Chương 1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về quản lý thu thuế đối với hoạt động thương mại điện tử Chương 2. Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chương 3. Giải pháp của đề án quản lý thu thuế đối với hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Chương 4.
Tổ chức thực hiện 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Một số khái niệm 1. Thƣơng mại điện tử 1. Khái niệm về thƣơng mại điện tử Thương mại điện tử có tên tiếng Anh là E-Commerce.
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), “Thương mại điện tử được định nghĩa đơn giản là việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm thông qua các mạng viễn thông. Hầu hết tập trung chủ yếu vào Internet – phương tiện liên kết chủ yếu của thương mại điện tử”.[11] Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử, giải thích: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác”. Thuật ngữ “Thương mại” được nhiều người hiểu là một số giao dịch được thực hiện giữa các đối tác kinh doanh. Vì vậy, thương mại điện tử cũng thường được hiểu theo nghĩa hẹp là mua và bán trên mạng, hay mua bán thông qua các phương tiện điện tử.[17] Như vậy, đây là một hình thức kinh doanh trực tuyến diễn ra trên các trang mạng internet.
Các cửa hàng bán sản phẩm trên các kênh TMĐT có là các cá nhân hoặc các doanh nghiệp. Các kênh TMĐT có tác dụng giúp cho người dùng thực hiện các công việc mua bán hàng hóa trực tuyến. Mô hình kinh doanh TMĐT được xem như một trong những giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Theo Tổng cục Thuế, hoạt động kinh doanh TMĐT có 3 nhóm lớn, gồm: (i) Bán hàng thông qua trang mạng xã hội (bán hàng online); (ii) Có thu nhập thông qua hoạt động viết các ứng dụng, trò chơi và hưởng thu nhập từ quảng cáo qua các trang mạng xã hội (Facebook, YouTube,.); (iii) Các tổ chức, gia đình có hoạt động 9 cho thuê nhà, khách sạn, nghỉ dưỡng… thông qua các trang mạng điện tử (Agoda, Booking,.
Sự khác biệt giữa TMĐT và thƣơng mại truyền thống - Kênh bán hàng: + TMĐT: Áp dụng các kênh bán hàng trực tuyến như trang web, ứng dụng di động, mạng xã hội, email marketing, và các nền tảng thương mại điện tử lớn như Amazon, eBay, Alibaba. + Thương mại truyền thống: Tận dụng các phương thức bán hàng truyền thống qua các cửa hàng, siêu thị và mạng lưới phân phối truyền thống. - Tính tích hợp và tự động hóa: + TMĐT: Có thể tích hợp các hệ thống tự động để quản lý quy trình như đơn hàng, tồn kho và dịch vụ khách hàng một cách hiệu quả. + Thương mại truyền thống: Thường đòi hỏi nhiều công việc thủ công và ít áp dụng tự động hóa hơn.
- Phạm vi và tiếp cận: + TMĐT: Có khả năng tiếp cận người tiêu dùng toàn cầu thông qua internet, không bị giới hạn về vị trí địa lý. + Thương mại truyền thống: Phạm vi tiếp cận thường bị giới hạn và chủ yếu tập trung vào các khu vực địa phương. - Tính tƣơng tác và khả năng tùy chỉnh: + TMĐT: Mang lại khả năng tương tác mạnh mẽ hơn với khách hàng nhờ các hệ thống gợi ý sản phẩm, đánh giá từ người dùng, và dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến. + Thương mại truyền thống: Tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng thường ít hơn và việc cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm cho mỗi khách hàng trở nên khó khăn hơn.
10 - Chi phí vận hành: + TMĐT: Thường có chi phí vận hành thấp hơn vì không phải trả tiền thuê mặt bằng hay duy trì hoạt động của cửa hàng. + Thương mại truyền thống: Chi phí vận hành cao hơn do cần phải chi trả tiền thuê mặt bằng, nhân viên, cùng các chi phí khác liên quan đến việc duy trì cửa hàng. - Thời gian và tiện ích: + TMĐT: Mang lại sự thuận tiện với dịch vụ mua sắm 24/7, cho phép người tiêu dùng mua hàng mọi lúc, mọi nơi. + Thương mại truyền thống: Thường hoạt động theo giờ cố định, yêu cầu khách hàng đến trực tiếp cửa hàng để thực hiện giao dịch mua bán.
TMĐT có ưu điểm nổi bật hơn so với thương mại truyền thống là giúp cho các bên tham gia có thể tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm thiểu các khâu trung gian và tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, đem lại nhiều thuận lợi cho người tiêu dùng, góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước, có thể được hiểu là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt động nhằm thu đúng, thu đủ số tiền thuế mà những tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp vào NSNN nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.[18] Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà Nước có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế.[19] Quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT là hoạt động tổ chức và điều hành các “ công việc của CQT đối với NNT có hoạt động TMĐT trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo các quy định do pháp luật ban hành, nhằm thực hiện được các mục tiêu, kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ. ” 11 Công tác quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT là một nội dung quản lý thuế do cơ quan nhà nước thực hiện nên có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của quản lý thuế. Ngoài ra, với hoạt động đặc thù trong môi trường ảo liên quan đến nhiều cơ quan quản lý khác nhau nên quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT cũng có đặc điểm riêng.
[7] TMĐT đã hình thành và phát triển khá nhanh chóng ở Việt Nam. Theo Sách trắng TMĐT Việt Nam năm 2023 do Cục TMĐT và Kinh tế số (Bộ Công Thương) công bố, quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam đạt 20,5 tỷ USD, với khoảng 61% dân số tham gia mua sắm tương đương khoảng 61 triệu người tiêu dùng mua sắm trực tuyến[14]. Các giao dịch mua bán trong TMĐT, nếu không được quản lý phù hợp sẽ dẫn đến vấn đề thất thu thuế đối với Nhà nước và sự thiếu minh bạch, không công bằng trong tương quan giữa thương mại truyền thống và TMĐT.[5] Việc TMĐT thúc đẩy nền kinh tế, kích cầu đặt ra vấn đề cần có những quy định, mức thu thuế phù hợp đối với những cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, để vừa thúc đẩy sự phát triển của người bán cũng như đáp ứng mức giá phù hợp đối với người mua. Nội dung quản lý thu thuế đối với hoạt động TMĐT 1.
Tổ chức bộ máy thu thuế Tổ chức bộ máy thu thuế là hệ thống các cơ quan và đơn vị chức năng được nhà nước thiết lập và quản lý để thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc thu thuế từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Mục đích của bộ máy này là đảm bảo việc thu NSNN thông qua các khoản thuế, phí, và lệ phí được thực hiện một cách chính xác, công bằng, minh bạch và hiệu quả. Tiêu chí đánh giá: - Bộ máy tinh gọn, hiện đại - Các phòng ban có sự phối hợp nhịp nhàng - Thủ tục hành chính đơn giản, tiết kiệm thời gian, chi phí - Công chức thuế có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có trình độ CNTT, khai thác tốt các thông tin, dữ liệu phục vụ quản lý - Cán bộ quản lý thu thuế nhiệt tình, có trách nhiệm, thái độ đạo đức tốt. 12 - Cán bộ quản lý thu thuế tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ trong hoàn thành các thủ tục liên quan đến thuế.
Lập dự toán thu thuế đối với hoạt động TMĐT Lập dự toán thu thuế đối với hoạt động TMĐT của Cục Thuế là quá trình Cục Thuế tính toán và ước lượng số tiền thuế sẽ thu được từ các hoạt động TMĐT “ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở kế hoạch và đầu tư. Theo quy định tại Điều 41, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ban hành ngày 25/6/2015 thì căn cứ lập dự toán thu thuế bao gồm: - Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bình đẳng giới. - Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương. - Quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu NSNN; định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. - Văn bản pháp luật của các cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng ” dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau. - Kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm, kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn NSNN. - Tình hình thực hiện NSNN năm trước.
- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách thông báo cho các cấp, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Tiêu chí đánh giá: - Thời gian hoàn thành việc lập dự toán đúng thời hạn quy định - Tính khả thi cao và sát thực tế của địa phương - Đầy đủ cơ sở, căn cứ cho việc lập dự toán 13 - Cục Thuế có tổ chức hướng dẫn, tập huấn về công tác lập dự toán - Số thuế thu được đạt với số dự toán được giao 1.