Chương 1: Giới thiệu đề tài • Chương 2: Giới thiệu về công nghệ sử dụng • Chương 3: Phân tích và thiết kế • Chương 4: Kết luận 1.6 Phạm vi giới hạn: Bảng 2: Phạm vi giới hạn chức năng của các user Đối tượng Khách hàng • Xem thông tin • Tìm kiếm phòng • Thêm, xóa, sửa sản phẩm Khách hàng • Trao đổi ý kiến, phản hồi • Đăng ký, đăng nhập tài khoản • Xem lịch sử giao dịch • Thanh toán • Đăng nhập hệ thống • Xem thông tin • Tìm kiếm sản phẩm • Thêm, xóa, sửa, thay đổi thông tin Quản trị viên phòng • Thêm, xóa, sửa thông tin khách hàng • Thêm, xóa, sửa phòng • Xem báo cáo doanh thu CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU VỀ WORDPRESS 2.1 Khái niệm về WordPress WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software 1) được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL; cũng là bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại. WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little. Hiện nay WordPress được sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ.
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích. Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng tuyệt vời. Và cho đến thời điểm viết bài này là 2015, WordPress đã được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System 2) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,…vâng…vâng…Hầu như mọi hình thức website với quy mô nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress. Nhưng như thế không có nghĩa là WordPress chỉ thích hợp với các dự án nhỏ, mà hiện nay có tới khoảng 25% website trong danh sách 100 website lớn nhất thế giới sử dụng mã nguồn WordPress.
Ví dụ như trang tạp chí TechCrunch, Mashable, CNN, BBC America, Variety, Sony Music, MTV News, Bata, Quartz,…rất nhiều không thể kể hết được.2 Lịch sử hình thành của WordPress Theo thông tin từ WordPress.org, WordPress là sự kế thừa chính thức từ một công cụ viết blog được phát triển bởi lập trình viên người Pháp Michel Valdrighi có tên là b2/cafelog, ra mắt lần đầu tiên vào năm 2001. Đến ngày 27 tháng 5 năm 2003, WordPress mới chính thức được phát hành phiên bản đầu tiên bởi Matt Mullenweg và Mike Little. Đến nay, đã có hơn 75 triệu trang web sử dụng nền tảng WordPress, trong đó có các website nổi tiếng thế giới như: Coca Cola, CNN, BBC America, Sony Music, MTV News,. WordPress được ra mắt vào năm 2003 và bắt đầu như một công cụ cho các blogger.
Qua thời gian WordPress đã nhanh chóng phát triển, thu hút các doanh nghiệp đến các lập trình viên có ít kinh nghiệm đến với nền tảng này. Ngày nay, có không ít các hệ thống CMS mới mọc lên, nhưng vị trí của WordPress cũng không bị lung lay. Có đến gần 500 trang web mới được tạo ra mỗi ngày bằng WordPress.3 Kiến trúc của WordPress Về tổng quan một giao diện web trong wordpress sẽ được bố trí như ảnh bên dưới. Trong đó các phần được định nghĩa như sau: Hình 16.
Kiến trúc của WordPress Head và thanh tiêu đề (header.php) • Bao gồm thẻ mở <html> và phần <head> và phần tiêu đề (navigation) hiển thị phần đầu của web. • Link tới file CSS, dùng lệnh wp head() để gọi stylesheet, script hay các fucntion khác. • Gọi ra bởi hàm có sẵn trong wordpress là wp_get_header().php) • Chứa các code về sidebar hai bên cạnh trang web về link blog, mây thẻ…. hiển thị hai bên của web.
• Các code có thể mặc định hoặc sẽ xuất hiện khi kích hoạt trong Appearance -> Widgets Single Post (post.php), Home (index.php), Page (page.php) • Đã giới thiệu ở trên, sẽ hiển thị phần chính của web.php) • Hiển thị lưu trữ tiêu đề (tag, category, date-based, hoặc author archive). • Hiển thị một danh sách các bài viết trong đoạn trích hoặc hình thức đầy đủ • Bao gồm wp_link_pages () để hỗ trợ chuyển hướng các liên kết trong bài viết. Bình luận (comments.php), Tìm kiếm (search.php) • Đây là các template chức năng, dùng khi cần sử dụng các chức năng này Footer (footer.php) • Chứa các mã liên quan tới menu footer, đóng dấu bản quyền v. hiển thị ở chân trang web.
• Chứa thẻ đóng </body> và </html>. Gọi ra bởi hàm có sẵn của wordpress là wp_get_footer(). Footer và Header 2.4 Các tính năng trong WordPress • Bảng điều khiển Dashboard Khu vực Dashboard này là tập hợp các công cụ liên quan đến việc theo dõi thống kê của website và cập nhật các phiên bản Themes, Plugins, WordPress,….Nó bao gồm 2 phần như sau: Home: Trang chủ Khu vực theo dõi các tiến trình của WordPress, cũng như báo cáo chi tiết về các bài viết, bình luận,… • Post: Bài viết Đây là phần quan trọng nhất, đó chính là phần để bạn đăng bài viết lên cũng như quản lý nó. Tại giao diện quản trị website → Posts.
• Media: Quản lý thư viện hình ảnh, video,… Tất cả các hình ảnh/tập tin mà bạn tải lên trong lúc soạn nội dung bạn có thể dễ dàng quản lý tại khu vực Media → Library trong Dashboard. Tại đây, bạn có thể xem toàn bộ các tập tin mà bạn đã tải lên và có thể tùy chọn kiểu hiển thị dạng lưới hoặc kiểu phổ thông, bạn cũng có thể xem theo ngày tháng và có thể click vào liên kết Add New để upload tập tin lên mà không cần vào trang soạn nội dung. • Page: Quản lý trang Phần này không khác gì với phần Posts, nhưng nó sẽ không có Categories và Tags. Về công dụng của nó là để bạn đăng các trang nội dung có yếu tố chung chung và không được phân loại bởi một Category hay tag nào, ví dụ như trang giới thiệu, liên hệ,… • Comment: Quản lý bình luận Đơn giản đây chỉ là khu vực bạn có thể quản lý, chỉnh sửa, xóa các bình luận ở website • Appearance: Quản lý giao diện Themes: Giao diện Việc cài đặt giao diện cho WordPress rất dễ dàng, chỉ tốn vài phút là bạn đã có thể cài đặt và áp dụng giao diện cho website của mình rồi.
• Widget Widget có thể gọi là một tính năng mà bất kỳ một website WordPress nào cũng phải cần dùng, nó là một tập hợp các chức năng; mỗi widget tương ứng với một chức năng để bạn chèn vào sidebar (thanh bên) của Theme. • Các Widget sẵn có (Available Widgets): Tức là các kiểu loại widget mà theme cung cấp, ngoài các widget phổ biến thì sẽ có rất nhiều widget khác nữa, nhất là các giao diện bạn đi mua sẽ có nhiều widget hơn hẳn đa số các theme miễn phí khác. • Vị trí của Widget: Tức là widget sẽ được đặt ở vị trí nào, thường thì là cột bên tay phải (sidebar) và phía chân trang (footer). Đôi khi sẽ là cột bên tay trái nếu thiết kế đặt nội dung chính ở bên tay phải.
Các widget cũng thường không bị giới hạn vị trí, chẳng hạn, nếu theme cung cấp 3 vị trí, thì bất kỳ widget nào cũng có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong 3 nơi đó. • Widget không sử dụng (Inactive Widgets): Nếu có widget nào bạn đang sử dụng, rồi vì lý do nào đó bạn không muốn dùng nữa thì bạn nên đưa nó vào khu vực này. WordPress sẽ giữ các thiết lập của nó, và bất cứ khi nào bạn muốn sử dụng lại chỉ cần kéo nó từ khu vực này tới vị trí mong muốn, và bạn sẽ không phải mất côngchỉnh sửa các thiết lập. Ví dụ như fanpage, khi bạn tạo widget cho nó, bạn sẽ cần thiết lập đường link, chiều cao, chiều rộng.
Nếu bạn bỏ nào phần Inactive Widgets này thì lần sau khi cần dùng lại, bạn sẽ không mất công thiết lập lại các thông tin đó nữa. • Menus Menu nghĩa là thanh trình đơn hiển thị các liên kết trên Theme, tùy vào mỗi Theme mà bạn sẽ có bao nhiêu menu, hiển thị ở trên hay ở dưới, bên trái hay bên phải chứ không phải chúng ta muốn cho nó hiển thị ra đâu cũng được.chúng ta có thể tạo ra nhiều menu nhưng chúng ta chỉ có thể chỉ định một menu được hiển thị ra trên mỗi Menu Location. Có nhiều Theme hỗ trợ nhiều Menu Location (Vị trí hiển thị một trong các Menu mà bạn đang có) khác nhau nhưng ở theme mặc định thì thường chỉ có một location. • Editor Editor trong WordPress giúp bạn thay đổi lại mã nguồn của giao diện theo nhu cầu.
• Plugins: Quản lý tiện ích Mục đích chính của Plugins là mở rộng chức năng cho WordPress. Chỉ bằng cách cài đặt và kích hoạt plugin, bạn có thể thêm các tính năng mới vào trang web mà không cần biết lập trình. Có hàng ngàn plugin miễn phí và tính phí được xây dựng cho các mục đích khác nhau: Từ chia sẻ truyền thông xã hội sang bảo mật,…. Vì vậy, bạn chắc chắn sẽ tìm thấy một plugin phù hợp với nhu cầu của bạn.5 Lý do nên chọn WordPress để thiết kế wed.1 Dễ sử dụng WordPress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùng phổ thông, không có nhiều kiến thức về lập trình website nâng cao.
Các thao tác trong WordPress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp bạn có thể nắm rõ cơ cấu quản lý một website WordPress trong thời gian ngắn. Về cách cài đặt lại càng dễ hơn, bạn có thể tự cài đặt một website WordPress trên host (máy chủ) riêng của mình và tự vận hành nó sau vài cú click.2 Cộng đồng hỗ trợ đông đão Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thế giới, điều này cũng có nghĩa là bạn sẽ được cộng đồng người sử dụng WordPress hỗ trợ bạn các khó khăn gặp phải trong quá trình sử dụng. Nếu bạn có khả năng tiếng Anh tốt, bạn có thể dễ dàng tìm câu trả lời cho vấn đề bạn đang gặp phải trên Google chỉ với vài từ khóa tìm kiếm.3 Nhiều gói giao diện có sẵn Tuy WordPress rất dễ sử dụng, nhưng việc thiết kế website chuyên nghiệp dựa trên WordPress không hề đơn giản và vẫn cần một kiến thức chuyên môn nhất định.