chương I da giới thiệu được tổng quan về 2 phương pháp lập và điều khiến tiến độ thi công là sơ đồ ngang và sơ đồ mạng lưới. Trong dé nêu lên được trình tự các bước lập iến độ thì công, ưu nhược điễm và điều kệ áp dung của từng phương pháp. Cuối cũng là đánh giá thực trạng nghiên cứu sơ đồ mạng ở trên thể giới va hiện nay ở nước ta Véi những yêu cầu đổi hỏi việc lập tiễn độ và điều khiển cũng như tin độ thì phương pháp sơ đồ mạng lưới là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất. bước lập kế hoạch tiền độ, các bài toán điều khi tưu sẽ được trình bảy trong Chương II của luận văn.
15 CHƯƠNG II CO SỞ LẬP VÀ DIEU KHIEN TIEN ĐỘ THỊ CÔNG THEO SƠ DO MẠNG LUOL 2. Cơ sở lập tiến độ thi công công trình 3.1 Ly thuyết đồ thị - Đ thị có hướng Đồ thị có hướng G cũng là một cặp hai tập (A, U) trong đó mỗi cung là một cấp có thứ tự, do đó, cũng ( ab) # (ba) „ nhưng trong đồ thị này không được chứa cung tự nổi (a, a). Như vậy, trong đỗ thị có hướng ta có thể nói là cung( a, b) đi từ nút a đến nút b. Mỗi “đường di” trong đỗ thị vô hướng tương ứng đều gọi là một * đường đi” trong đồ thị có hướng.
Nhưng đồ thị có hướng có thé chứa cả hai cung (a, b) và( b, 3), nên để xác định một đường đi phải nối rõ cả đây nút al.at và dy cung 01,u2,.ut-1, Khi đó, nếu một cung uk có dạng “thuận” uk= (ak,ak+ 1) thi ta nói uk là cung lãi. “Chu trình” cũng được định nghĩa như đồ thị vô hưởng, nhưng ở đây cho phép chu trình chỉ gồm hai nút khác nhau. Một đường di hoặc chu tinh được gọi là có hướng nếu nó chỉ chứa các cũng thị liên thông Hai dinh a và b của một đồ thị đối xứng (A, U) được gọi là liên thông nếu chúng được nối n boi í nhất một đường đi Rõ rằng quan hệ liên thông là một quan hệ tương đương rong tập hợp A các đình của đồ thị G vì nó cổ tinh chất phản xa (a liên thôn với a) đối xứng (a liên thông với b -b liên thông với a) và bắc cầu (align thông với b và b liên thông với c *È align thông với c) Nhu vậy, một đồ thị được gọi là liên thông nếu mọi cặp dinh của nó đều liên thông, nói cách khác nó gồm một thành phần liên thông duy nhất 2. Lý Huyết quy hoạch tyén tỉnh Quy hoạch tuyển tính là lĩnh vực toán học nghiên cứu các bai toán tôi wu trên hữu hạn biển mã hâm mục tiêu và các ring buộc đều là him và các phương trnh hoặc bắt phương trình tuyến tính.
“Trong quy hoạch tuyển tinh phải xác định các biển quyết định gọi tắt là biến hoặc phương án thỏa man các rằng buộc sao cho làm cực đại hoặc cực tu him mục tiêu. Hơn nữa, cả hảm mục tiêu và các rằng buộc đều tuyến tính theo biến quyết định Đối với hàm mục tiê thì vige tim cực đại có thé dễ ding chuyển thành cục tiểu và ngược li, vi max Z =~ min (Z). Bài toán có thể được phát b du dưới dạng sau: MinZ=eT, đĨx> bị EM, afx<bi i€M, aix=by i€Ms 420 i€N; x50 JỀN: Trong đó, M1, M2, M3, NI và N2 là các tập hợp của chỉ số nào đó, eT là chuyển vị của các véc tơ n thảnh phần; bi là các số thực. Ta luôn quy ước vẻclơ là véeto cột, vậy &T a véeta hàng.
Min Z= Tx cũng thường viết gọn là min eTx. Cúc phương pháp tinh toán các thông số trong sơ đỗ mạng lưới [6] Hiện nay có ba phương php cơ bản dé tính toán sơ đồ mạng, đó là tính toán sơ đồ tre tiếp trên sự kiện: tinh sơ đồ mạng bằng lập bảng và tinh sơ đỗ mạng bằng máy tính -. Tỉnh toán trực tip trên sự kiện ‘Theo phương pháp này, người ta chia sự kiện ra làm bốn 6. Sự kiện thường.
biểu diễn bằng vòng tròn nên côn cỏ tê là "vòng tròn sự kiện”. Các thông số được ký hiệu như sau: 2-1: Các kỹ hiệu sự kiện 4: Sự kiện dang xét i: Sự kiện đứng trước đi đếnj bằng đường dai nhất (nêu có nhiều sự kiện di én j có đường dài bằng nhau đều phải ghi i,j.) các chỉ số nay dimg để xác định cđường găng, “TY Thôi gian sớm của sự kiện đang xét 1 ; Thời gian muộn của sự kiện đang xét “Trình tự ính toán nhữ sau: Bước 1: Lượt di, tinh từ trái sang phải “Tính thời điểm sớm của sự kiện (T°) - Bắt đầu từ sự kiện xuất phát với T",=0) Sự kiện tiếp theo néu chỉ có một công việc di đến sẽ tinh theo công thức: Néu có nhiều công việc đi đến sẽ tính như sau: Tj x7 +4, TS +6] - Sự kiện nào đứng trước mà đi đến sự kiện đang xét bằng con đường dai nhất sẽ được ghỉ ở ô dưới (Nếu có hai hoặc nhiều sự kiện đứng trước đi đến sự kiện dang xét đều có chiều dai đường bằng nhau, sẽ được ghi tất cả vào ô dưới). - Cit như vậy tính dần lên theo thứ tự tăng dẫn của chỉ số sự kiện, cho đến sự kiện hoàn thành cuỗi cùng (TY,) thi kết thúc bước thứ nh). Kết quả bước thứ nhất tinh được 6 trái của sự kiện (T) và các chỉ số ở ô dưới sự kiện Bước 3: Lượt về tính từ phải sang trấi “Tính thời điểm muộn của sự kiện (T”) ~ Bắt đầu từ sự kiện cuối cùng với T1; 18 Nghĩa là đủ sớm hay muộn thi cũng phải hoàn thành kế hoạch tiến độ đúng thời hạn.
Do đó thời điểm sớm hoặc muộn của sự kiện cuối cùng bằng nhau. - Tỉnh ngược t li sự kiện (1), (Dp. Ta có công thức TỪ =T" =t, có nhiều sự kiện đứng sau sự kiện đang xét i có thể lùi đến sự kiện i bằng công vige, thì (T”,) được tin bing công thức: 1M =min[đ” —t,):" =t,)-.] + Cứ như vậy tỉnh lùi v sự kiện xuất phát số 1 ta kết thúc bước thứ 2 Kết quả bước thứ 2 tinh được 6 phải của sự kiện Th, Bước 3: Xie định đường găng Điều kiện cin và đủ của đường găng là đường di qua các sự kiện găng và là đường dải nhất Vi vậy nếu chỉ nỗi các sự kiện ging Ini (các sự kiện găng là các sự kiện có dự tt D,=T*-T,=0) "Nghĩa là có trái và ô phải của sự kiện bằng nhau, thi mới đạt dược điều kiện nhưng chưa đủ. Tỉnh sơ đồ mang bằng phương pháp lập bing Tinh sơ đồ mạng theo phương pháp lập bảng là cách inh dùng công thức và bang đã lập để tinh các thời gian: khởi sớm — kết sớm; khởi muộn — kết muộn của.
từng công việ. Tính các dự trữ lớn nhất và bé nhất của từng công việc, Xác định đường găng. Vi vây phương pháp này còn có tên gọi là phương pháp tinh theo công việc Trinh tự tinh toán theo các bước sau: Bước1: Lập bảng tính toán Ki Thời nan ‘Som gn Dự tứ. cv Tên jan ar Tết | Nạu | 99° | Cong > xT.
sản bà woe | 4 Sau khi lập băng, từ cột | đến cật 5 các số liệu được lấy từ sơ đồ mang để điền vào. Từ cột 6 đến cột 12 sẽ được tinh toán theo các bước sau đây “Chú ý: Các công việc xếp theo thứ tự tăng dan của sự kiện đầu cuối. Bước 2: Tinh thời gian khởi sớm của công việc (cột 6) ToT aT 57; Với: T",=0 TP =madŒ7 +12) diel Bước 3: Tính thời gian kết muộn của công việc (cột 9) Th a1 a1 = Với T”,=TŸ, sự kiện cuối cùng có thời gian sớm vả muộn bằng nhau. TP = min[đ =p)" t,o Bước 4: Tính trực tiếp trên bảng “Tính thời gian kết sớm của công việc (cột 7) Ta có công thức: Lưu: Như vậy cột 7=cột 4+cột 6 “Tính hôi gian khởi muộn của công việc cột 8) Ta có công thức 20 Nhu vậy cột 8=cột 9-cột4 “Tính dự trữ của công việc: - Dự tri lớn nhất Dụ (cột 10) b,-T! ~T*~ Như vậy cột 10: 9- cột 6- cột 4 Nhung: cột 8=cột 9- cột4 Nhưng: cột 7- cột “Xác định đường găng: Các công việc nào có tắt cá các loại dự trữ D, dụ=0 là công việc găng, Các công việc găng được ghi ở cột 12.
Nhận xét: Cách tinh sơ đồ mạng bằng phương pháp lập bảng có ưu điểm là thay rõ. các giá trị: khởi sớm ~ kết sớm, khởi muộn ~ kết muộn, các loại dự trữ - của từng, công việc, Tuy nhiên vì không có trục thời gian nên không vẽ được biểu đỏ nhân. lực, do đó việ điều chỉnh mạng hoặc tối vụ hóa mạng không im được, Việ sử dụng trong điều khiến tiến độ ki khó khăn, phức tap. Vi vậy phương pháp này it được dp dụng trong thực tf 2.
Tinh sơ đỗ mạng bằng máy tình điện te Phan này sẽ được giới thiệu chỉ tiết ở mục 2. Điều khiển tiền độ th công theo sơ đồ mạng lưới [5] 2. Điều chỉnh sơ dé mạng theo thời gian và nhân lực Sau khi lập SDM đính toán cúc thông ta có thể gặp các trường hợp: = Sơ đổ mang đáp ứng các tiêu chí cả V thời gian in tải nguyên. - Chiều dai đường git nhỏ hơn thời bạn pháp lệnh (L.„„; < Tụ ) nhưng tài nguyên thi công chưa điều hòa, - Chiều dai đường găng vượt quá thời han pháp lệnh (Lying > Tại) “Trong cả hai trường hợp sau cin phải điều chinh SPM.
a > Diu chink SBM theo chỉ tiêu thời gian Khi chiều đài đường găng của SDM vượt quá thời gian quy định, (tiến độ. không dip ứng thời gian quy định, hay công trinh được thi công theo SPM mới lập không bàn giao đúng quy định, phải điều chỉnh SBM sao cho Lying < Tụ (vỉ chiều dải của đường găng là thời hạn hoàn thành công nh). Có năm cách rút ngắn chiều đài đường ging: ~ Tăng tài nguyên thi công cho các công việc găng với điều kiện khi tăng không kim ảnh hưởng đến mặt bằng thi công (đủ không gian thi công) (N < N,. - Ting ca làm việc cho một số công việc găng với điều kiện dim bảo công nhân làm việc bình thường.
- Điều tải nguyên thi công từ công việc có dự trữ thời gian sang cho các công việc găng với điều kiện khi điều tai nguyên các công việc không găng được thực hiện với thời gian mới là tage <ty + Z¿. Với điều kiện thứ hai là các công việc đồ cùng tính chất kỹ thuật với công việc găng (cùng chuyên môn).