Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hạ Long giữ vai trò đầu tàu và động lực tăng trưởng kinh tế then chốt của tỉnh Quảng Ninh cũng như vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thành phố dự báo đạt 14,6%/năm, vượt mức bình quân chung 11% của toàn tỉnh, với tổng sản phẩm bình quân đầu người năm 2019 đạt trên 9.933 USD. Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển mạnh mẽ, khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Hạ Long tăng trưởng vượt bậc, ghi nhận 10.594 doanh nghiệp vào năm 2019, chiếm 43,65% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh Quảng Ninh.

Sự bùng nổ về quy mô của khu vực kinh tế tư nhân tạo ra nguồn thu ngân sách dồi dào, song cũng đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý thuế, đặc biệt là sắc thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là loại thuế trực thu phức tạp, phụ thuộc trực tiếp vào kết quả sản xuất kinh doanh và rất khó kiểm soát chính xác chi phí cũng như doanh thu thực tế. Việc áp dụng cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp đòi hỏi cơ quan thuế phải nâng cao năng lực giám sát để ngăn ngừa hiện tượng kê khai sai lệch và trốn lậu thuế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thu thuế đến năm 2025. Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hạ Long mới sau khi sáp nhập với diện tích tự nhiên 1.119,36 km2 và quy mô dân số trên 300.267 người.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý thuế hiện đại gắn liền với chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập của Nhà nước. Về bản chất, Các Mác từng khẳng định: "Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước". Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của các pháp nhân kinh doanh, áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% theo quy định hiện hành tại Việt Nam.

Khung phân tích của luận văn tích hợp ba trụ cột lý luận cốt lõi:

  • Thứ nhất, mô hình quản lý thuế theo chức năng: Chuyển đổi từ mô hình quản lý theo đối tượng sang phân định rõ ràng các khâu đăng ký, tuyên truyền hỗ trợ, kê khai kế toán, kiểm tra và cưỡng chế nợ thuế.
  • Thứ hai, cơ chế người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật: Đề cao tính tuân thủ tự nguyện nhưng đòi hỏi cơ quan thuế phải thiết lập hệ thống hậu kiểm nghiêm ngặt.
  • Thứ ba, lý thuyết quản lý rủi ro tuân thủ: Phân loại mức độ rủi ro của doanh nghiệp để phân bổ nguồn lực thanh tra, kiểm tra phù hợp.

Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh được chuẩn hóa căn cứ theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ hệ thống báo cáo tổng kết, dữ liệu thống kê quản lý thuế giai đoạn 2017 - 2019 của Chi cục Thuế thành phố Hạ Long và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi đối với toàn bộ 143 cán bộ, công chức thuế thuộc 9 đội chức năng và 7 đội thuế liên phường của Chi cục, kết hợp khảo sát ngẫu nhiên 120 đại diện doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Tỷ trọng mẫu phân bổ đại diện theo cơ cấu kinh tế của thành phố: khu vực dịch vụ chiếm 54,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 44% và nông, lâm, thủy sản chiếm 1,2%.

Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2017 - 2019 và phân tích tỷ trọng phần trăm nhằm lượng hóa biến động nguồn thu, tỷ lệ hoàn thành dự toán và tình hình nợ đọng thuế. Phương pháp phân tích định tính giúp làm rõ nguyên nhân sâu xa của các tồn tại trong quy trình quản lý thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy nhiều chuyển biến rõ nét trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long:

  • Tăng trưởng quy mô quản lý: Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động tăng nhanh qua các năm, đạt mốc 10.594 doanh nghiệp vào năm 2019. Khu vực dịch vụ và du lịch đóng vai trò chủ đạo, phản ánh đúng bức tranh kinh tế khi thành phố đón 45,1 triệu lượt khách du lịch và đạt doanh thu 79.287 tỷ đồng trong 5 năm.
  • Chất lượng nhân sự quản lý thuế: Bộ máy Chi cục gồm 143 nhân sự (140 công chức biên chế và 3 hợp đồng), trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 85,32% (gồm 17 thạc sĩ chiếm 11,89% và 105 cử nhân chiếm 73,43%). Tỷ lệ cán bộ trẻ từ 40 tuổi trở xuống đạt 58,04%, tạo nguồn lực năng động cho công tác chuyên môn.
  • Hiện đại hóa quy trình kê khai: Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng và nộp thuế điện tử duy trì trên 95%, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính theo tinh thần chỉ đạo của ngành tài chính.
  • Tồn tại về nợ thuế và kiểm tra: Tình trạng nợ đọng thuế thu nhập doanh nghiệp của khối ngoài quốc doanh vẫn ở mức cao. Tỷ lệ số cuộc kiểm tra thuế hằng năm chỉ bao phủ được khoảng 10% đến 15% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, dẫn đến nguy cơ bỏ sót các hành vi chuyển giá, kê khai chi phí không hợp lý.

Thảo luận kết quả

Thực tế quản lý cho thấy cơ chế tự khai, tự nộp tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời làm gia tăng rủi ro gian lận thuế. Nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, khách sạn, vận tải và xây dựng đã tận dụng thanh toán bằng tiền mặt để ngoài sổ sách nhằm giảm trừ doanh thu tính thuế 20%.

Để nâng cao tính trực quan, các dữ liệu quản lý nợ thuế và cơ cấu đóng góp cần được trình bày qua biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng nợ theo loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, kết hợp biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp với tỷ lệ kiểm tra thực tế hằng năm.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Chi cục Thuế thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) – nơi thu hồi nợ thuế đạt 324,9 tỷ đồng, chiếm 14,8% tổng thu ngân sách thông qua phối hợp liên ngành với cơ quan quản lý đô thị và tài nguyên môi trường – Chi cục Thuế thành phố Hạ Long vẫn chưa tận dụng triệt để dữ liệu dùng chung để giám sát thuế đối với các hoạt động xây dựng tư nhân và chuyển nhượng tài sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Hạ Long:

  • Ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn và hóa đơn điện tử: Xây dựng hệ thống tự động nhận diện rủi ro kê khai thuế TNDN, nâng tỷ lệ phát hiện hồ sơ có dấu hiệu gian lận đạt độ chính xác trên 90% trong giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Đội Kê khai - Kế toán thuế phối hợp Đội Tin học.
  • Đổi mới quy trình kiểm tra thuế theo tiêu chí rủi ro: Tập trung thanh kiểm tra chuyên đề đối với các nhóm ngành có doanh thu tiền mặt lớn như dịch vụ du lịch, khách sạn, kinh doanh bất động sản và nhà thầu xây dựng vãng lai; phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ thuế TNDN xuống dưới 5% tổng thu ngân sách mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế số 1, số 2 và số 3.
  • Nâng cao năng lực nghiệp vụ và tính liêm chính của công chức: Định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo chuyên sâu hằng năm về kỹ năng kiểm tra báo cáo tài chính phức tạp và chống chuyển giá; đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học lên trên 15% vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ.
  • Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chia sẻ thông tin: Tăng cường kết nối cơ sở dữ liệu với Công an thành phố Hạ Long, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và các ngân hàng thương mại để kiểm soát dòng tiền thanh toán không dùng tiền mặt trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Chi cục phối hợp các cơ quan hữu quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ công chức cơ quan thuế: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy gồm 9 đội chức năng và 7 đội liên phường, cùng quy trình kiểm soát rủi ro thuế TNDN phù hợp với địa bàn đô thị loại 1.
  • Chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng khối ngoài quốc doanh: Cập nhật các quy định pháp luật cốt lõi theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, quy trình nộp tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN trong thời hạn 90 ngày, và thủ tục gia hạn nộp thuế theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP để đảm bảo tuân thủ nghiêm túc.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hệ thống chỉ tiêu phân tích nguồn thu ngân sách địa phương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách kinh tế cấp tỉnh và thành phố: Tham chiếu dữ liệu phát triển của 10.594 doanh nghiệp tư nhân nhằm xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân gắn với nuôi dưỡng nguồn thu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng phổ thông cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh là bao nhiêu? Theo quy định pháp luật hiện hành, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phổ thông áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 20%. Đối với các hoạt động đặc thù như thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm, mức thuế suất có thể dao động từ 32% đến 50%.

  • Cơ chế tự khai tự nộp đặt ra thách thức lớn nhất nào cho Chi cục Thuế thành phố Hạ Long? Thách thức lớn nhất là tình trạng bất cân xứng thông tin giữa cơ quan thuế và 10.594 doanh nghiệp. Doanh nghiệp dễ lợi dụng việc tự tính toán để che giấu doanh thu hoặc kê khai khống chi phí đầu vào, trong khi lực lượng cán bộ thuế chỉ đủ nguồn lực kiểm tra khoảng 10-15% số đơn vị mỗi năm.

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm được quy định như thế nào? Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 03/TNDN) chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, giải thể, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là 45 ngày kể từ ngày có quyết định.

  • Dấu hiệu nào khiến doanh nghiệp bị đưa vào diện rủi ro cao để kiểm tra thuế TNDN? Doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng đột biến nhưng liên tục báo lỗ từ 2-3 năm liên tiếp, tỷ lệ chi phí quảng cáo, tiếp khách vượt định mức, có giao dịch liên kết bất thường hoặc doanh nghiệp có phát sinh doanh thu lớn bằng tiền mặt mà không sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ.

  • Chính sách gia hạn nộp thuế TNDN theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP được áp dụng ra sao? Nghị định cho phép gia hạn 05 tháng đối với số thuế TNDN còn phải nộp theo quyết toán kỳ tính thuế năm 2019 (tối đa bằng 20% tổng số thuế phải nộp cả năm), nhằm tháo gỡ khó khăn về dòng tiền và hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với 10.594 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Hạ Long.
  • Phản ánh trung thực năng lực tổ chức bộ máy của Chi cục với 143 cán bộ, trong đó tỷ lệ trình độ đại học trở lên đạt 85,32%.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt trong khâu giám sát kê khai, tình trạng nợ đọng và tỷ lệ kiểm tra còn hạn chế giai đoạn 2017 - 2019.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại.
  • Cung cấp hàm ý chính sách quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế quản lý thu ngân sách nhà nước tại các đô thị du lịch trọng điểm.

Các cơ quan quản lý và đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình và đề xuất trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn cải cách thủ tục hành chính thuế tại địa phương.