Chương 1: Thực tế về công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc. Chương 2: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc. THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐẠI LỘC Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Giới thiệu về Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Khái quát về Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Chi cục Thuế huyện Đại Lộc là đơn vị hành chính nhà nước thuộc hệ thống ngành thuế và là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, có trụ sở chính tại Thôn Liên Thuận, xã Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Chi cục Thuế huyện Đại Lộc là đơn vị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân cấp bởi Cục Thuế tỉnh Quảng Nam trên địa bàn huyện Đại Lộc.
Chi cục Thuế huyện Đại Lộc là đơn vị có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng. Đơn vị được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Lộc theo quy định của pháp luật. Về tình hình thực tế thu ngân sách tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc trong ba năm từ 2021-2023 tại Chi cục Thuế tham khảo Phụ lục 1. Đặc điểm hoạt động của Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Chi cục Thuế huyện Đại Lộc thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Cục Thuế tỉnh Quảng Nam giao, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát trực tiếp của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam trong thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế.
Chi cục Thuế huyện Đại Lộc phải báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về các hoạt động liên quan đến công tác quản lý thuế, tài chính và quản lý nhân sự… Để đảm bảo nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Chi cục Thuế huyện Đại Lộc có đội ngũ công chức với các ngạch chuyên viên thuế, kiểm tra viên thuế, chuyên viên chính. Tổng số lượng biên chế tổ chức quản lý gồm 44 công chức và 3 người lao động tính đến tháng 12/2023. Đội ngũ này được đào tạo kiến thức cơ bản, chuyên sâu, cập nhật liên tục về các chính sách thuế và thủ tục liên quan nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý, Chi cục Thuế huyện Đại Lộc thường phối hợp chặt chẽ với các 6 cơ quan chức năng khác như cơ quan công an, cơ quan thanh tra và các đơn vị chuyên ngành khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế một cách hiệu quả. Hoạt động của Chi cục Thuế được thực hiện toàn bộ trên ứng dụng chung của ngành là Hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đồng thời sử dụng các dịch vụ đi kèm có liên kết truyền dữ liệu về đầu mối xử lý là Hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) như iHTKK, Hoá đơn điện tử, TPR, Cơ sở dữ liệu…đây là những ứng dụng làm việc trực tiếp nhằm kiểm soát thuế GTGT.
Hiện nay hệ thống TMS đã vận hành khá ổn định với các phân hệ lớn như: phân hệ quản lý hồ sơ, phân hệ đăng ký thuế, phân hệ xử lý tờ khai, phân hệ xử lý quyết định, phân hệ kế toán thuế, phân hệ quản lý nợ thuế, xử lý thông tin giao dịch. Đây là các phân hệ thường xuyên sử dụng để kiểm soát thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Hệ thống kê khai trực tuyến (iHTKK) được thiết lập để tiếp nhận và xử lý các hồ sơ khai thuế trong đó bao gồm cả tờ khai thuế GTGT do doanh nghiệp thực hiện kê khai và lập từ phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK), đối với HSKT điện tử nộp qua ứng dụng này của ngành Thuế thì ứng dụng có khả năng tự động quét để kiểm tra những thông tin cơ bản như lỗi số học, trạng thái lỗi tờ khai…mà công chức bộ phận không phải can thiệp gì cả, điều này không chỉ giúp tinh giảm khối lượng công việc cần thực hiện của công chức thuế mà còn giảm thiểu thủ tục hành chính, từ đó tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí cho cả NNT và cơ quan thuế khi thực hiện nhiệm vụ. Ứng dụng hoá đơn điện tử giúp công chức kiểm soát tình hình hoá đơn điện tử bán ra và hoá đơn điện tử mua vào, tra cứu trạng thái hoá đơn, báo cáo, thông báo ngừng hoặc tiếp tục sử dụng hoá đơn có kết nối hệ thống quản lý thuế (TMS).
Ứng dụng TPR là một ứng dụng nhằm phân tích rủi ro về thuế của doanh nghiệp, nhằm đánh giá các mức độ rủi ro dựa theo bộ tiêu chí và quy trình để phục vụ công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT. Phương hướng phát triển trong tương lai Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin cũng như trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu về thuế để cải thiện hiệu quả hoạt động và dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp. 7 Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và cộng đồng nhằm tạo ra môi trường hợp tác tích cực với doanh nghiệp để giúp họ tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật về thuế một cách hiệu quả, đồng thời cung cấp tư vấn và hỗ trợ đối với cộng đồng để nâng cao nhận thức về hệ thống thuế và tuân thủ pháp luật về thuế. Đào tạo và phát triển nhân lực: Đầu tư vào việc đào tạo và phát triển công chức với kiến thức chuyên môn sâu rộng về thuế và kỹ năng làm việc hiệu quả với công nghệ, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Tối ưu hóa quy trình làm việc: Liên tục cải tiến quy trình và phương pháp làm việc để tăng cường hiệu quả, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý hành chính của Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Căn cứ Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019, số thu NSNN do Chi cục Thuế huyện Đại Lộc quản lý thu trung bình khoảng 149 tỷ đồng/năm, nằm trong khoảng số thu từ 50 đến dưới 300 tỷ đồng trên năm không kể doanh thu từ dầu thô và các thu từ đất thì CCT được chia thành các Đội như sau: - Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Quản trị - Ấn chỉ. - Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế. - Đội Kiểm tra thuế.
- Hai Đội Quản lý thuế liên xã bao gồm Đội Quản lý thuế liên xã, thị trấn và Đội Quản lý thuế liên xã. Phó chi cục Chi cục trưởng Phó chi cục trưởng trưởng Đội HC-NS- Đội Kiểm Đội QLT Liên Đội QLT Đội NVQLT QT-TV-AC tra thuế xã, thị trấn Liên xã Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc 8 Lãnh đạo Chi cục Thuế và nhiệm vụ chi tiết của các Đội thuộc Chi cục Thuế được trình bày tại Phụ lục 1. Khái quát về công tác quản lý, kiểm tra và kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Đại Lộc bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh đang hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Tuy nhiên đề án chỉ tập trung vào phạm vi kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp, tổ chức vì nguồn thu thuế giá trị gia tăng đối với cá nhân hoặc hộ kinh doanh tại địa bàn huyện rất ít, chủ yếu theo phương pháp khoán trên doanh thu, hoạt động kiểm soát đơn giản hơn so với doanh nghiệp, tổ chức. Tính đến thời điểm cuối năm 2023 trên địa bàn huyện Đại Lộc có 624 DN, tổ chức đang hoạt động và có nộp hồ sơ khai thuế (HSKT). Phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đại Lộc có quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng, thương mại, kinh doanh dich vụ, vận tải và đồng thời địa bàn huyện Đại Lộc là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vì vậy các đơn vị này chủ yếu kê khai và phải nộp thuế GTGT nhiều hơn thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế giá trị gia tăng được doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu được kê khai đó.
Kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại cơ quan thuế bao gồm kiểm soát ở các khâu: Đăng ký thuế, kê khai – kế toán thuế, kiểm tra thuế (kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế. Công tác quản lý thuế nói chung và kiểm soát thuế giá trị gia tăng nói riêng thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đây là khung pháp lý chung cho toàn bộ hệ thống quản lý thuế, từ văn bản này có những văn bản nghị định, thông tư hướng dẫn chi tiết cho Luật Quản lý thuế. Quy trình thực hiện kiểm soát và văn bản quy định tại các của khâu Đăng ký thuế, kê khai – kế toán thuế, kiểm tra thuế (kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế), quản lý nợ thuế và cưỡng chế tiền thuế nợ được trình bày tại Phụ lục 1.
9 Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong hoạt động kiểm soát thuế GTGT như sau: Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế: Bộ phận kê khai thuế là bộ phận trực tiếp thực hiện kiểm soát việc chấp hành nghĩa vụ nộp tờ khai thuế GTGT bằng hình thức điện tử của người nộp thuế trên khía cạnh có nộp tờ khai hay không, có đúng mẫu biểu, phụ lục đính kèm chưa, việc nộp tờ khai có đúng hạn hay chưa và kiểm tra một số chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT. Bộ phận kê khai sẽ tiếp tục xử lý hồ sơ khai thuế và quản lý việc nộp thuế trực tiếp của người nộp thuế. Sau khi hoàn tất các bước xử lý, bộ phận này sẽ chuyển thông tin về nghĩa vụ thuế đã kê khai của người nộp thuế vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS). Bộ phận kê khai có thể xử phạt đối với trường hợp nộp chậm tờ khai dưới 90 ngày và chuyển Quyết định cho bộ phận QLN thuế thuộc Đội Kiểm tra thuế theo dõi việc chấp hành của người nộp thuế và thực hiện cưỡng chế nợ kịp thời sau thời hạn 10 ngày không chấp hành quyết định xử phạt hoặc chuyển đội kiểm tra xử phạt đối với hành vi NNT chậm nộp hồ sơ khai thuế GTGT trên 90 ngày.