Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm an sinh tại các địa phương. Tại huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp – địa bàn có diện tích tự nhiên 52.800 ha (chiếm gần 17% diện tích toàn tỉnh) và tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13,87%, trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 34,87% – nhu cầu đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông, thủy lợi, y tế và trường học là rất lớn. Tuy nhiên, hoạt động quản lý vốn đầu tư công tại địa phương giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ giải ngân vốn sụt giảm mạnh từ 94% năm 2017 xuống còn 52% năm 2019, tình trạng nợ đọng xây dựng diễn biến phức tạp và nhiều dự án kéo dài làm tăng tổng mức đầu tư ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Tháp Mười trong giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ các bất cập trong từng khâu của quy trình quản lý đối với 1.033 dự án nhóm C, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân, chống thất thoát lãng phí.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dòng vốn ngân sách do Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và Ban Quản lý dự án điều hành trong mốc thời gian 3 năm liên tục. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương kiện toàn quy trình quản trị tài chính công, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội của từng đồng vốn ngân sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết kinh tế học công cộng và lý thuyết quản lý dự án hiện đại:

  • Lý thuyết hàng hóa công (Public Goods Theory): Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội được xác định là hàng hóa công cộng với hai đặc tính căn bản là phi cạnh tranh và phi loại trừ trong tiêu dùng. Do khu vực tư nhân thường không mặn mà đầu tư vào các công trình giao thông nông thôn hay đê bao chống lũ có khả năng thu hồi vốn thấp, Nhà nước phải can thiệp trực tiếp bằng nguồn vốn ngân sách để tối đa hóa phúc lợi xã hội và cung ứng dịch vụ công thiết yếu.
  • Mô hình chu trình quản lý đầu tư công (Public Investment Management Cycle - PIM): Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một tiến trình khép kín gồm 5 giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch và phân bổ vốn trung hạn - hàng năm; lập, thẩm định và phê duyệt dự án; tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu; thanh toán, kiểm soát chi và quyết toán dự án hoàn thành; thanh tra, kiểm tra và giám sát đánh giá hiệu quả đầu tư.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Phần chi tích lũy thuộc ngân sách dành cho việc khảo sát, thiết kế, xây lắp và mua sắm thiết bị nhằm tạo mới hoặc mở rộng tài sản cố định công.
  • Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm: Công cụ liên kết chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với khả năng cân đối nguồn lực tài khóa theo quy định của Luật Đầu tư công.
  • Chỉ định thầu và đấu thầu rộng rãi: Các phương thức lựa chọn nhà thầu xây lắp căn cứ theo quy mô gói thầu và khung pháp lý của Luật Đấu thầu.
  • Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: Nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng khối lượng hoàn thành, đúng hợp đồng và đúng dự toán được duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng thông qua việc xử lý hai nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo quyết toán ngân sách, số liệu thống kê danh mục dự án, hồ sơ thẩm định và báo cáo đấu thầu giai đoạn 2017 - 2019 từ Ủy ban nhân dân huyện Tháp Mười, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, và Kho bạc Nhà nước huyện.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng thông qua bảng câu hỏi điều tra kết hợp phỏng vấn sâu với cỡ mẫu $N = 120$ phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu bao gồm 19 cán bộ chuyên trách thuộc Ban Quản lý dự án huyện (chiếm 100% nhân sự ban), 45 công chức, viên chức thuộc các phòng ban quản lý cấp huyện và 56 lãnh đạo, cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản tại 12 xã và 1 thị trấn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện để tiếp cận trực tiếp những chủ thể có thẩm quyền và chuyên môn trực tiếp điều hành dòng vốn đầu tư công tại cơ sở.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) và đối chiếu tỷ lệ hoàn thành được lựa chọn vì tính chất trực quan, cho phép lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu vốn, tỷ lệ hao hụt giải ngân qua các năm, đồng thời bóc tách nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn theo từng khâu nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Tháp Mười giai đoạn 2017 - 2019 mang lại những kết quả định lượng cụ thể sau:

  • Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư: Trong cả 3 năm, địa phương triển khai tổng cộng 1.033 dự án đầu tư xây dựng cơ bản, toàn bộ 100% đều là dự án nhóm C. Số lượng dự án có xu hướng tăng đều qua các năm: năm 2017 có 301 dự án; năm 2018 tăng thêm 51 dự án lên 352 dự án (tốc độ tăng 16,94%); năm 2019 tiếp tục tăng thêm 28 dự án lên 380 dự án (tăng 7,95% so với 2018).
  • Hiệu quả thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán: Tổng số dự án được thẩm định, thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình là 1.033 dự án. Tỷ lệ hồ sơ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có xu hướng giảm nhẹ: năm 2017 đạt 91,5% (275 dự án), năm 2018 đạt 92,1% (323 dự án), nhưng đến năm 2019 giảm xuống còn 87,1% (331 dự án). Về tỷ lệ phê duyệt chính thức trên tổng số dự án thẩm định đạt chuẩn, tỷ lệ này tăng từ 88,4% năm 2017 (243 dự án) lên 91,0% năm 2018 (294 dự án) và đạt 92,1% năm 2019 (305 dự án).
  • Kết quả công tác đấu thầu: Hoạt động lựa chọn nhà thầu ghi nhận 269 gói thầu năm 2017, 267 gói thầu năm 2018 và 296 gói thầu năm 2019. Số lượng nhà thầu tham gia nộp hồ sơ dự thầu tăng từ 212 đơn vị (2017) lên 236 đơn vị (2019). Đáng chú ý, số lượng nhà thầu trúng thầu tăng từ 112 đơn vị năm 2017 lên 135 đơn vị năm 2018 (tăng 21%) và 178 đơn vị năm 2019 (tăng 32% so với 2018).
  • Tình hình thanh toán và giải ngân nguồn vốn: Tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách nhà nước sụt giảm nghiêm trọng qua từng năm. Năm 2017, tỷ lệ giải ngân đạt 94% (ngân sách tỉnh đạt 96%, ngân sách huyện đạt 92%). Đến năm 2018, tỷ lệ giải ngân toàn huyện giảm xuống 79% (ngân sách tỉnh đạt 87%, ngân sách huyện đạt 87%, ngân sách trung ương chỉ đạt 36%). Sang năm 2019, tổng kế hoạch vốn là 251.911 triệu đồng nhưng tỷ lệ giải ngân chỉ đạt 52%, trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh giải ngân vỏn vẹn 29% (giảm 68% so với năm 2018), nguồn vốn ngân sách huyện đạt 78%.
TỔNG HỢP BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB HUYỆN THÁP MƯỜI (2017 - 2019)
+------------------------------------+----------+----------+----------+
| Tiêu chí phân tích                 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 |
+------------------------------------+----------+----------+----------+
| Tổng số dự án nhóm C thực hiện     |      301 |      352 |      380 |
| Tỷ lệ hồ sơ thẩm định đạt chuẩn    |    91,5% |    92,1% |    87,1% |
| Tỷ lệ dự án được phê duyệt         |    88,4% |    91,0% |    92,1% |
| Tổng số gói thầu xây lắp           |      269 |      267 |      296 |
| Tỷ lệ giải ngân ngân sách toàn bộ  |      94% |      79% |      52% |
| Tỷ lệ giải ngân nguồn vốn tỉnh     |      96% |      87% |      29% |
+------------------------------------+----------+----------+----------+

Thảo luận kết quả

Sự tương phản giữa việc gia tăng số lượng dự án được phê duyệt (từ 243 lên 305 dự án) và sự sụt giảm nghiêm trọng của tỷ lệ giải ngân (từ 94% xuống 52%) phản ánh những lỗ hổng mang tính hệ thống trong quản trị đầu tư công cấp huyện:

  • Nguyên nhân từ chất lượng khảo sát và lập dự án: Tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn kỹ thuật giảm xuống 87,1% năm 2019 xuất phát từ năng lực hạn chế của các đơn vị tư vấn. Khảo sát thực tế trên 64 đơn vị tư vấn thiết kế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp cho thấy phần lớn thiếu chuyên gia giỏi, trang thiết bị khảo sát lạc hậu, chỉ đủ điều kiện thiết kế công trình cấp IV. Đặc thù địa hình huyện Tháp Mười trũng thấp, ngập lũ 3 - 4 tháng mỗi năm và nền đất yếu khiến nhiều công trình giao thông nông thôn vừa khởi công đã phải dừng thi công để điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và bổ sung dự toán.
  • Nguyên nhân từ cơ chế phân bổ và giải phóng mặt bằng: Dự toán đền bù giải phóng mặt bằng tính toán thiếu chính xác làm đội tổng mức đầu tư. Nguồn vốn phân bổ còn dàn trải, chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch tài chính trung hạn theo Luật Ngân sách Nhà nước 2015.
  • So sánh thực chứng: Kết quả nghiên cứu tại Tháp Mười hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra rằng việc thiếu tính đồng bộ giữa kế hoạch vốn và công tác kiểm soát thanh toán tại Kho bạc Nhà nước là nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc dòng tiền đầu tư công.

Để phản ánh trực quan toàn bộ diễn biến trên, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng thể hiện sự phân kỳ giữa tốc độ tăng số dự án và đà sụt giảm của tỷ lệ giải ngân vốn, cùng bảng ma trận phân loại năng lực của 64 đơn vị tư vấn xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chấn chỉnh công tác quản trị tài chính công và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án:

    • Hành động: Áp dụng triệt để quy trình thẩm định đa tầng; số hóa 100% hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
    • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn 20% thời gian thẩm định; nâng tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn kỹ thuật ngay từ lần nộp đầu tiên lên trên 95%.
    • Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý II năm 2021.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Tháp Mười.
  2. Siết chặt kỷ cương giải ngân và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng:

    • Hành động: Thực hiện nguyên tắc ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và công trình chuyển tiếp trước khi cấp vốn cho dự án khởi công mới theo Chỉ thị 1792/CT-TTg và Luật Đầu tư công. Kiên quyết điều chuyển vốn của các dự án chậm tiến độ sang dự án có khối lượng hoàn thành cao.
    • Chỉ số mục tiêu: Đạt tỷ lệ giải ngân tối thiểu 85% vào cuối quý III và cán mốc 95% - 100% kế hoạch vốn vào ngày 31 tháng 12 hàng năm; thu hồi dứt điểm 100% các khoản tạm ứng quá hạn.
    • Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục theo từng năm ngân sách.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện Tháp Mười.
  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và sàng lọc đơn vị tư vấn, nhà thầu:

    • Hành động: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản lý dự án chuẩn quốc gia cho 100% cán bộ, chuyên viên thuộc Ban Quản lý dự án huyện và cán bộ chuyên trách cấp xã; thiết lập hệ thống chấm điểm tín nhiệm nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế.
    • Chỉ số mục tiêu: Loại bỏ 100% các nhà thầu, đơn vị tư vấn không đủ điều kiện xếp hạng năng lực tham gia vào các gói thầu vốn ngân sách.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ rà soát hàng quý từ năm 2021.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Quản lý dự án và Phát triển quỹ đất huyện Tháp Mười.
  4. Tăng cường kiểm tra, thanh tra và mở rộng giám sát cộng đồng:

    • Hành động: Thành lập Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng tại 12 xã và 1 thị trấn; công khai đường dây nóng tiếp nhận phản ánh về tiêu cực, thất thoát và lãng phí vật tư.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phải được công khai minh bạch thông tin về tổng mức đầu tư, nhà thầu thi công và tiến độ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên cổng thông tin điện tử huyện trong vòng 10 ngày kể từ khi phê duyệt.
    • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý I năm 2021.
    • Chủ thể chịu trách nhiệm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Tháp Mười phối hợp Thanh tra huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giúp Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án và Kho bạc Nhà nước nắm vững phương pháp lập kế hoạch vốn trung hạn 5 năm, hoàn thiện kỹ năng kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán và xử lý nhanh chóng các vướng mắc về thủ tục giải ngân vốn chuyển nguồn.
  • Chính quyền địa phương cấp xã, thị trấn: Là tài liệu cẩm nang giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cán bộ địa chính - xây dựng tại 12 xã và 1 thị trấn trên địa bàn nâng cao năng lực làm chủ đầu tư đối với các công trình giao thông nông thôn, trường học thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp: Giúp các đơn vị thi công nhận diện rõ các lỗi kỹ thuật phổ biến trong việc lập hồ sơ dự toán, thiết kế bản vẽ thi công và nghiệm thu khối lượng hoàn thành, từ đó chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu công khai.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế phong phú với 1.033 dự án thực chứng, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về đổi mới thể chế tài khóa, chính sách quản trị nợ công và nâng cao hiệu quả đầu tư công tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao toàn bộ 1.033 dự án tại huyện Tháp Mười trong giai đoạn 2017 - 2019 đều thuộc nhóm C?
Theo quy định của Luật Đầu tư công, dự án nhóm C là các công trình hạ tầng có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng (đối với lĩnh vực giao thông, thủy lợi) hoặc dưới 80 tỷ đồng (đối với y tế, giáo dục). Quy mô vốn của huyện tập trung chủ yếu vào các công trình giao thông liên ấp, đê bao nội đồng và trạm y tế xã, hoàn toàn phù hợp với phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ giải ngân vốn ngân sách tỉnh tại huyện năm 2019 giảm mạnh xuống 29%?
Sự sụt giảm xuất phát từ việc nhiều dự án nhóm C bị chậm tiến độ thi công do vướng mắc giải phóng mặt bằng và địa chất nền đất yếu tại vùng trũng lũ. Đồng thời, một số dự án phải dừng lại để điều chỉnh tổng mức đầu tư và thiết kế bản vẽ thi công theo quy định tại Thông tư 08/2016/TT-BTC, dẫn đến việc không đủ điều kiện nghiệm thu khối lượng để thanh toán tại Kho bạc Nhà nước.

Cơ sở pháp lý nào điều chỉnh việc phân bổ vốn ưu tiên hoàn trả nợ đọng xây dựng cơ bản?
Công tác phân bổ vốn thực hiện nghiêm ngặt theo Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản này quy định bắt buộc phải bố trí vốn thanh toán dứt điểm nợ đọng khối lượng xây dựng cơ bản và dự án hoàn thành bàn giao trước khi xem xét khởi công dự án mới.

Ban Quản lý dự án huyện Tháp Mười có cơ cấu nhân sự như thế nào để đáp ứng yêu cầu quản lý?
Tính đến năm 2019, Ban Quản lý dự án huyện gồm 19 người, trong đó Ban Giám đốc có 03 cán bộ (01 Giám đốc trình độ Kỹ sư Cầu đường, 02 Phó Giám đốc có trình độ Thạc sĩ và Kỹ sư Xây dựng dân dụng, chiếm 16%). Khối các phòng ban chuyên môn có 16 nhân sự (chiếm 84%), hầu hết đều có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và cử nhân kinh tế.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng hồ sơ khảo sát thiết kế phải chỉnh sửa nhiều lần?
Ủy ban nhân dân huyện cần thực hiện phân loại và công khai danh sách xếp hạng năng lực của các đơn vị tư vấn. Đồng thời, Phòng Kinh tế và Hạ tầng phải siết chặt quy trình thẩm tra hồ sơ khảo sát địa chất trước khi trình phê duyệt, gắn trách nhiệm tài chính và chế tài bồi thường của đơn vị tư vấn nếu xảy ra sai sót thiết kế.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện lý luận và phân tích thực tiễn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Tháp Mười giai đoạn 2017 - 2019 với 1.033 dự án nhóm C.
  • Nghiên cứu bóc tách rõ nghịch lý giữa việc số lượng dự án được phê duyệt tăng từ 243 lên 305 dự án với đà suy giảm giải ngân từ 94% xuống mức 52%, chỉ ra nguyên nhân cốt lõi từ chất lượng tư vấn và cơ chế giải phóng mặt bằng.
  • Xây dựng thành công 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, kết hợp hài hòa giữa chuẩn hóa quy trình thẩm định, siết chặt kỷ luật tài khóa và tăng cường giám sát cộng đồng.
  • Đóng góp cơ sở thực chứng giá trị cho Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp và các huyện vùng trũng lũ trong việc hoạch định chính sách đầu tư công trung hạn giai đoạn tiếp theo.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương cần khẩn trương số hóa quy trình thẩm định và áp dụng tiêu chuẩn đánh giá năng lực nhà thầu từ quý I năm 2021 nhằm giải ngân 100% kế hoạch vốn được giao.

Quý bạn đọc, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị tài chính công và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn đầu tư công tại cơ sở có thể khai thác toàn văn tài liệu nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý dự án tại đơn vị.