Pháp Luật Về Quản Lý Thuế Xuất Khẩu, Nhập Khẩu Ở Việt Nam Hiện Nay

Khám phá pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Việt Nam hiện nay, những quy định và thay đổi quan trọng trong lĩnh vực này.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

90
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1.1. Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.2. Lý luận về thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.3. Lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.4. Những vấn đề lý luận của pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.5. Khái niệm pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.6. Nội dung pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.7. Những yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.8. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.8.1. Kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.8.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Thực trạng pháp luật về thủ tục hành chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.2. Quy định về đăng ký, kê khai, ấn định thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.3. Quy định về nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.4. Quy định về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.5. Quy định về xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.6. Thực trạng pháp luật về giám sát và bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.7. Quy định về quản lý thông tin về người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.8. Quy định về kiểm tra, thanh tra thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.9. Quy định về quản lý nợ thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.10. Quy định về xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

3.1.1. Hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu bám sát Nghị quyết của Đảng về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm giai đoạn 2021- 2030 và Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030

3.1.2. Hoàn thiện pháp luật quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và các cam kết quốc tế về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu mà Việt Nam đã ký kết

3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch, dễ thực hiện

3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

3.3. Kiến nghị nhằm thực thi có hiệu quả pháp luật về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay

3.3.1. Nhanh chóng thông qua dự thảo nghị định liên quan đến công tác quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu giao dịch qua thương mại điện tử

3.3.2. Đẩy nhanh tiến độ cải cách, hiện đại hóa công tác quản lý thuế xuất khẩu nhập khẩu

3.3.3. Nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

3.3.4. Nâng cao năng lực, chất lượng cán bộ hải quan

3.3.5. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế và quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thuế Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 55 ký tự

Thuế xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong hệ thống thuế của Việt Nam, là công cụ điều tiết kinh tế quan trọng và nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước (NSNN). Thuế ra đời song hành cùng với nhà nước, tạo lập nguồn tài chính để duy trì hoạt động và thực hiện chức năng. Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo quy định pháp luật. Thuế được phân loại thành trực thu và gián thu; thuế xuất nhập khẩu thuộc nhóm thuế gián thu, có vai trò quan trọng trong điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu. Luật thuế xuất nhập khẩu đầu tiên của Việt Nam có hiệu lực từ 30/1/1988, đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung. Hiện nay Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới nhất được Quốc Hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 06/04/2016. Dù trải qua hơn 30 năm, vẫn chưa có khái niệm cụ thể, rõ ràng và đồng nhất về thuế xuất nhập khẩu.

1.1. Bản chất và Vai Trò của Thuế XNK trong Kinh tế

Thuế xuất nhập khẩu, bản chất là một loại thuế gián thu, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa. Nó trở thành một phần quan trọng của thu nhập, được tạo ra từ các hoạt động xuất nhập khẩu. Các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Vai trò của thuế xuất nhập khẩu là đáp ứng nhu cầu của nhà nước, là công cụ điều tiết kinh tế, định hướng sản xuất và tiêu dùng, ổn định thị trường. Theo tài liệu gốc của Đoàn Thị Hải Yến, Khóa luận tốt nghiệp năm 2022, thuế XNK góp phần quan trọng trong việc bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết các hoạt động XNK.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Chính Sách Thuế Xuất Nhập Khẩu

Từ khi Luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch đầu tiên được thông qua vào năm 1988, chính sách thuế xuất nhập khẩu đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Mỗi giai đoạn đều gắn liền với những thay đổi trong bối cảnh kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Sự thay đổi này thể hiện qua các lần sửa đổi, bổ sung luật thuế, điều chỉnh mức thuế suất và mở rộng phạm vi hàng hóa chịu thuế. Mục tiêu là phù hợp với chính sách thương mại và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

II. Thách Thức Quản Lý Thuế XNK Tại Việt Nam Hiện Nay 57 ký tự

Đại dịch Covid-19 gây ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, khiến nguồn thu nội địa từ vận tải, du lịch, dịch vụ ăn uống giảm mạnh. Tuy nhiên, kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) vẫn duy trì ở mức cao. Năm 2021, kim ngạch XNK của Việt Nam vượt 668 tỷ USD, xuất siêu 4 tỷ USD, đạt mức cao nhất từ trước đến nay (Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, 2021), góp phần tăng số thu thuế xuất nhập khẩu. Đồng thời, Việt Nam tham gia ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do (FTA), khiến nguồn thu từ thuế nhập khẩu giảm sút. Nhà nước cần sử dụng công cụ thuế xuất nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước. Tình trạng nhập lậu, gian lận thương mại diễn biến phức tạp, gây khó khăn cho quản lý thuế xuất nhập khẩu.

2.1. Ảnh Hưởng Của FTA Đến Thu Ngân Sách Từ Thuế XNK

Việc Việt Nam tham gia và ký kết nhiều Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) tạo ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp. Đồng thời đặt ra thách thức không nhỏ cho công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu. Các cam kết giảm thuế, xóa bỏ hàng rào thuế quan theo các FTA làm giảm nguồn thu từ thuế nhập khẩu. Chính phủ cần có giải pháp để bù đắp nguồn thu này. Điều này đòi hỏi cải cách chính sách thuế xuất nhập khẩu.

2.2. Gian Lận Thương Mại và Thất Thu Thuế XNK

Diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 tạo điều kiện cho các hành vi nhập lậu, buôn lậu, gian lận thương mại. Nhiều đối tượng tổ chức nhập lậu, quảng cáo và giao bán các loại thuốc điều trị Covid-19, test nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2, thiết bị y tế không rõ nguồn gốc. Hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép mặt hàng tiêu dùng, hàng cấm; vi phạm quyền sở hữu trí tuệ diễn ra tinh vi, khó phát hiện. Tình trạng này gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước và ảnh hưởng đến công tác phòng chống dịch.

2.3. Thách Thức Từ Thương Mại Điện Tử Xuyên Biên Giới

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và thương mại điện tử (TMĐT) tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức mới cho công tác quản lý thuế. Giao dịch qua TMĐT xuyên biên giới ngày càng phổ biến. Việc kiểm soát, khai báo hải quan và thu thuế đối với hàng hóa giao dịch qua kênh này trở nên khó khăn hơn. Đòi hỏi cơ quan quản lý phải có giải pháp công nghệ và quy trình phù hợp.

III. Cải Cách Thủ Tục Hải Quan Giải Pháp Tối Ưu 54 ký tự

Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính (TTHC) thuế thúc đẩy việc áp dụng CNTT vào quy trình quản lý thuế xuất nhập khẩu. Điều này giúp đơn giản hóa, số hóa các khâu quản lý thông tin người nộp thuế (NNT), thu-nộp thuế, thanh tra kiểm tra thuế, quản lý nợ thuế. Chính sách pháp luật về quản lý thuế xuất nhập khẩu cần có sự điều chỉnh phù hợp. Nhà nước ta sẽ phải dùng đến công cụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu để bảo hộ sản xuất trong nước, giúp điều tiết hoạt động XNK, điều tiết nhu cầu thị trường thông qua các chính sách quản lý thuế xuất nhập khẩu.

3.1. Ứng Dụng CNTT trong Quản Lý Thuế XNK

Việc ứng dụng CNTT vào quản lý thuế xuất nhập khẩu mang lại nhiều lợi ích. Giúp giảm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của quy trình. Các hệ thống như khai báo hải quan điện tử, nộp thuế điện tử và quản lý rủi ro dựa trên dữ liệu lớn đang được triển khai. Cần tiếp tục đầu tư và hoàn thiện hạ tầng CNTT để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính Thuế

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) là một trong những ưu tiên hàng đầu của ngành thuế. Mục tiêu là tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người dân khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc rà soát, cắt giảm các thủ tục rườm rà, không cần thiết, công khai hóa thông tin và tăng cường đối thoại với doanh nghiệp là những giải pháp quan trọng. Xu hướng hướng tới Hải quan số, Hải quan thông minh

IV. Hoàn Thiện Pháp Luật Thuế XNK Định Hướng Tương Lai 59 ký tự

Xuất phát từ vai trò to lớn của thuế xuất nhập khẩu, bối cảnh Việt Nam hiện nay và thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý thuế xuất nhập khẩu, cần có những nghiên cứu chuyên sâu để hoàn thiện hệ thống pháp luật. Cần xây dựng các giải pháp để chống gian lận thuế XNK, tăng cường hiệu quả quản lý nợ thuế và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hải quan. Việc này đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Hải Quan

Đội ngũ cán bộ hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi pháp luật về thuế xuất nhập khẩu. Việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và năng lực ứng dụng CNTT cho cán bộ là rất cần thiết. Cần có chính sách đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và tạo điều kiện để cán bộ được học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến.

4.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Thuế XNK

Công tác kiểm tra, giám sát thuế xuất nhập khẩu cần được tăng cường để phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế. Cần áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hiện đại, tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng và sử dụng hiệu quả thông tin tình báo. Quản lý Quản lý rủi ro trong thuế XNK

4.3. Hợp Tác Quốc Tế Trong Quản Lý Thuế XNK

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý thuế xuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng. Việt Nam cần chủ động tham gia vào các diễn đàn, tổ chức quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi các phương pháp quản lý tiên tiến. Cần tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới để chống gian lận thuế XNK và tạo thuận lợi cho thương mại.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 1. Những vấn đề lý luận về quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Lý luận về thuế xuất khẩu, nhập khẩu 1. Định nghĩa thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế ra đời cùng với sự ra đời của Nhà nước, là tiềm lực kinh tế, tạo lập nguồn thu tài chính để Nhà nước duy trì hoạt động cũng như thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình.

Có thể hiểu “ Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.” Căn cứ vào mục đích điều tiết của Nhà nước có thể phân loại thuế thành 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu. Dựa trên cách thức phân loại đó, thuế gián thu bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường,. Trong số đó thuế xuất khẩu, nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng hơn cả trong việc điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu, bảo hộ nền sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế đối ngoại của nhà nước. Luật thuế xuất nhập khẩu hàng mậu dịch đầu tiên ở Việt Nam được thông qua và có hiệu lực từ ngày 30/1/1988.

Đến nay đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình kinh tế và các chính sách thương mại, hiện nay Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới nhất được Quốc Hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 06/04/2016. Tuy đã trải qua hơn 30 năm, vẫn chưa có một khái niệm cụ thể, rõ ràng và đồng nhất về thuế xuất khẩu, nhập khẩu.Nguyễn Phạm Quý Hương: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động xuất nhập khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội” (Nguyễn Phạm Quý Hương, 2014, 15). Theo đó thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế được cấu thành trong giá 8 cả của hàng hóa, cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ thu-nộp theo quy định của pháp luật nhằm mục đích cho tiêu chung cho toàn xã hội. Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế.

Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu. Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là loại thuế đánhvào hàng hóa có nguồn gốc từ trong nước xuất ra khỏi lãnh thổ trong quá trình xuất khẩu. Khái niệm “thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” cũng đã được đề cập trong Từ điển Luật học (2016, tr.615) như sau: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới”.

Ở đây đã nói tới đặc điểm của thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế mang tính chất gián thu, người chịu thuế là chủ thể mua hàng hóa và sử dụng hàng hóa XNK và NNT là chủ thể trực tiếp cung cấp hàng hóa XNK. Khái niệm “thuế xuất khẩu” cũng đã được đề cập trong Từ điển Kinh tế học (Anh – Việt giải thích) (2012, tr.446) như sau: “ Thuế nhập khẩu là khoản thuế mà Chính Phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu. Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính Phủ và bảo hộ ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh nước ngoài”. Theo định nghĩa này, thuế nhập khẩu là khoản tiền NNT phải nộp cho Nhà nước thông qua cơ quan tổ chức thi hành pháp luật là Chính Phủ, mục đích tăng thu NSNN, bảo hộ sản xuất trong nước bằng cách sử dụng thuế nhập khẩu cao kho đó hàng hóa nước ngoài sẽ giảm sức cạnh tranh trong nước.

Từ việc nghiên cứu các định nghĩa trên, tác giả xin đưa ra khái niệm thuế xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một sắc thuế mang tính gián thu, đánh vào hàng hóa được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới quốc gia. Đặc điểm thuế xuất khẩu, nhập khẩu Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một sắc thuế quan trọng, mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế: là khoản thu bắt buộc vào ngân sách nhà nước, mang tính quyền 9 lực và không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp. Ngoài những đặc điểm chung này, thuế xuất khẩu, nhập khẩu còn mang những đặc trưng riêng: Thứ nhất, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế mang tính chất gián thu (Lê Thị Diệu Huyền, 2018, 99), có nghĩa: người nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế. Người nộp thuế là người thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, người chịu thuế là người tiêu dùng bởi tiền thuế đã được cấu thành trong giá cả hàng hóa.

Nhà nước thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu của người tiêu dùng bằng cách gián tiếp thông qua người cung cấp hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu.Việc tăng, giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu sẽ tác động trực tiếp tới giá cả hàng hóa từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu của người tiêu dùng, buộc các nhà sản suất và nhập khẩu hàng hóa phải điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp. Thứ hai, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế mang tính ổn định không cao. Để phù hợp với mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ, bảo hộ nền kinh tế trong nước, việc điều chỉnh, thay đổi danh mục hàng hóa, biểu thuế suất thuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi,.là rất cần thiết. Chỉ sau 5 năm khi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có hiệu lực.

Chính phủ đã ban hành hàng loạt các Nghị định, Thông tư điều chỉnh loại thuế này. Chính phủ vừa ban hành Nghị định 101/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 và Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP. Thứ ba, thuế xuất khẩu, nhập khẩu gắn liền với hoạt động ngoại thương, chịu sự ảnh hưởng trực tiếp bởi các yếu tố quốc tế (Lê Thị Diệu Huyền, 2018, 100). Khi đánh thuế xuất khẩu nhập khẩu phải dựa trên chủng loại và giá trị thực tế của hàng hóa được phép xuất nhập khẩu, đòi hỏi nhà nước phải có chính sách kiểm tra chặt chẽ.

Qua đó, thuế xuất khẩu, nhập khẩu được coi là công cụ đắc lực giúp Nhà nước kiểm soát hoạt động ngoại thương. Sự phát triển và biến động không ngừng của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập và mở cửa hiện nay cùng với sự ra đời của các Hiệp định 10 thương mại tự do (FTAs) ảnh hưởng trực tiếp đến tới thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Để thực thi hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đòi hỏi cơ quan quản lý có sự linh hoạt, chủ động thay đổi chính sách phù hợp với yêu cầu kinh tế của từng thời kì tùy theo sự biến động của kinh tế thế giới và thương mại quốc tế, ngoài ra chính sách thuế xuất khẩu nhập khẩu còn phải đảm bảo phù hợp với hiệp định, cam kết quốc tế mà nhà nước đã ký kết. Vai trò thuế xuất khẩu nhập khẩu Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với một số sắc thuế nội địa nhưng thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã nhanh chóng khẳng định được vai trò, tác dụng to lớn của mình đối với nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là vai trò kiểm soát hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa bên ngoài và bảo hộ nền sản xuất trong nước.

Ngày này cho dù xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã từng bước ảnh hưởng ảnh hưởng đến “số phận” của thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng hạn chế vai trò của loại thuế này ở mỗi quốc gia xong thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vẫn sẽ là giải pháp quản lý vĩ mô có hiệu quả đối với nền kinh tế trong nước, nhất là đối với những quốc gia đang trong giá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường như Việt Nam. Nhìn chung thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu luôn có vai trò sau đây: Thứ nhất, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Trong cơ cấu thuế, thuế xuất khẩu, nhập khẩu chiếm tỷ trọng khá lớn và không ngừng tăng trong giai đoạn 2017-2021, bình quân giai đoạn này mỗi năm số thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tăng dao động từ 5% đến 15%. Năm 2020 do đại dịch Covid-19 toàn cầu khoản thu cân đối giảm còn 178,048 nghìn tỷ đồng, giảm 20% so với năm 2019 (Tổng cục Hải quan, 2020).

Có thể thấy ở thời điểm khác nhau, lượng đóng góp vào NSNN của thuế xuất khẩu nhập khẩu là khác nhau dựa vào tình hình kinh tế - xã hội, chính sách thương mại của Nhà nước qua các năm. Tuy nhiên, khoản đóng góp vào NSNN của thuế xuất khẩu, nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu NSNN, chỉ đứng sau nguồn thu nội địa. Thứ hai, thuế xuất khẩu, nhập khẩu là công cụ quan trọng để nhà nước kiểm soát hoạt hoạt động ngoại thương, điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa 11 (Nguyễn Thị Thanh Hoài, 2019, 96). Hoạt động ngoại thương có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nội địa, đem lại nguồn lợi lớn đồng thời giải quyết các vấn đề kinh tế vĩ mô của nhà nước.

Tuy nhiên, hoạt động ngoại thương mở rộng, nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến những tác hại đối với kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội như: sự phụ thuộc về kinh tế, chính trị; phong tục, tập quán, lối sống quốc gia bị ảnh hưởng. Để khuyến khích hay hạn chế các loại hàng hóa đó, Nhà nước sử dụng thuế quan như một công cụ hữu hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Thuế Xuất Nhập Khẩu Tại Việt Nam: Thực Trạng và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Việt Nam, nêu bật những thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện hiệu quả quản lý thuế. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và chính sách thuế mà còn chỉ ra những điểm cần cải thiện để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện nam trực nam định, nơi phân tích sâu hơn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Bên cạnh đó, tài liệu Phân tíh và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lộc hà tỉnh hà tĩnh sẽ cung cấp thêm những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử của hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố thái nguyên, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được cách thức quản lý thuế trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý thuế tại Việt Nam.