Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Theo các báo cáo kinh tế của Ngân hàng Thế giới, hoạt động đầu tư công thường chiếm tỷ trọng từ 24% đến 28% tổng cầu của nền kinh tế, đóng vai trò nguồn vốn mồi quan trọng thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển. Tại huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên, việc khai thác và phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2018 - 2020 đã tạo nên những bước chuyển biến tích cực trong diện mạo nông thôn mới và cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phù Cừ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng kể. Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm chưa đồng đều, hiện tượng nợ đọng xây dựng cơ bản còn tiềm ẩn rủi ro tài chính, tiến độ thực hiện một số dự án kéo dài quá thời hạn quy định 3 năm đối với công trình nhóm C, và công tác quyết toán dự án hoàn thành thường xuyên chậm trễ.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Phù Cừ giai đoạn 2018 - 2020, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025. Nghiên cứu tập trung vào 3 đơn vị quản lý hạt nhân gồm Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Kho bạc Nhà nước huyện Phù Cừ. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nhằm hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% dự toán được giao, cắt giảm 20% đến 30% thời gian xử lý thủ tục quyết toán, đồng thời ngăn chặn triệt để thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại kết hợp với mô hình quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng. Vòng đời dự án được chuẩn hóa qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng. Khung phân tích lý thuyết tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi:

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
  • Phân cấp quản lý tài chính công cấp huyện
  • Cơ chế giải ngân và kiểm soát thanh toán qua Kho bạc Nhà nước
  • Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
  • Giám sát đầu tư cộng đồng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng pháp lý vững chắc bao gồm Luật Xây dựng năm 2014, Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư số 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm sơ cấp. Cỡ mẫu khảo sát gồm 50 phiếu điều tra phát ra tới cán bộ quản lý và các chủ thể liên quan, thu về 45 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 90%. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được thực hiện tại 6 đơn vị trọng điểm: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các nhà thầu thi công xây lắp và đội ngũ chuyên viên quản lý vốn đầu tư tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra bằng bảng hỏi tích hợp thang đo định lượng Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý) là nhằm lượng hóa chính xác các nhận định chuyên gia về 6 nội dung quản lý vốn: lập quy hoạch phân bổ, giải ngân tạm ứng, thẩm tra quyết toán, đấu thầu lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng và thanh tra kiểm toán. Dữ liệu thứ cấp phản ánh các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian nhằm nhận diện xu hướng biến động của nguồn vốn theo từng ngành, lĩnh vực kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Phù Cừ với các phát hiện cụ thể:

Thứ nhất, công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đã có sự cải thiện nhưng vẫn dàn trải. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu dựa vào ngân sách tỉnh giao và nguồn thu tiền sử dụng đất tại địa phương. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm đạt từ 82% đến 89% so với kế hoạch vốn được giao, chưa đạt mức kỳ vọng 95% theo yêu cầu chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thứ hai, công tác tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành còn mất cân đối. Tỷ lệ vốn tạm ứng cho các nhà thầu xây lắp chiếm từ 20% đến 30% tổng giá trị dự toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, việc thu hồi vốn tạm ứng tại một số dự án nông nghiệp và giao thông liên xã còn chậm, gây ứ đọng vốn tại Kho bạc Nhà nước trong các năm 2018 và 2019.

Thứ ba, công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành vẫn còn điểm nghẽn. Tỷ lệ giảm trừ sau thẩm tra quyết toán bình quân đạt từ 3,2% đến 4,8% tổng giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán. Con số này phản ánh năng lực lập hồ sơ khối lượng và áp dụng định mức chi phí ban đầu của một số đơn vị tư vấn còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần.

Thứ tư, hiệu quả tiết kiệm qua công tác đấu thầu có sự phân hóa rõ rệt. Đối với các gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi qua mạng, tỷ lệ tiết kiệm thông qua chênh lệch giữa giá gói thầu và giá trúng thầu đạt khoảng 4,5% đến 5,8%. Ngược lại, các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu quy mô nhỏ có tỷ lệ tiết kiệm rất thấp, chỉ đạt dưới 1%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự tác động đa chiều từ cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan. Nguyên nhân chậm giải ngân bắt nguồn từ vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng, biến động đơn giá nguyên vật liệu và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch với các chủ đầu tư cấp xã.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô tả trực quan và minh bạch thông qua hệ thống biểu đồ chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo ngành (giao thông, thủy lợi, văn hóa - xã hội) và bảng tổng hợp 12 chỉ tiêu đánh giá tiến độ thanh toán giai đoạn 2018 - 2020. Việc biểu diễn số liệu qua biểu đồ cột chồng và bảng đối chiếu giúp các nhà quản lý nhận thấy rõ tỷ trọng vốn dành cho hạ tầng nông nghiệp chiếm trên 40% tổng nguồn vốn huyện quản lý.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây về quản lý vốn ngân sách cấp quận, huyện tại các đô thị lớn, đồng thời khẳng định việc tăng cường kiểm soát thủ tục thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước là khâu then chốt để hạn chế phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới quy trình phân bổ và lập kế hoạch vốn: Ủy ban nhân dân huyện Phù Cừ chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát 100% dự án chuyển tiếp, ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các công trình đã hoàn thành bàn giao trước khi khởi công mới; kiểm soát nghiêm ngặt thời gian bố trí vốn không quá 3 năm đối với dự án nhóm C và không quá 5 năm đối với dự án nhóm B, thực hiện ngay từ quý I năm 2021.

  2. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân và kiểm soát tạm ứng: Kho bạc Nhà nước huyện Phù Cừ phối hợp với Ban Quản lý dự án rút ngắn 30% thời gian kiểm soát thanh toán hồ sơ hoàn thành xuống dưới 3 ngày làm việc; đặt mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản đạt trên 95% kế hoạch năm trong giai đoạn 2021 - 2023, kiên quyết thu hồi tạm ứng đối với các khối lượng đã hoàn thành nghiệm thu.

  3. Nâng cao chất lượng thẩm tra quyết toán và đấu thầu: Ban Quản lý dự án huyện triển khai 100% hình thức đấu thầu qua mạng cho các gói thầu xây lắp đủ điều kiện; Phòng Tài chính - Kế hoạch tăng cường năng lực thẩm tra, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ quyết toán trễ hạn xuống dưới 5%, nâng tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu cạnh tranh lên trên 6% trong giai đoạn 2022 - 2025.

  4. Đào tạo cán bộ và tăng cường giám sát cộng đồng: Ủy ban nhân dân huyện chủ trì tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về Luật Đầu tư công và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP cho 100% cán bộ phụ trách kế toán, xây dựng tại 14 xã, thị trấn; công khai 100% thông tin dự án tại công trường để phát huy vai trò giám sát của Ban thanh tra nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung đối chiếu thực tiễn để rà soát quy trình cấp phát, tạm ứng, thanh toán và thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, giúp giảm thiểu sai sót thủ tục hành chính.
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và chủ đầu tư cấp xã, thị trấn: Hỗ trợ phương pháp quản lý tiến độ, chất lượng thi công công trình và lập hồ sơ mời thầu đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ tiết kiệm chi phí cao.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về mô hình phân tích định lượng, hệ thống bảng hỏi khảo sát 45 chuyên gia và phương pháp đánh giá hiệu quả vốn đầu tư công.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Hội đồng nhân dân các cấp: Là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm, hoạch định chính sách thu hút nguồn lực và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm nguồn vốn ngân sách được phân bổ đúng quy hoạch, sử dụng tiết kiệm, minh bạch và phát huy tối đa công năng công trình. Qua đó, quản lý chặt chẽ giúp hạn chế thất thoát, nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% dự toán và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội địa phương.

  2. Vì sao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại cấp huyện thường không đạt 100% kế hoạch? Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, năng lực chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu của nhà thầu còn chậm và thủ tục điều chỉnh dự toán kéo dài khi biến động giá vật liệu. Thực tế tại huyện Phù Cừ cho thấy tỷ lệ giải ngân giai đoạn 2018 - 2020 chỉ dao động từ 82% đến 89%.

  3. Tỷ lệ giảm trừ sau thẩm tra quyết toán từ 3% đến 5% có ý nghĩa như thế nào? Tỷ lệ giảm trừ từ 3% đến 5% thể hiện hiệu quả của cơ quan thẩm tra tài chính trong việc bóc tách các chi phí không hợp lý, ngăn ngừa lãng phí ngân sách. Đồng thời, chỉ số này chỉ ra các hạn chế trong khâu lập dự toán và nghiệm thu khối lượng phát sinh của chủ đầu tư ban đầu.

  4. Khảo sát 45 chuyên gia tại huyện Phù Cừ chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong khâu nào? Kết quả khảo sát khẳng định khâu thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành và giải phóng mặt bằng thi công nhận được mức độ đánh giá khó khăn cao nhất, với điểm trung bình đánh giá đạt trên 3,8 trên thang đo Likert 5 điểm, đòi hỏi phải cải cách thủ tục hành chính liên ngành.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả đấu thầu xây dựng giai đoạn 2021 - 2025? Giải pháp đột phá là bắt buộc áp dụng 100% hình thức đấu thầu qua mạng cho toàn bộ các gói thầu xây lắp thuộc hạn mức quy định. Việc này giúp minh bạch thông tin, tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách từ mức dưới 1% khi chỉ định thầu lên trên 5%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở cấp huyện.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng phân bổ, giải ngân, quyết toán nguồn vốn trên địa bàn huyện Phù Cừ giai đoạn 2018 - 2020 với tỷ lệ giải ngân đạt từ 82% đến 89%.
  • Thu thập và phân tích thành công dữ liệu khảo sát từ 45 cán bộ quản lý và nhà thầu thuộc 6 cơ quan chuyên môn then chốt.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đạt mục tiêu giải ngân trên 95% và số hóa 100% quy trình đấu thầu.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho công tác hoạch định đầu tư công trung hạn tại địa phương.

Các cơ quan quản lý và bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng bộ chỉ số đánh giá của luận văn vào thực tiễn quản trị dự án đầu tư công tại các địa phương có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.