Chương 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Từ thực tiễn. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU. Về mặt lý thuyết. Về mặt thực tiễn.
KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 20 2. CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU. Quản trị nhân lực xanh (Green Human Resource Management).
Hành vi bảo vệ môi trường (Pro-Environmental Behaviour). Bản sắc tổ chức xanh (Green Organizational Identity). Chia sẻ kiến thức xanh (Green Knowledge Sharing). Giá trị xanh cá nhân (Green Individual Values).
Chia sẻ tầm nhìn xanh (Green Shared Vision). Thuyết Khả năng - Động lực - Cơ hội (Ability – Motivation - Opportunities). Thuyết giá trị - niềm tin – chuẩn mực (Value-Belief-Norm Theory - VBN). Thuyết sự phù hợp giữa giá trị và sự cung cấp (Supplies-Values Fit Theory – SVF).
Tổng hợp các lý thuyết đã được sử dụng trong nghiên cứu về hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN. Các nghiên cứu về PEB. Các nghiên cứu về tác động của GHRM đến PEB.
XÁC ĐỊNH KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Các khoảng trống nghiên cứu về mối quan hệ giữa GHRM và PEB. Các khoảng trống nghiên cứu về các yếu tố môi trường tổ chức trong tác động của GHRM đến PEB. Các khoảng trống nghiên cứu về phát triển mô hình lý thuyết giải thích tác động của GHRM đến PEB.
Các khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa GHRM đến PEB. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và bản sắc tổ chức xanh. Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và chia sẻ kiến thức xanh.
Mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường. Mối quan hệ giữa bản sắc tổ chức xanh và hành vi bảo vệ môi trường. Mối quan hệ giữa chia sẻ kiến thức xanh và hành vi bảo vệ môi trường. Vai trò trung gian của bản sắc tổ chức xanh.
Vai trò trung gian của chia sẻ kiến thức xanh trong mối quan hệ giữa quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường. Vai trò điều tiết của chia sẻ tầm nhìn xanh. Vai trò điều tiết của giá trị xanh của cá nhân. PHƯƠNG NGHIÊN CỨU 85 ix 3.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU. QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KHUNG LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT. KỸ THUẬT ĐỊNH TÍNH.
Mục tiêu kỹ thuật định tính. Thiết kế nghiên cứu. Thực hiện phỏng vấn sâu. Kết quả phỏng vấn sâu.
Kết quả xác nhận và hiệu chỉnh thang đo. Thiết kế bảng câu hỏi. Phỏng vấn thử sơ bộ. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.
Chọn mẫu nghiên cứu. Thu thập dữ liệu. Làm sạch dữ liệu. Phân tích dữ liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 111 4. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ. Phân tích thống kê mô tả biến định tính. Phân tích độ tin cậy và giá trị hội tụ.
Phân tích tương quan. Phân tích nhân tố khẳng định. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Tác động trực tiếp.
Tác động trung gian. Tác động điều tiết. Thảo luận kết quả nghiên cứu. HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Hàm ý quản trị đối với quản trị nhân lực xanh. Xây dựng bản sắc tổ chức xanh. Đẩy mạnh chia sẻ kiến thức xanh. Chú trọng chia sẻ tầm nhìn xanh.
Nâng cao giá trị cá nhân xanh. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM 192 PHỤ LỤC 02. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU BÁN CẤU TRÚC KHÁM PHÁ KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC XANH, BẢN SẮC TỔ CHỨC XANH, CHIA SẺ KIẾN THỨC XANH, CHIA SẺ TẦM NHÌN XANH, GIÁ TRỊ CÁ NHÂN XANH VÀ HÀNH VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NHÂN VIÊN 208 PHỤ LỤC 04.
BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 219 PHỤ LỤC 05. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 222 PHỤ LỤC 06. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 231 xi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thống kê các nghiên cứu về GHRM.
Các khía cạnh của thuyết AMO. Tổng hợp các lý thuyết nền sử dụng trong luận án. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu chính về GHRM và PEB. Tổng hợp các nghiên cứu về PEB.
Thống kê các nghiên cứu về PEB theo quốc gia. Phân tích các cụm trong nghiên cứu về PEB. Phân tích các cụm trong nghiên cứu về PEB. Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu.
Thang đo quản trị nhân lực xanh. Thang đo bản sắc tổ chức xanh. Thang đo chia sẻ kiến thức xanh. Thang đo chia sẻ kiến thức xanh.
Thang đo chia sẻ kiến thức xanh. Thang đo hành vi bảo vệ môi trường. Bảng thống kê mô tả mẫu khảo sát. Bảng giá trị tin cậy và hội tụ.
Phân tích tương quan. Bảng độ phù hợp của mô hình. Tiêu chí Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT). Kết quả các chỉ số SEM.
Kết quả phân tích SEM. Kết quả phân tích Bootstrapping. Kết quả phân tích tác động trung gian của GOI và GKS. Kết quả phân tích tác động trung gian của GOI và GKS.
Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu. Kết quả phân tích mô hình nghiên cứu .128 xii DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2. Minh hoạ các từ khoá liên quan đến GHRM. Minh hoạ các cụm nghiên cứu về GHRM.
Thống kê số lượng nghiên cứu PEB. Thống kê số lượng nghiên cứu PEB theo quốc gia. Thống kê từ khoá chính trong nghiên cứu PEB. Thống kê từ khoá nghiên cứu PEB theo năm.
Mô tả các từ khoá nghiên cứu PEB. Mô tả mức độ tương tác của từ khoá nghiên cứu PEB. Mô tả các từ cụm nghiên cứu PEB. Thống kê nghiên cứu về tác động của GHRM đến PEB qua các năm.
Mô tả các từ cụm nghiên cứu về tác động của GHRM đến PEB. Mô tả các khái niệm nghiên cứu về tác động của GHRM đến PEB. Mô tả các bối cảnh nghiên cứu về tác động của GHRM đến PEB. Mô hình nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Kết quản phân tích CFA. Kết quản phân tích SEM. Minh hoạ tác động trung gian của GOI và GKS.
Kết quả phân tích vai trò trung gian của GOI và GKS. Tác động của GHRM đến GOI với các mức GSV. Tác động của GOI đến PEB với các mức GSV. Tác động của GHRM đến GKS với các mức GIV.
Tác động của GKS đến PEB với các mức GIV. GIỚI THIỆU Bối cảnh lý thuyết cũng như bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam sẽ được phân tích trong nội dung chương này để khoảng trống và các vấn đề nghiên cứu được xác định. Các nội dung như câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, điểm mới của nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của luận án cũng được đề cập. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Từ thực tiễn Sự quan trọng của các vấn đề môi trường đối với các tổ chức ngày càng được nhận thức rõ bởi sự quan tâm ngày càng tăng của cộng đồng, các quy định về môi trường được thắt chặt hơn và áp lực ngày càng tăng từ phía cổ đông trong việc giữ gìn môi trường tự nhiên (Leonidou, Katsikeas, & Morgan, 2013; Awwad Al-Shammari, Alshammrei, Nawaz, & Tayyab, 2022). Sự nóng lên toàn cầu, hạn chế khí thải, xói mòn đất và thiếu điện hiện đang là vấn đề quan trọng được xã hội quan tâm hàng đầu (Khan, Shams, Khan, Akbar, & Niazi, 2022). Việc quản lý và theo dõi của Chính phủ đối với ảnh hưởng môi trường từ các hoạt động sản xuất đang được tiến hành để làm giảm thiểu những hậu quả xấu lên môi trường. Vì vậy, các vấn đề môi trường đã tác động đến các hoạt động kinh doanh của công ty.
Các tổ chức áp dụng chiến lược đổi mới xanh để thích ứng với sự thay đổi này và đạt được mục tiêu của mình và bảo vệ môi trường. Khi nghiên cứu các mô hình xanh, các nhà nghiên cứu đã gợi ý vai trò của quản trị nguồn nhân lực xanh (green human resource management - GHRM) trong một tổ chức (Singh, Giudice, Chierici, & Graziano, 2020). GHRM thúc đẩy hiệu quả hoạt động môi trường của nhân viên nhằm đảm bảo tính bền vững của môi trường (chẳng hạn như giảm thiểu việc sử dụng giấy, giảm chất thải và thúc đẩy tái chế nước cho mục đích vệ sinh) (Rubel, Kee, & Rimi, 2021a). Các nghiên cứu cho rằng để nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường của một tổ chức, cần thận trọng tập trung vào phát triển các kỹ năng, thái độ và hành vi về môi trường của nhân viên (Islam, Hussain, Ahmed, & Sadiq, 2021; Saeed & cs, 2019; Yong & cs, 2020).
Dựa trên nghiên cứu hành vi về HRM, GHRM có thể ảnh hưởng đến thái độ và hành vi làm việc của nhân viên thông qua các quá trình tâm lý và xã hội (Comin & cs, 2019; Singh & cs, 2020). Các nghiên cứu trước đây về HRM đã báo cáo 2 mối quan hệ giữa thực hành GHRM và kết quả làm việc của nhân viên, chẳng hạn như hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (Rubel & cs, 2021a), tâm lý môi trường xanh (Dumont, Shen, & Deng, 2016; Islam, Khan, Ahmed, & Mahmood, 2020), bằng chứng xã hội (Shen, Dumont, & Deng, 2019), trao quyền xanh nhân viên (Hameed, Rehman, Tufail, & Kiziloglu, 2023), vốn tâm lý ủng hộ môi trường (Saeed & cs, 2019), GHRM và hành vi xanh của nhân viên (Fawehinmi, Yusliza, Wan Kasim, Mohamad, & Sofian Abdul Halim, 2020). Tuy nhiên, nghiên cứu về hành vi bảo vệ môi trường vẫn đang trong giai đoạn phát triển và kêu gọi nghiên cứu sâu hơn để khám phá thêm các cơ chế tâm lý và xã hội nhằm giải thích mối quan hệ quản trị nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên (Bhatti, Hussain, Santoro, & Culasso, 2023; Pham, Hoang, & Phan, 2019; Rubel, Kee, & Rimi, 2021a). Đa số các nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất sử dụng các chiến lược đổi mới, mặc dù chiến lược xanh hoá này có thể không làm tăng lợi nhuận, nhưng điều này thể hiện trách nhiệm với môi trường của doanh nghiệp (Khan & cs, 2022).