Chương 1: qu lý thu theo c ch t khai t n. Chương 2: Phân tích tr công tác qu lý thu theo c ch t khai t n Thu Ninh Bình. Chương 3: Gii pháp hoàn thi công tác qu lý thu theo c ch t khai t n Thu Ninh Bình. 6 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THEO CƠ CHẾ TỰ KHAI TỰ NỘP 1.
Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế 1. Khái niệm quản lý thuế Do tầm quan trọng và tính chất đặc biệt của thuế, nên các Nhà nước luôn luôn phải tìm ra phương thức quản lý sao cho có hiệu quả nhất để nhằm đạt được mục tiêu và phát huy tối đa vai trò của thuế trong đời sống thực tiễn. Nếu Nhà nước không quản lý thuế hoặc quản lý kém hiệu quả đều gây ra những hệ quả xấu cho Nhà nước và cho toàn xã hội. Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có Nhà nước và gắn với quyền lực Nhà nước.
Quản lý thuế trước hết và quan trọng nhất thuộc trách nhiệm của Nhà nước cho nên người ta thường quan niệm quản lý thuế là quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế. Quản lý thuế được một số tác giả khái niệm hóa như sau: “Quản lý thuế là quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chính sách thuế hay là việc thực hiện quyền hành pháp và tư pháp của Nhà nước trong lĩnh vực thuế”. [7, Tr 18] Quản lý thuế là quá trình tổ chức thực thi các luật thuế là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ hữu hiệu trong việc thực thi luật thuế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động. [9, Tr 11] Theo Lut Qun lý thu Trung Qu Quản lý thuế là một chuỗi các hoạt động bảo đảm mục tiêu thu NSNN bao gồm: quản lý đăng ký thuế, quản lý sổ 7 sách chứng từ, quản lý khai báo nộp thuế, truy thu tiền thuế, kiểm tra thuế và đảm bảo trách nhiệm pháp luật về thuế.
[7, Tr 18] T khc các quan ni t ra là cn tip cn khái nim qun lý thu theo hai phm vi: Theo nghĩa rộng: Qun lý thu là tt c các hong ca Nc n thu. Qun lý thu không ch bao gm hong t chu hành quá trình thu np thu vi NSNN mà còn bao gm hong xây dng chic phát trin h thng thu, ban hành pháp lut thu và c hong kim tra, giám sát vic s dng tin thu ca các t chc th ng NSNN. Theo nghĩa hẹp: Qun lý thu là qun lý hành chính Nc v thu, bao gm vic t chc, qun lý, u hành quá trình thu np thu, hay nói mt à hong chp hành cc có thm quyn mà c th là h thn lý thu t qun lý thu, np thu cho Nc t các t chc, cá nhân lng np thu ã nh trong các lut thu. u 3, Lut Qun lý thu hin hành ca Vit Nam lit kê các ni dung qun lý thu gm: 1.
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; 2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; 3. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; 4. Quản lý thông tin về người nộp thuế; 5.
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; 6. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; 7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế; 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
[10, Tr 4] u lut này cho thy nhà lp pháp Vit Nam xác nh qun lý thu p. Tu thuc vi mi nghiên c v qun lý thu s c tip cn nhng ph phù hp vi pháp lut thnh c ta, trong lun này s dng khái nim qun lý thu i nh trong 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006. Đặc trưng của quản lý thuế. khái nim qun lý thu n: Thứ nhất, v bn cht qun lý thu là mt b phn ca qun lý tài chính công.
Vì vy, qun lý thu c ti tuân th các nguyên tc qun lý tài chính công nói chung và qun lý ngun thu ca NSNN nói riêng. Do thu là khon thu mang tính bt buc n lý thu c s dng ch yáp qun lý hành chính. Tuy nhiên, qun lý thu trong xã hi hing thu hp bin pháp qu ng bc, m rng bin pháp qun lý mang tính phc v, dch v. m òi hi trong công tác qun lý thu phi rt kiên trì phi s dng kt hp nhiu pn pháp, công c tin khác nhau t hiu qu trong qun lý.
[14] Thứ hai, v ch th trong qun lý thu: c. Trách nhim qun lý thu c ht là thuc v N bm thc thi trách nhim này, c trao quyn hn, trách nhim qun lý thu cho B Tài chính mà trc tip là h thn lý thu g i quan chu trách nhim chính trong thc thi nhim v qun lý thu. Vinh, chc, cá nhân có trách nhim tham gia qun lý thu trong Lut Qun lý thu c ta hiã th hi ng xã hi hoá hong qun lý thu ca nhà làm lut. T n xây dng chính sách thu, qun lý thu mt cách dân ch, minh bch, nâng cao các quy ca i np thu, quyn giám sát cng thi, to ra s i n v nhn thc ca xã hi, nâng cao ý thc, trách nhim ci dân i v thu, xây dng cng trách nhim ca mi t chc, cá nhân trong xã hi i vi công tác qun lý thu.
[14] 9 Thứ ba, qun lý thu thc cht là nht các m n sau: T và kp thi các khon thu cho NSNN da vào khai thác thu hin ti và tìm kim, khuy thu ti; Ti thiu hóa chi phí qun lý thu ca Nc và chi phí tuân th ci np thu; Phát huy tt nht vai trò ca công c thu trong nn kinh t th nh kinh t m bo công bng trong phân phi thu nh u tit các ho ng sn xut kinh doanh theo mc tiêu ca Nhà ã nh trong tng thi k; ng s tuân th thu ci np thu m, kp thi và t nguynh ca lut thu; Góp phn bm s công bng, bình ng gia các ch th np thu khác nhau trong thc hi thu i vi Nc, b ng sn xut, kinh doanh cnh tranh lành mnh, tng ly kinh t ng và phát trin. Qun lý thu c qu c khác là qun lý bng pháp lut, theo pháp lut và các công c qut là công c ch yu, là chun mc, buc mi phi qun lý thu hay i np thuà mt yêu cu khách quan trong nn kinh t th ng và là yêu cu ca vic xây dng N c pháp quyn qun lý thu theo lut nhm bo v quyn li Nhà ng thi coi trng và bo v quyn li hp pháp ci np thu. [14] Thứ năm, qun lý thu thuc qun lý có tính k thut phc tp, mang tính chuyên môn cao, hiu qu qun lý thu ph thuc vi nhiu yu t yu t: Trình c ca b máy qun lý thu; u ki vt cht ca ngành thu; trình nhn th 10 th pháp lut thu ci dân; s hoàn thin ca h thng pháp lut thu và các th ch qun lý kinh t - xã hi có liên quan. m này ca qun lý thu t ra yêu cu mun nâng cao hiu qu qun lý thu cn có gii pháp ng b, quan tâm phát trin nhiu mt trong t chc hong qun lý thu chng cán bu ki vt chì Nhà c mi có th t c mc tiêu nâng cao tính hiu lc, hiu qu trong qun lý thu.
Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự khai, tự nộp 1. Khái niệm cơ chế tự khai tự nộp - Cơ chế tự khai- tự nộp thuế hiểu theo nghĩa hẹp, m c qun lý thu ng np thu t tính thu, t tính thu, t kê khai s thu phi np và t np thu i hn lunh. Hay nói mt cách c th ác t chng np thu c vào hong và kt qu hong làm phát thu c Lut thu d liu, d tính thu c Lut thu t tính ra s thu phi np, t ãi thu mà mình ng (nu có) trong k kê khai và t thc hi np s thu vào i hnh. [14] Vi cách tip cì t khai, t np thui ch ra cách thc thc hin thu np thu m c n tt c các yu t, các b phn cu thành trong h thng qun lý thu và mi quan h a các yu t, b phn ca h th quá trình qun lý thu np thu.
- Cơ chế tự khai - tự nộp thuế hiểu theo nghĩa rộnglà mt c qun lý thu c xây dng trên nn tng s tuân th cng np thu c c th bng ving np thu t thc hin các quyn và thu mà pháp lunh n lý thu vi các thit ch c t chc và thc hin các bin pháp qun lý thu phù hp vi nguyên t 11 y, khái ni t khai, t np thung không ch cp n cách thc vn hành ca quá trình thu np thu vi vai trò ly NNT làm trung tâm ó cao quy , trách nhim ca NNT mà còn c u t chc, ch m v, quyn hn cn lý thu, trách nhim c chc, cá ng thi còn cn các mi quan h gia các ch th trên trong thc thi chm v, quyn hn ca mình và c các yu t ng chi phn quá trình vn hành ca h thng qun lý thu [14] 1. Mục tiêu cơ chế tự khai tự nộp - n Ngân sách N 1. Đặc điểm cơ chế tự khai tự nộp - [8] - [8] 12 - u [8] - tg [8] 1. Điều kiện để thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp - - .
Quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp.