Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của nghiên cứu sinh Kiều Văn Minh, được bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thành Vinh, mang tiêu đề: "Quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời của Đảng và Nhà nước Việt Nam, được thể hiện xuyên suốt từ tư tưởng diệt "giặc dốt" của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945 đến các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục ngoài nhà trường tại xã, phường, thị trấn, giữ vai trò nòng cốt trong việc thỏa mãn nhu cầu học tập thường xuyên của người dân. Tuy nhiên, tại thành phố Hà Nội, thực tiễn tổ chức hoạt động của các trung tâm này còn bộc lộ nhiều khoảng trống: nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân chưa đầy đủ; hiệu quả hoạt động còn thấp và thiếu tính bền vững; cơ chế phối hợp giữa các ban ngành chưa rõ ràng; chương trình học tập nghèo nàn, chưa bám sát nhu cầu thực tế; năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế; kinh phí và cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu; công tác kiểm tra, giám sát chưa diễn ra thường xuyên; và trên địa bàn thành phố chưa hình thành được một cơ chế quản lý đồng bộ.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại Hà Nội, đề xuất các giải pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, bảo đảm tính bền vững và đáp ứng mục tiêu xây dựng xã hội học tập của Thủ đô.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh đổi mới hiện nay.
- Đánh giá thực trạng quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới.
- Tổ chức khảo nghiệm và thực nghiệm một số giải pháp quản lý được đề xuất.
Khách thể nghiên cứu là hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. Đối tượng nghiên cứu là giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay.
Giả thuyết khoa học được xác định: Các trung tâm học tập cộng đồng tại Hà Nội đã đạt được những kết quả ban đầu nhưng hoạt động còn nhiều bất cập do nhận thức chưa sâu sắc, nội dung chưa phù hợp nhu cầu người học, năng lực cán bộ quản lý còn hạn chế, điều kiện đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng, công tác thanh tra kiểm tra chưa nền nếp; nếu xác lập được các giải pháp quản lý đồng bộ về cơ chế chính sách, kiện toàn cơ cấu tổ chức, phát triển đội ngũ, đổi mới nội dung chương trình, tăng cường liên kết phối hợp, ứng dụng công nghệ thông tin và đẩy mạnh giám sát đánh giá thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo đảm sự phát triển bền vững của các trung tâm.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng của cơ quan quản lý giáo dục cấp tỉnh/thành phố (Sở Giáo dục và Đào tạo).
- Không gian và thời gian: Khảo sát thực tiễn tại 30 quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội từ năm 2011 đến năm 2017.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi đối với 7 giải pháp đề xuất, đồng thời tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 2 giải pháp trọng tâm.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và quản lý trung tâm học tập cộng đồng đã được tác giả điểm luận chi tiết qua các hệ thống tài liệu trong và ngoài nước.
Về phương diện quốc tế, nghiên cứu viện dẫn báo cáo của Jacques Delors trình lên UNESCO (1996) mang tên "Học tập, một kho báu tiềm ẩn", xác lập bốn trụ cột giáo dục của thế kỷ XXI (học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người) cùng 6 nguyên tắc chỉ đạo việc tổ chức học tập cộng đồng. Các công trình của Toffler Alvin, Thomas L. RoySingh, Viên Quốc Chấn đã dự báo về nền giáo dục suốt đời trong xã hội thông tin. Về lý thuyết xã hội học tập, tác giả phân loại thành ba hướng tiếp cận chính: tiếp cận logic của Edgar Faure, Torsten Husen, Steward Ranson (1998); tiếp cận quá trình của Donald Schon với khái niệm các tổ chức là "hệ thống học tập" (learning systems); và tiếp cận nhu cầu của Robert M. Hutchins. Về mô hình xã hội học tập, tác giả trích dẫn Roger Boshier và Richard Edwards khi xem xét xã hội học tập gắn liền với quyền lợi, nghĩa vụ và cơ hội của công dân. Đối với thiết chế trung tâm học tập cộng đồng, các tài liệu của UNESCO PROAP và chương trình APPEAL định vị đây là công cụ trao quyền, phát triển cộng đồng và chuyển đổi xã hội. Luận án cũng phân tích kinh nghiệm quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại một số quốc gia: mô hình Kominkan tại Nhật Bản (với 6 nguyên tắc vận hành và 2 phương thức: quản lý dựa vào cộng đồng và cộng đồng tự quản); mô hình giáo dục không chính quy phân cấp 4 cấp ở Thái Lan; hệ thống Jana Shikshan Nilayams (JSNs) thành lập từ năm 1988 tại Ấn Độ; và mô hình cơ sở giáo dục làng xã do cộng đồng quản lý tại Myanmar từ năm 1994.
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về xã hội học tập và học tập suốt đời của Phạm Minh Hạc, Vũ Ngọc Hải (gắn xã hội học tập với nông thôn mới), Nguyễn Vinh Hiển, Nguyễn Minh Đường, Phạm Tất Dong (phát triển thiết chế học tập xã, phường, khái niệm công dân học tập, gia đình học tập, dòng họ học tập), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Ngọc Phú, Mạc Văn Trang, Tô Bá Trượng, Nguyễn Hồng Sơn, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Thái Xuân Đào, Bế Hồng Hạnh, Bùi Minh Hiền đã đặt nền tảng phương pháp luận cho giáo dục thường xuyên. Về quản lý trung tâm học tập cộng đồng, tác giả điểm lại các đề tài và luận án chuyên biệt như: luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Đường về giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại tỉnh Nghệ An; luận án tiến sĩ của Bùi Trọng Trâm về quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng xã hội học tập tại tỉnh Thái Bình; nghiên cứu của Lê Thị Phương Hồng về phát triển trung tâm học tập cộng đồng vùng đồng bằng sông Hồng. Các tài liệu hướng dẫn của Hội Khuyến học Việt Nam và tài liệu nghiệp vụ do Vụ Giáo dục thường xuyên (Bộ Giáo dục và Đào tạo) hợp tác với Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) biên soạn cũng được hệ thống hóa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở bình diện lý luận chung cho cả nước, hoặc tập trung vào các địa bàn thuần nông, các tỉnh cụ thể như Nghệ An, Thái Bình. Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục đặc thù, bao gồm 30 quận, huyện, thị xã với 584 xã, phường, thị trấn; địa bàn đan xen giữa đô thị lõi phát triển, vùng nông thôn đồng bằng và các vùng dân tộc miền núi, bán sơn địa. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống về thực trạng và giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn Thủ đô dưới góc độ cơ quan quản lý chuyên môn là Sở Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung phân tích quản lý bao gồm:
- Học tập suốt đời: Quá trình học tập thường xuyên, liên tục của mỗi người nhằm nâng cao hiểu biết, cập nhật tri thức và kỹ năng trong từng giai đoạn phát triển.
- Xã hội học tập: Xã hội trong đó mọi cá nhân đều học tập thường xuyên, học tập suốt đời; mọi tổ chức đều có trách nhiệm với việc học tập, tham gia đóng góp phát triển giáo dục và trở thành đơn vị học tập. Xã hội học tập được tạo thành từ các hạt nhân: công dân học tập, gia đình học tập, dòng họ học tập, thôn/tổ dân phố học tập và cộng đồng học tập.
- Trung tâm học tập cộng đồng: Thiết chế giáo dục thường xuyên ngoài nhà trường tại xã, phường, thị trấn; hoạt động theo nguyên tắc của cộng đồng, do cộng đồng, vì cộng đồng; đáp ứng nhu cầu "cần gì học nấy", "thiếu đâu học đấy".
- Bốn chức năng cơ bản của trung tâm học tập cộng đồng: 1) Chức năng giáo dục và huấn luyện; 2) Chức năng thông tin và tư vấn; 3) Chức năng phát triển cộng đồng; 4) Chức năng liên kết phối hợp.
- Ba nhóm đặc trưng vận hành: Đặc trưng tổ chức - sư phạm (không bị ràng buộc về thời gian, không gian; đối tượng người học đa dạng chủ yếu là người lớn; người dạy không chuyên gồm cán bộ chuyên trách, hưu trí, nghệ nhân); Đặc trưng kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế gián tiếp thông qua chuyển giao khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng nhân lực lao động); Đặc trưng quản lý - phối hợp (chủ thể quản lý đa thành phần, phối hợp liên ngành).
- Năm nội dung quản lý trung tâm học tập cộng đồng: 1) Xây dựng cơ chế quản lý, chế độ chính sách; 2) Phát triển mạng lưới trung tâm; 3) Quản lý hoạt động chuyên môn; 4) Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin; 5) Kiểm tra, đánh giá hoạt động.
Luận án vận hành 5 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận theo nhu cầu người học, tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận nội dung giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu thực tế thuộc hướng nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng):
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng và công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của nhiều nhóm đối tượng gồm cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện/thị xã, lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn, Ban giám đốc trung tâm học tập cộng đồng, giáo viên, báo cáo viên và đại diện các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp.
- Phương pháp quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và nghiên cứu điển hình tại một số trung tâm đại diện cho vùng đô thị, nông thôn và miền núi.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục qua trao đổi trực tiếp và tọa đàm khoa học.
- Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm lấy ý kiến trưng cầu về tính cấp thiết, tính khả thi của 7 giải pháp; thực hiện thử nghiệm thực tế đối với 2 giải pháp trên một số địa bàn lựa chọn, có đối chứng số liệu trước và sau thử nghiệm.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp toán thống kê mô tả, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và xếp hạng các tiêu chí đánh giá.
Nguồn dữ liệu bao gồm: số liệu thống kê giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2009-2016; báo cáo thống kê phát triển kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2016; kết quả điều tra bằng phiếu hỏi thực tế tại các quận, huyện, thị xã của Hà Nội năm học 2015-2016; số liệu đo đạc thực nghiệm giải pháp tại các cơ sở giáo dục cộng đồng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý trung tâm học tập cộng đồng trong bối cảnh đổi mới hiện nay
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học và khung phân tích quản lý loại hình thiết chế giáo dục cộng đồng. Nội dung chương làm rõ:
- Quá trình hình thành và phát triển của quan điểm giáo dục suốt đời, xã hội học tập trên thế giới và Việt Nam; khẳng định trung tâm học tập cộng đồng là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc phân hệ giáo dục thường xuyên.
- Bản chất vận hành của trung tâm học tập cộng đồng: Là thiết chế hướng tới nhu cầu người học, đòi hỏi sự "cá thể hóa" trong tổ chức quản lý đối với từng nhóm đối tượng người học, từng chương trình đào tạo và từng hoạt động giáo dục cụ thể.
- Xác định năm trụ cột trong công tác quản lý của cơ quan quản lý giáo dục đối với trung tâm học tập cộng đồng:
- Xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động, chế độ thù lao cho đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm.
- Quy hoạch và phát triển mạng lưới trung tâm dựa trên 3 căn cứ nền tảng: vị trí địa lý (khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu vực miền núi/vùng sâu vùng xa); phân bố mật độ dân cư; và cơ cấu chuyển dịch nghề nghiệp của địa phương.
- Quản lý hoạt động chuyên môn theo quy trình 4 bước khép kín: điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng -> xác định mục tiêu chương trình -> sắp xếp thứ tự ưu tiên các hoạt động -> tổ chức thực hiện và điều chỉnh kế hoạch.
- Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn bản, điều hành và đổi mới phương thức truyền tải kiến thức.
- Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại trung tâm theo tiêu chuẩn định lượng và chất lượng.
- Nhận diện 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý trung tâm học tập cộng đồng: Sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương; Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm; Chương trình và nội dung hoạt động giáo dục; Nhu cầu học tập thường xuyên của người dân địa phương; Công tác xã hội hóa các nguồn lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và kinh phí hoạt động).
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động và quản lý mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng tại Hà Nội qua các chuỗi số liệu khảo sát năm học 2015-2016 và giai đoạn 2011-2016.
Tác giả so sánh tương quan phát triển mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng giữa cả nước và Hà Nội đến năm học 2015-2016:
| Chỉ số theo dõi |
Phạm vi cả nước |
Thành phố Hà Nội |
Tỷ lệ / Đặc điểm |
| Tổng số xã, phường, thị trấn |
11.164 đơn vị |
584 đơn vị |
Quy mô hành chính cấp cơ sở |
| Số lượng trung tâm học tập cộng đồng |
11.057 trung tâm |
584 trung tâm |
Cả nước: 99,04%; Hà Nội: 100% |
| Tỷ lệ phủ kín mạng lưới |
99,04% |
100% |
Hà Nội hoàn thành phủ kín toàn bộ xã/phường |
| Đội ngũ cán bộ quản lý |
Hầu hết kiêm nhiệm |
Đa phần kiêm nhiệm |
Phó Chủ tịch UBND xã làm Giám đốc |
| Tình trạng cơ sở vật chất |
Nhiều nơi dùng nhờ |
Phần lớn mượn địa điểm |
Dùng nhờ nhà văn hóa thôn, trường tiểu học/THCS |
Khảo sát thực trạng quản lý tại Hà Nội ghi nhận các phát hiện chính:
- Về nhận thức: Cán bộ quản lý giáo dục các cấp và lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương đã nhận thức được vai trò của trung tâm học tập cộng đồng đối với việc xây dựng xã hội học tập, nhưng mức độ hiểu biết sâu về phương thức vận hành giáo dục người lớn còn không đồng đều; một bộ phận người dân chỉ coi trung tâm là nơi phổ biến chính sách, chưa thấy rõ lợi ích học tập nghề nghiệp.
- Về cơ cấu tổ chức và đội ngũ: Giám đốc trung tâm học tập cộng đồng hầu hết là Phó Chủ tịch UBND xã/phường phụ trách văn xã kiêm nhiệm; các Phó Giám đốc là cán bộ hưu trí, hội khuyến học hoặc hiệu trưởng trường phổ thông. Sự kiêm nhiệm dẫn đến tình trạng thiếu thời gian dành cho công tác chuyên môn của trung tâm. Đội ngũ giáo viên, báo cáo viên chủ yếu là thỉnh giảng, thiếu kỹ năng sư phạm dạy học người lớn.
- Về nội dung chương trình: Các chuyên đề giáo dục pháp luật, thời sự, y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình chiếm tỷ trọng lớn; các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn, chuyển giao kỹ thuật công nghệ nông nghiệp, kỹ năng sống và công nghệ thông tin còn nghèo nàn, chưa đáp ứng sát sườn nguyện vọng học viên.
- Về cơ sở vật chất và kinh phí: Phần lớn trung tâm không có trụ sở độc lập, phải sử dụng nhờ hội trường UBND xã, nhà văn hóa thôn/tổ dân phố hoặc phòng học trường phổ thông; trang thiết bị phục vụ giảng dạy nghe nhìn rất thiếu thốn. Kinh phí ngân sách cấp duy trì hoạt động hàng năm còn rất hạn chế, việc huy động nguồn lực xã hội hóa gặp nhiều khó khăn.
- Về phân cấp và phối hợp: Mối quan hệ phối hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với UBND cấp xã chưa được định chế rõ ràng; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức học tập còn phân tán, công tác kiểm tra đánh giá định kỳ mang tính hình thức.
CHƯƠNG 3: Giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới hiện nay
Dựa trên 4 nguyên tắc định hướng (nguyên tắc bảo đảm tính khoa học; bảo đảm tính thực tiễn; bảo đảm tính kế thừa; bảo đảm tính phối hợp và liên kết), tác giả đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chủ trì và phối hợp thực hiện:
| STT |
Tên nhóm giải pháp quản lý đề xuất |
Nội dung tác động trọng tâm |
| 1 |
Quán triệt thực hiện các cam kết chính trị của cấp ủy, chính quyền các cấp |
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị về xây dựng xã hội học tập và vị trí của trung tâm học tập cộng đồng. |
| 2 |
Kiện toàn cơ cấu tổ chức các trung tâm học tập cộng đồng |
Sắp xếp lại bộ máy lãnh đạo, xác lập rõ chức danh, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách. |
| 3 |
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng |
Bảo đảm đủ số lượng, bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực quản trị, kỹ năng điều tra nhu cầu và nghiệp vụ sư phạm giáo dục người lớn. |
| 4 |
Đổi mới nội dung, chương trình, hình thức tổ chức học tập |
Đa dạng hóa chương trình theo hướng "cần gì học nấy", tăng cường chuyên đề chuyển giao kỹ thuật, dạy nghề ngắn hạn, kỹ năng sống. |
| 5 |
Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý |
Phân định rõ trách nhiệm giữa Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND cấp xã, Hội Khuyến học và các đoàn thể chính trị - xã hội. |
| 6 |
Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học |
Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu, khai thác tài liệu học tập trực tuyến, hỗ trợ báo cáo viên ứng dụng thiết bị nghe nhìn. |
| 7 |
Tăng cường công tác giám sát, đánh giá hoạt động giáo dục |
Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại trung tâm; thực hiện kiểm tra định kỳ gắn liền với thi đua, khen thưởng hàng năm. |
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của 180 cán bộ quản lý giáo dục, chuyên gia và lãnh đạo trung tâm trên thang điểm 3 mức độ (rất cần thiết/cần thiết/không cần thiết; rất khả thi/khả thi/không khả thi). Kết quả tính toán điểm trung bình cho thấy cả 7 giải pháp đều đạt mức đánh giá cần thiết và khả thi cao, có sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
- Thực nghiệm thực tế: Luận án tiến hành thử nghiệm đối với Giải pháp 3 (Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý) và Giải pháp 4 (Đổi mới nội dung, chương trình, hình thức tổ chức học tập) tại các trung tâm thuộc một số quận/huyện đại diện. Dữ liệu đối chứng trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4 đến 3.15) cho thấy:
- Năng lực xây dựng kế hoạch, kỹ năng điều tra nhu cầu người học và khả năng liên kết của cán bộ quản lý sau bồi dưỡng tăng lên rõ rệt (điểm trung bình năng lực chuyên môn tăng có ý nghĩa thống kê).
- Số lượng học viên tham gia các lớp học chuyên đề tại các trung tâm thử nghiệm tăng cao; tỷ lệ người dân đánh giá mức độ phù hợp của nội dung học tập đạt mức tích cực, tỷ lệ bỏ buổi học giảm thiểu.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án công bố các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về mô hình trung tâm học tập cộng đồng như một thiết chế giáo dục - xã hội đặc thù thuộc phân hệ giáo dục thường xuyên.
- Vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại vào việc quản lý trung tâm học tập cộng đồng dựa trên triết lý "của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng", xác định rõ 4 chức năng, 3 đặc trưng vận hành và 5 nội dung quản lý chuyên biệt của thiết chế này.
- Xác định và phân tích có hệ thống 5 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý trung tâm học tập cộng đồng tại địa bàn cấp tỉnh/thành phố.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng mạng lưới 584 trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2016; làm rõ thực trạng nhận thức, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, tài chính và công tác kiểm tra, giám sát.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý khả thi, phù hợp với thẩm quyền chỉ đạo chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khẳng định tính hiệu quả và giá trị thực tế của giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và đổi mới nội dung chương trình học tập thông qua quy trình khảo nghiệm và thử nghiệm thực địa.
Các khuyến nghị chính sách đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện thông tư ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng theo hướng chuẩn hóa chức danh cán bộ quản lý chuyên trách; xây dựng khung chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ này.
- Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: Ban hành cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, phụ cấp kiêm nhiệm cho cán bộ quản lý trung tâm; cấp ngân sách đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ học tập cộng đồng.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Bố trí cơ sở vật chất ổn định, giao quyền chủ động cho trung tâm; lồng ghép các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội địa phương với kế hoạch mở lớp của trung tâm học tập cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Về phạm vi chủ thể quản lý: Luận án tập trung chủ yếu vào giác độ quản lý chuyên ngành giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo, chưa đi sâu giải quyết triệt để các rào cản thuộc về cơ chế hành chính công và biên chế cán bộ cấp xã vốn thuộc thẩm quyền của ngành Nội vụ và chính quyền địa phương.
- Về phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm đối với 2 trong số 7 giải pháp đề xuất (giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giải pháp đổi mới chương trình, nội dung học tập) trên phạm vi một số trung tâm đại diện, chưa thể thử nghiệm đồng thời toàn bộ 7 giải pháp trên quy mô toàn thành phố.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp liên ngành (Giáo dục - Nội vụ - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội) trong việc chuẩn hóa chức danh và chế độ đãi ngộ cho cán bộ trung tâm học tập cộng đồng.
- Xây dựng mô hình chuyển đổi số toàn diện cho trung tâm học tập cộng đồng trong kỷ nguyên số hóa, phát triển các nền tảng học tập trực tuyến mở cho người dân tại cơ sở.
- Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính một phần thông qua cung ứng dịch vụ bồi dưỡng theo nhu cầu xã hội tại các địa bàn đô thị phát triển.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT Hà Nội, các Sở GD&ĐT địa phương, Phòng GD&ĐT quận/huyện): Cung cấp khung phân cấp quản lý, hướng dẫn quy trình quy hoạch mạng lưới, quy trình chỉ đạo chuyên môn và bộ tiêu chí kiểm tra, giám sát hoạt động giáo dục thường xuyên cấp cơ sở.
- Đối với cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng (Giám đốc, Phó Giám đốc trung tâm): Tham khảo trực tiếp quy trình 4 bước điều tra nhu cầu người học; phương pháp thiết kế nội dung bài giảng bám sát thực tiễn đời sống địa phương; kỹ năng phối hợp với các đoàn thể để huy động người học.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thiết chế giáo dục ngoài nhà trường, kinh nghiệm quốc tế về mô hình Kominkan của Nhật Bản, JSNs của Ấn Độ và kỹ thuật thiết kế, xử lý số liệu điều tra thực trạng kết hợp thực nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các chức năng và đặc trưng cơ bản nào của trung tâm học tập cộng đồng?
Luận án xác định trung tâm học tập cộng đồng có 4 chức năng cơ bản: 1) Giáo dục và huấn luyện; 2) Thông tin và tư vấn; 3) Phát triển cộng đồng; 4) Liên kết phối hợp. Về mặt vận hành, trung tâm có 3 đặc trưng riêng biệt: đặc trưng tổ chức - sư phạm (không bị ràng buộc không gian, thời gian, người học đa dạng, người dạy không chuyên); đặc trưng kinh tế - xã hội (mang lại hiệu quả kinh tế gián tiếp thông qua nâng cao dân trí và kỹ năng lao động); đặc trưng quản lý - phối hợp (chủ thể quản lý đa dạng, mang tính liên ngành cao).
**2. Quy mô mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng tại Việt Nam và Hà Nội đạt được những con số nào tính đến năm học 20