MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một nguồn lực tài chính hết sức quan trọng của quốc gia đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng. Nguồn vốn này không những góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hƣớng đầu tƣ, góp phần quan trọng vào việc thực hiện các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trƣờng. Hơn nữa đầu tƣ XDCB sẽ tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho xã hội, làm tăng tích lũy vốn, thu hút ngƣời lao động, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất nƣớc và thúc đẩy phát triển công nghệ mới góp phần đẩy nhanh sự nghiệp hóa, công nghiệp hóa đất nƣớc.
Do có vai trò quan trọng nhƣ vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đã đƣợc chú trọng đặc biệt. Nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã đƣợc hình thành: từ việc ban hành pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn. Mặt khác, quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN cũng là một hoạt động quản lý kinh tế phức tạp, luôn biến động, nhất là trong điều kiện các cơ chế chính sách quản lý còn chƣa hoàn chỉnh, bên cạnh đó là sự biến động của thị trƣờng giá cả không ổn định, thế nên nếu làm tốt công tác này sẽ phát huy đƣợc hiệu quả của vốn đầu tƣ, đảm bảo chất lƣợng công trình và tránh đƣợc những lãng phí, tiêu cực xảy ra trong quá trình sử dụng vốn. Trong những năm qua, hoạt động đầu tƣ XDCB đƣợc xem nhƣ là đòn bẩy quan trọng kích thích tăng trƣởng củaTP Đà Nẵng.
TP đã sử dụng vốn đầu tƣ vào XDCB khá lớn, chiếm xấp xỉ 30% GDP. Nhờ những nỗ lực này, bức tranh kinh tế xã hội thành phố đã có những chuyển biến tích cực, góp 2 phần đáng kể trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Nhiều cây cầu, nhiều tuyến đƣờng, khu dân cƣ, nhà ở thu nhập thấp đƣợc hình thành từ nguồn vốn XDCB, bƣớc đầu góp phần vào việc hình thành cơ sở hạ tầng kĩ thuật đồng bộ và phát triển của Đà Nẵng. Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của TP Đà Nẵng trong thời gian qua còn những tồn tại nhƣ: Một số cơ chế chính sách chƣa phù hợp, thiếu và chƣa đồng bộ; kế hoạch phân bổ vốn chƣa hợp lý; giải ngân vốn đầu tƣ XDCB còn chậm, công tác quyết toán chƣa kịp thời; công tác giám sát, thanh tra chƣa phát huy đƣợc hiệu quả, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn của Nhà nƣớc.
Từ những tồn tại nói trên, việc tăng cƣờng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của TP Đà Nẵng là hết sức cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ, chống thất thoát lãng phí, dàn trải nợ đọng vốn đầu tƣ cơ bản từ ngân sách và thực hiện tốt chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc đề ra trong thời gian tới đó là thực hiên nghiêm túc cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành chính sách tiết kiệm. Đây là vấn đề quan trọng cần đƣợc nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ những phân tích nêu trên, đề tài: “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại thành phố Đà Nẵng” đƣợc chọn làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc. - Phân tích, thực trạng quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn 3 thành phố Đà Nẵng, đánh giá những mặt tích cực, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế. - Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đáp ứng yêu cầu mới đang đặt ra giai đoạn tới.
Câu hỏi nghiên cứu - Nội hàm của quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là gì? - Công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại TP Đà Nẵng đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? Có những hạn chế gì? Do những nguyên nhân nào? - Cần có những giải phápnào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN tại Đà Nẵng? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vê công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của TP Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN TP Đà Nẵng.
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung của công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bảntrên địa bàn TP Đà Nẵng. - Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bảntrên địa bàn TP Đà Nẵng trong giai đoạn từ 2013 -2016; các giải pháp đề xuất có ý nghĩa đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030. Phƣơng pháp nghiên cứu 5. Phương pháp thu thập số liệu Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các nguồn: - Số liệu báo cáo tổng hợp hay chi tiết trong công tác quản lý của các đơn vị quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn TP nhƣ 4 UBND TP, Sở Tài chính, KBNN Đà Nẵng.
- Các văn bản, báo cáo, nghị quyết của các cấp, các ngành và nguồn số liệu thống kê - Các tƣ liệu về lĩnh vực đầu tƣ XDCB đã đƣợc đăng tải trên các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết, kết quả các cuộc điều tra của các tổ chức, các bài viết của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các tài liệu đăng tải trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng 5. Phương pháp phân tích số liệu Vận dụng lý luận chung về quản lý kinh tế và kinh tế học phát triển, lý luận về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. Kế thừa có chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trƣớc đây. Đồng thời sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp phân tích, cụ thể: - Phƣơng pháp phân tích thống kê: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn.
Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập đƣợc từ năm 2012 đến năm 2016 luận vănsẽ phân tích và đƣa ra những chỉ tiêu nhằm đánh giá tình hình quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN của TP Đà Nẵng. - Phƣơng pháp so sánh: Sử dụng để phân tích và so sánh thực trạng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và thực trạng quản lý vốn ĐTXCB từ NSNN qua các năm, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc từ đó rút ra đƣợc những kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn ĐTXDCB. Ý nghĩa khoa học của đề tài Dựa trên cơ sở lý luận, thực tiễn của công tác quản lý và sử dụng vốn trên địa bàn thành phố đầu tƣ cho các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng… tổng hợp đánh giá các cơ chế hỗ trợ đầu tƣ và giải ngân ra làm cơ sở để đƣa ra cơ chế quản lý vốn cho các dự án đầu tƣ bằng NSNN. Từ đó, đƣa ra những kiến nghị, giải pháp, cơ chế trong cách quản lý phân bổ vốn cho các ngành.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về các đề tài quản lý đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB NSNN. - Tô Thiện Hiền ( 2012) “ Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020” đã làm sáng tỏ lý luận về hiệu quả quản lý NSNN và NSNN tỉnh An Giang, phân tích thực trạng thu chi NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2006-2010. Sử dụng các phƣơng pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu thu, chi NSNN để minh họa những thành tích cũng nhƣ hạn chế của công tác quản lý thu, chi NSNN tỉnh An Giang. Đặc biệt luận án nhấn mạnh đến 3 yếu tố đảm bảo hiệu quả quản lý NSNN và 4 nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý NSNN.
Tuy nhiên, khi phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý NSNN luận án đã không đƣa ra đƣợc nhân tố mang tính quyết định là năng lực quản lý của ngƣời lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý NSNN. Luận án đã nêu đƣợc kinh nghiệm quản lý NSNN của một số nƣớc và một số tỉnh ở đồng bằng Sông Cửu Long để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng. Tuy nhiên, phần luận án này mới chỉ dừng lại ở việc mô tả, liệt kê chƣa phân tích rõ. Trên cơ sở phân tích thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN An Giang, luận án đã đƣa ra đƣợc những nhận xét về hiệu quả quản lý NSNN An Giang, kết quả đạt đƣợc, những hạn 6 chế chủ yếu và chỉ ra những nguyên nhân khách quan, chủ quản của những hạn chế.
Đây là cơ sở để luận án đề xuất 8 giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang. Triệu Trân Hy (2013). “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ XDCB tại TP Đà Nẵng”. Luận văn Thạc sĩ kinh tế kỹ thuật, trƣờng Đại học Đà Nẵng.
Trên cơ sở lý luận chung về đầu tƣ XDCB, tác giả phân tích các chỉ tiêu phản ảnh và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động đầu tƣ trong lĩnh vực xây dựng. Luận văn chủ yếu đánh giá tổng kết công tác đầu tƣ XDCB trên địa bàn TP Đà Nẵng.