnh viện tại Việt Nam), thời gian khảo sát (01/2023 - 04/2023), phương pháp tiếp cận và kết cấu 5 chương của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết các định nghĩa học thuật của 6 khái niệm nghiên cứu chính (GHRM, PEB, GOI, GKS, GSV, GIV). Tác giả tổng quan các lý thuyết nền (AMO, VBN, SVF, Social Identity Theory) và tổng hợp tài liệu quốc tế về GHRM và PEB thông qua phân tích mạng lưới từ khóa và phân tích cụm trên phần mềm VOSviewer. Trên cơ sở xác định các khoảng trống lý thuyết, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm giả thuyết chính:

  • Tác động trực tiếp của GHRM đến GOI, GKS và PEB.
  • Tác động trực tiếp của GOI và GKS đến PEB.
  • Vai trò trung gian của GOI trong mối quan hệ giữa GHRM và PEB.
  • Vai trò trung gian của GKS trong mối quan hệ giữa GHRM và PEB.
  • Vai trò điều tiết của GSV (đối với nhánh GHRM - GOI - PEB) và vai trò điều tiết của GIV (đối với nhánh GHRM - GKS - PEB).

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn định tính và định lượng:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc và thảo luận nhóm với cán bộ quản lý và nhân viên y tế để hiệu chỉnh các mục hỏi trong thang đo gốc tiếng Anh sang tiếng Việt, bảo đảm tính giá trị nội dung trong bối cảnh bệnh viện.
  2. Nghiên cứu định lượng: Trình bày quy trình chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng, phương pháp phát phiếu điều tra, quy trình làm sạch dữ liệu loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 696 quan sát hoàn chỉnh. Thiết lập các tiêu chuẩn phân tích thống kê: Cronbach's Alpha $\ge 0.70$, Composite Reliability (CR) $\ge 0.70$, Average Variance Extracted (AVE) $\ge 0.50$, các chỉ số độ phù hợp mô hình trong CFA/SEM ($CMIN/df \le 3$, $CFI \ge 0.90$, $TLI \ge 0.90$, $RMSEA \le 0.08$) và quy trình kiểm định trung gian, điều tiết bằng Bootstrapping.

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả phân tích số liệu từ 696 nhân viên y tế:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn và tuyến bệnh viện.
  • Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo: Các thang đo đều đạt độ tin cậy nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha và CR đạt chuẩn), giá trị hội tụ (AVE đạt yêu cầu) và giá trị phân biệt (kiểm định qua tiêu chí HTMT).
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình SEM: Mô hình đo lường và mô hình cấu trúc đạt các chỉ số tương thích tốt với dữ liệu thị trường ($CMIN/df$, $CFI$, $TLI$, $RMSEA$ đều nằm trong ngưỡng chấp nhận).
  • Kiểm định giả thuyết:
    • GHRM có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến GOI, GKS và PEB của nhân viên y tế.
    • GOI và GKS có tác động trực tiếp cùng chiều đến PEB.
    • Kiểm định Bootstrapping xác nhận GOI và GKS đóng vai trò trung gian một phần trong mối quan hệ giữa GHRM và PEB.
    • Phân tích hiệu ứng điều tiết khẳng định GSV điều tiết có ý nghĩa mối quan hệ từ GHRM đến GOI và PEB; GIV điều tiết mối quan hệ từ GHRM đến GKS và PEB (mức độ tác động mạnh hơn ở nhóm có GSV và GIV cao).

Chương 5. Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 tổng kết các kết quả đạt được, đối chiếu với các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị theo 5 nhóm: thực hành GHRM trong bệnh viện, xây dựng bản sắc tổ chức xanh, đẩy mạnh chia sẻ kiến thức xanh, chú trọng chia sẻ tầm nhìn xanh và nâng cao giá trị xanh cá nhân. Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế về mặt phương pháp, dữ liệu và gợi ý các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Mở rộng và tích hợp đa lý thuyết: Luận án tích hợp đồng thời thuyết AMO, thuyết VBN và thuyết SVF để xây dựng một khung phân tích thống nhất, giải thích toàn diện tiến trình từ các thực hành quản trị nhân sự xanh của tổ chức đến hành vi bảo vệ môi trường của từng cá nhân nhân viên.
  2. Làm rõ cơ chế trung gian kép: Nghiên cứu chứng minh bằng thực nghiệm rằng GHRM không chỉ tác động trực tiếp mà còn tác động gián tiếp đến PEB thông qua hai cơ chế trung gian: Bản sắc tổ chức xanh (GOI - đại diện cho nhận thức biểu tượng tập thể) và Chia sẻ kiến thức xanh (GKS - đại diện cho hành vi tương tác và chuyển giao tri thức).
  3. Xác định các điều kiện biên điều tiết: Luận án khẳng định vai trò điều tiết của Chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV) ở cấp độ tổ chức và Giá trị xanh cá nhân (GIV) ở cấp độ cá nhân. Kết quả cho thấy khi tổ chức có tầm nhìn xanh được chia sẻ rộng rãi và nhân viên sở hữu giá trị môi trường cao, các tác động tích cực của GHRM lên GOI, GKS và PEB được gia tăng đáng kể.
  4. Hệ thống hóa trắc lượng thư mục: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiến trình nghiên cứu GHRM và PEB qua phân tích 6 cụm nghiên cứu PEB và 4 cụm nghiên cứu GHRM bằng phần mềm VOSviewer.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Bổ sung bằng chứng thực nghiệm ngành y tế Việt Nam: Luận án cung cấp dữ liệu thực nghiệm quy mô lớn ($N = 696$) từ đội ngũ nhân viên y tế tại các bệnh viện Việt Nam, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tế tại các nền kinh tế đang phát triển.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách GHRM tại bệnh viện:
    • Tuyển dụng xanh: Lồng ghép các tiêu chí đánh giá ý thức môi trường và thái độ trách nhiệm xã hội vào quy trình tuyển mộ y bác sĩ, điều dưỡng.
    • Đào tạo xanh: Xây dựng các khóa tập huấn định kỳ về phân loại chất thải y tế tại nguồn, quy trình tiết kiệm điện, nước và sử dụng an toàn hóa chất y tế.
    • Đánh giá và đãi ngộ xanh: Đưa các chỉ số thực hiện môi trường (tiết kiệm vật tư, sáng kiến giảm thiểu rác thải) vào tiêu chí thi đua, khen thưởng hàng quý/hàng năm của khoa, phòng.
  3. Giải pháp phát triển bản sắc tổ chức xanh (GOI) và chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV): Ban lãnh đạo bệnh viện cần truyền thông nhất quán chiến lược "Bệnh viện xanh - sạch - đẹp", xác lập các biểu tượng văn hóa và chuẩn mực hành vi hướng tới sự phát triển y tế bền vững.
  4. Giải pháp thúc đẩy chia sẻ kiến thức xanh (GKS) và giá trị cá nhân (GIV): Thiết lập các kênh trao đổi nội bộ, câu lạc bộ nghiệp vụ hoặc các diễn đàn chia sẻ giải pháp xử lý chất thải y tế an toàn; tôn vinh các tấm gương nhân viên y tế có sáng kiến bảo vệ môi trường xuất sắc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung trình bày trong luận án, các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  1. Hạn chế về thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm (từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023), do đó khả năng theo dõi sự biến đổi hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên y tế theo thời gian còn hạn chế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá tính bền vững của các hành vi xanh.
  2. Hạn chế về phạm vi mẫu và phương pháp thu thập: Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung vào nhân viên y tế đang làm việc tại các bệnh viện ở Việt Nam và sử dụng phương pháp tự báo cáo qua bảng câu hỏi, có thể tiềm ẩn sai lệch do mong muốn xã hội (social desirability bias). Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng khảo sát sang các ngành dịch vụ khác (giáo dục, khách sạn, ngân hàng) hoặc kết hợp đánh giá chéo từ cấp quản lý trực tiếp.
  3. Hạn chế về các biến số trong mô hình: Luận án mới chỉ kiểm định vai trò trung gian của GOI, GKS và vai trò điều tiết của GSV, GIV. Các nghiên cứu sau có thể bổ sung các biến số khác như phong cách lãnh đạo xanh (green leadership), văn hóa tổ chức xanh, hoặc các yếu tố rào cản kỹ thuật và tài chính trong quản lý môi trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp tham khảo trong các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Hành vi Tổ chức và Quản lý Bệnh viện. Luận án cung cấp quy trình nghiên cứu mẫu mực về phương pháp hỗn hợp, kỹ thuật xử lý SEM, phân tích trung gian - điều tiết bằng Bootstrapping và phương pháp tổng quan tài liệu bằng VOSviewer.
  • Lãnh đạo và nhà quản lý bệnh viện, cơ sở y tế: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp thực tế để chuyển đổi mô hình quản trị nhân sự truyền thống sang quản trị nhân sự xanh, góp phần giảm thiểu chi phí vận hành, giảm rủi ro vi phạm môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Tài liệu hữu ích cho Bộ Y tế, Sở Y tế và các cơ quan quản lý môi trường trong việc đánh giá thực trạng, xây dựng các tiêu chí chuẩn hóa về bệnh viện xanh và ban hành các hướng dẫn thực thi bảo vệ môi trường y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát và các lý thuyết nền tảng của luận án là gì?

Mục tiêu tổng quát của luận án là khám phá và kiểm định mô hình tác động của quản trị nguồn nhân lực xanh (GHRM) đến hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (PEB) tại các bệnh viện ở Việt Nam, xem xét vai trò trung gian của bản sắc tổ chức xanh (GOI), chia sẻ kiến thức xanh (GKS) và vai trò điều tiết của chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV), giá trị xanh cá nhân (GIV). Ba lý thuyết nền tảng cốt lõi được sử dụng là: Thuyết Khả năng - Động lực - Cơ hội (AMO), Thuyết Giá trị - Niềm tin - Chuẩn mực (VBN) và Thuyết Sự phù hợp giữa giá trị và sự cung cấp (SVF).

2. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát chính thức của luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát định lượng chính thức được thực hiện trên cỡ mẫu $N = 696$ nhân viên y tế đang làm việc toàn thời gian tại các bệnh viện ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023 và được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0 và AMOS 20.

3. Bản sắc tổ chức xanh (GOI) và Chia sẻ kiến thức xanh (GKS) đóng vai trò gì trong mô hình?

Kết quả kiểm định SEM và phân tích Bootstrapping xác nhận cả Bản sắc tổ chức xanh (GOI) và Chia sẻ kiến thức xanh (GKS) đều đóng vai trò trung gian một phần trong mối quan hệ giữa GHRM và PEB. Các thực hành GHRM tạo tiền đề xây dựng bản sắc tổ chức xanh và khuyến khích chia sẻ tri thức xanh, từ đó thúc đẩy nhân viên thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường.

4. Chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV) và Giá trị xanh cá nhân (GIV) điều tiết các mối quan hệ nào?

  • Chia sẻ tầm nhìn xanh (GSV) đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa GHRM, Bản sắc tổ chức xanh (GOI) và Hành vi bảo vệ môi trường (PEB); khi tầm nhìn xanh được chia sẻ mạnh mẽ, tác động của GHRM lên GOI và PEB trở nên rõ rệt hơn.
  • Giá trị xanh cá nhân (GIV) đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa GHRM, Chia sẻ kiến thức xanh (GKS) và Hành vi bảo vệ môi trường (PEB); nhân viên có giá trị xanh cá nhân cao sẽ thúc đẩy việc tiếp nhận GHRM và chia sẻ tri thức xanh để hình thành PEB tốt hơn.

5. Kết quả trắc lượng thư mục bằng phần mềm VOSviewer trong luận án đã chỉ ra những cụm nghiên cứu nào?

Luận án chỉ ra 6 cụm nghiên cứu chính về PEB (chính sách/lý thuyết cấp cá nhân, chuyển sang GHRM cấp tổ chức, CSR và chuẩn mực cấp xã hội, tác động môi trường của doanh nghiệp, xu hướng OCBE, và xanh hóa doanh nghiệp cấp cá nhân/tổ chức) cùng 4 cụm nghiên cứu chính về GHRM liên kết với CSR, hiệu quả hoạt động môi trường, quan điểm dựa trên nguồn lực và phát triển bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình cấu trúc về tác động của quản trị nguồn nhân lực xanh đến hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên y tế tại Việt Nam. Nghiên cứu khẳng định vai trò trung gian thiết yếu của bản sắc tổ chức xanh và chia sẻ kiến thức xanh, đồng thời chứng minh hiệu ứng điều tiết của chia sẻ tầm nhìn xanh và giá trị xanh cá nhân dựa trên các lý thuyết AMO, VBN và SVF. Các phát hiện thực nghiệm trên cỡ mẫu 696 nhân viên y tế cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp các nhà quản lý bệnh viện hoạch định chính sách nhân sự xanh, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển y tế bền vững.