Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ghi nhận tốc độ tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm, mở ra cơ hội mở rộng thị phần nhưng cũng tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, Tổng Công ty Bảo hiểm PVI đã khẳng định vị thế dẫn đầu với quy mô vốn điều lệ đạt 2.600 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 13.107 tỷ đồng và doanh thu vượt mốc 7.439 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự biến động nhanh chóng của nhu cầu khách hàng và xu hướng chuyển đổi số đặt ra bài toán cấp bách về việc nâng cao hiệu lực vận hành hệ thống phân phối. Vấn đề cốt lõi mà doanh nghiệp phải đối mặt là sự phụ thuộc lớn vào kênh trực tiếp truyền thống, trong khi các kênh trung gian hiện đại chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Lê Ngọc Hiếu tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Bùi Bằng Đoàn, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp thách thức này. Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ, đánh giá thực trạng tổ chức và điều hành hệ thống kênh của Bảo hiểm PVI, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị kênh nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh bền vững.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ mạng lưới phân phối của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI với 33 công ty thành viên, 102 phòng kinh doanh khu vực và 2.137 đại lý trên phạm vi toàn quốc. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 đến 2017, kết hợp với các dữ liệu điều tra thực địa cập nhật đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp khung giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới bán hàng, giảm tỷ lệ chi phí khai thác trung gian từ 5% đến 10%, đồng thời nâng cao mức độ bao phủ thị trường và củng cố vững chắc thị phần 18% của PVI trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kênh phân phối hiện đại của Philip Kotler, kết hợp lý thuyết hành vi tổ chức và chuỗi cung ứng dịch vụ tài chính. Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 4 dòng chảy cơ bản trong hệ thống kênh bao gồm: dòng thông tin, dòng đàm phán, dòng thanh toán và dòng dịch vụ khách hàng. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng lý thuyết 5 nguồn quyền lực kênh (quyền lực phần thưởng, quyền lực áp đặt, quyền lực hợp pháp, quyền lực thừa nhận và quyền lực chuyên gia) để giải thích cơ chế gắn kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm với các trung gian thương mại.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Bảo hiểm phi nhân thọ: Loại hình nghiệp vụ bảo hiểm ngắn hạn nhằm cam kết bồi thường tổn thất tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc tai nạn con người khi sự kiện bảo hiểm xảy ra theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  • Quản trị kênh phân phối bảo hiểm: Toàn bộ quá trình hoạch định, tổ chức, thúc đẩy và kiểm soát hoạt động của các thành viên trong mạng lưới phân phối nhằm đưa sản phẩm bảo hiểm tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách nhanh chóng và tối ưu chi phí.
  • Chu trình kinh doanh đảo ngược: Đặc tính kỹ thuật đặc thù của ngành bảo hiểm khi giá bán sản phẩm (phí bảo hiểm) được thu trước và xác định dựa trên ước tính chi phí bồi thường phát sinh trong tương lai.
  • Hiệu quả xê dịch: Tính chất không xác định về mặt thời gian và giá trị thụ hưởng của người mua bảo hiểm, do quyền lợi bồi thường chỉ phát sinh cụ thể khi rủi ro tổn thất thực tế xảy ra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của PVI từ năm 2014 đến 2017, niên giám thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát điều tra xã hội học với cỡ mẫu 100 đối tượng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để đảm bảo cơ cấu đại diện: 30 cán bộ quản lý nghiệp vụ tại PVI, 40 đại lý bảo hiểm (bao gồm cả đại lý chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp), 10 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và 20 khách hàng doanh nghiệp, cá nhân. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng là nhằm thu thập góc nhìn đa chiều từ cả chủ thể quản lý, trung gian phân phối và đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) và so sánh chuỗi thời gian (giai đoạn 2015 - 2017) kết hợp so sánh không gian đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng ngành như Bảo Việt, Bảo Minh, PJICO. Việc lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh trên phần mềm Microsoft Excel giúp làm rõ xu hướng biến động doanh thu, cơ cấu thị phần và hiệu quả khai thác của từng nhánh kênh phân phối. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu được tác giả thực hiện trong mốc thời gian từ quý IV/2017 đến giữa năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động quản trị kênh phân phối tại Tổng Công ty Bảo hiểm PVI giai đoạn 2015 - 2017 mang lại 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, PVI duy trì quy mô doanh thu và mạng lưới hoạt động ở mức dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Doanh thu của Tổng công ty năm 2016 đạt 7.439 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng trưởng lên 2.734 tỷ đồng vào năm 2017. Hệ thống tổ chức bao phủ rộng khắp với 33 công ty thành viên, 102 phòng kinh doanh khu vực và 2.137 đại lý. Tổ chức A.M. Best duy trì xếp hạng năng lực tài chính của PVI ở mức B++ (tương đương mức tín nhiệm BBB+ của Standard & Poor’s), tạo nền tảng vững chắc cho sự tin cậy của toàn bộ hệ thống kênh.

Thứ hai, cơ cấu kênh phân phối có sự mất cân đối lớn giữa kênh trực tiếp và kênh gián tiếp. Doanh thu khai thác qua kênh trực tiếp đóng góp trên 60% tổng phí bảo hiểm gốc của PVI, chủ yếu nhờ vào các hợp đồng bảo hiểm tài sản, công trình dầu khí quy mô lớn như giếng khoan CNV1P trị giá bồi thường 450 tỷ đồng hay đường ống JVPC trị giá 200 tỷ đồng. Tuy nhiên, việc duy trì đội ngũ bán hàng trực tiếp với hơn 2.200 nhân sự khiến định phí tiền lương và chi phí hành chính tăng cao, tạo gánh nặng lớn lên bộ máy quản lý.

Thứ ba, hiệu quả hoạt động của kênh đại lý và các kênh phân phối mới chưa đạt kỳ vọng. Trong tổng số 2.137 đại lý, lực lượng đại lý bán chuyên nghiệp chiếm tỷ lệ trên 70%. Tỷ lệ đại lý không phát sinh doanh thu định kỳ hàng quý chiếm gần 25% do thiếu kỹ năng tư vấn chuyên sâu. Kênh phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassurance) và kênh thương mại điện tử trực tuyến (Internet) mới chỉ đóng góp dưới 5% tổng doanh thu, cách xa mức phát triển của các quốc gia trong khu vực như Nhật Bản (nơi kênh trực tuyến chiếm xấp xỉ 70% thị phần bảo hiểm cá nhân năm 2016).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của sự mất cân đối kênh bắt nguồn từ lịch sử hình thành của PVI với tư cách là doanh nghiệp bảo hiểm nội ngành Dầu khí, ưu tiên khai thác các dự án năng lượng và công nghiệp nặng có giá trị bảo hiểm hàng nghìn tỷ đồng. Thói quen dựa vào kênh trực tiếp phục vụ khách hàng lớn khiến việc phát triển kênh đại lý bán lẻ cá nhân (như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người) chưa nhận được sự đầu tư bài bản về chính sách và công nghệ.

Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh chính là Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (sở hữu mạng lưới đại lý chuyên nghiệp phủ kín các huyện thị và hệ thống văn phòng đại diện lớn nhất nước) hay Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (có văn phòng tại hơn 40 tỉnh thành), PVI vượt trội về năng lực tài chính và bảo hiểm công nghiệp nhưng lại để hổng phân khúc khách hàng cá nhân tại các địa bàn nông thôn và đô thị loại hai.

Để làm rõ bức tranh phân phối, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu thị phần giai đoạn 2015 - 2017 (thị phần PVI dao động quanh mức 18% đến 21,5%) và bảng so sánh ma trận chi phí hoa hồng giữa các kênh. Việc minh họa này chứng minh rõ nét sự chênh lệch chi phí: kênh trực tiếp tiêu tốn nguồn lực nhân sự gấp 1,5 lần so với kênh gián tiếp nhưng lại có tốc độ mở rộng tập khách hàng mới chậm hơn 20% trong mảng bảo hiểm bán lẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện quản trị kênh phân phối tại Tổng Công ty Bảo hiểm PVI:

  • Tái cấu trúc và tinh gọn mạng lưới kênh phân phối trực tiếp: Tiến hành rà soát, đánh giá hiệu quả kinh doanh của 102 phòng kinh doanh khu vực. Thực hiện sáp nhập các văn phòng đại diện có doanh thu không đạt định mức trong 6 tháng liên tiếp, giảm bớt 10% đến 15% định phí quản lý gián tiếp, đồng thời chuyển giao các hợp đồng quy mô nhỏ cho mạng lưới đại lý khu vực phụ trách trước quý IV/2019.
  • Chuyên nghiệp hóa và nâng cao chất lượng mạng lưới đại lý: Xây dựng quy chế tuyển dụng và quản lý đại lý chuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Triển khai các khóa đào tạo kỹ năng bán hàng và tư vấn nghiệp vụ bắt buộc, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đại lý chuyên nghiệp từ 30% lên 60% trên tổng số 2.137 đại lý trong giai đoạn 2019 - 2021, gắn chỉ số đánh giá KPI với tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm trên 80%.
  • Tăng tốc phát triển kênh Bancassurance và thương mại điện tử: Ký kết hợp đồng hợp tác phân phối bảo hiểm toàn diện với tối thiểu 3 ngân hàng thương mại có mạng lưới chi nhánh rộng lớn. Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ bán bảo hiểm trực tuyến 24/7 đối với các nghiệp vụ đơn giản như bảo hiểm xe máy, ô tô và bảo hiểm tai nạn, hướng tới nâng tỷ trọng doanh thu kênh số đạt 12% tổng doanh thu vào năm 2022.
  • Hoàn thiện chính sách tạo động lực và kiểm soát xung đột kênh: Điều chỉnh biểu phí chi trả hoa hồng đại lý linh hoạt theo quy định của Bộ Tài chính, bổ sung các gói thưởng khuyến khích theo quý cho các đại lý đạt doanh số xuất sắc. Ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung (CRM) để phân định rõ thị phần mục tiêu giữa kênh trực tiếp và kênh trung gian, giải quyết triệt để tình trạng cạnh tranh nội bộ giữa các công ty thành viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp khung định hướng thực tế để tái cấu trúc kênh bán hàng, kiểm soát dòng chi phí hoa hồng và tối ưu hóa năng suất của mạng lưới hơn 2.000 đại lý phân tán.
  • Chuyên viên marketing và phát triển kinh doanh dịch vụ tài chính: Tham khảo case study thực tế của PVI để xây dựng mô hình liên kết Bancassurance, thiết kế kênh phân phối trực tuyến e-business và xử lý các điểm nghẽn trong quan hệ đối tác trung gian.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị trong các học phần Quản trị Marketing, Quản trị kênh phân phối và Kinh doanh bảo hiểm, với nguồn số liệu phân tích định lượng minh bạch và phương pháp luận chặt chẽ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về hoạt động của các tổ chức trung gian, đại lý và môi giới để phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu tập trung vào đối tượng và phạm vi không gian, thời gian nào? Luận văn nghiên cứu công tác tổ chức và quản trị kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Bảo hiểm PVI. Phạm vi không gian bao quát toàn bộ 33 công ty thành viên và 102 phòng kinh doanh khu vực, sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 đến 2017 cùng số liệu khảo sát thực tế năm 2018.

Những điểm nghẽn lớn nhất trong hệ thống kênh phân phối của PVI là gì? Điểm nghẽn chính là quy mô kênh trực tiếp quá cồng kềnh với hơn 2.200 nhân sự gây lãng phí chi phí vận hành. Bên cạnh đó, hơn 70% lực lượng đại lý thuộc nhóm bán chuyên nghiệp với năng suất chưa cao, trong khi kênh trực tuyến và Bancassurance mới đóng góp dưới 5% tổng doanh thu.

Mẫu khảo sát định lượng của luận văn được thiết kế như thế nào? Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 100 đối tượng đại diện, bao gồm 30 cán bộ quản lý PVI, 40 đại lý bảo hiểm, 10 công ty môi giới và 20 khách hàng. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel để đánh giá mức độ gắn kết và hiệu quả của các thành viên kênh.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để phát triển kênh đại lý? Nghiên cứu kiến nghị chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu, phấn đấu nâng tỷ lệ đại lý chuyên nghiệp lên 60% vào năm 2021. Đồng thời, PVI cần áp dụng cơ chế đánh giá định kỳ hàng năm theo 3 bước chuẩn hóa và xây dựng chính sách phúc lợi dài hạn để giữ chân đội ngũ bán hàng giỏi.

Giá trị đóng góp nổi bật nhất của đề tài đối với ngành bảo hiểm là gì? Luận văn đã hệ thống hóa lý luận quản trị kênh phân phối đặc thù của ngành bảo hiểm phi nhân thọ gắn với chu trình hạch toán đảo ngược, đồng thời cung cấp mô hình chuyển đổi kênh hỗn hợp giúp PVI duy trì mức doanh thu trên 7.400 tỷ đồng và giảm từ 10% đến 15% chi phí khai thác trung gian.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị kênh phân phối trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ gắn với các đặc tính chu trình hạch toán đảo ngược và hiệu quả xê dịch.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng mạng lưới phân phối của Tổng Công ty Bảo hiểm PVI với 33 công ty thành viên, 102 phòng kinh doanh và 2.137 đại lý.
  • Xác định chính xác 3 hạn chế cốt lõi về chi phí bộ máy kênh trực tiếp, chất lượng đại lý bán chuyên nghiệp và sự chậm trễ của kênh trực tuyến.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc mạng lưới, chuyên nghiệp hóa đại lý, mở rộng Bancassurance và kiểm soát xung đột kênh.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực nghiệm phong phú cho các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam trong lộ trình hội nhập quốc tế.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai thí điểm chương trình đại lý chuyên nghiệp trong vòng 12 tháng tới, đồng thời hoàn thành nâng cấp nền tảng phân phối số giai đoạn 2020 - 2025. Hãy tham khảo toàn bộ nội dung luận văn để nắm bắt giải pháp quản trị kênh phân phối hiện đại, tối ưu hóa chi phí vận hành và bứt phá doanh thu trong ngành bảo hiểm.