lời mở đầu, kết luận tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đề án gồm 3 chương: = Chuong 1: Co sé lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập cá nhân ~ _ Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam ~ __ Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam CHUONG 1: CO SO LÝ LUẬN VA THUC TIEN VE QUAN LÝ THUÊ THU NHAP CA NHAN 1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân va quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 1. Khái niệm về thuế và thuế thu nhập cá nhân Theo tác giả Lê Xuân Trường, Giáo trình Quản lý thuế - Nhà xuất bản Tài Chính (2010): “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thê nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguôn tài chính xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp ”.
Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một kỳ một lợi ích nào mà xem như. đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước. Thu nhập cá nhân trong kinh tế là thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập.
Hiện nay trong các nghiên cứu kinh tế vẫn chưa có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế TNCN. Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế TNCN khác nhau. Theo tác giả Lê Xuân Trường & Nguyễn Thị Liên, Giáo trình Quản lý thuế - Nhà xuất bản Tài Chính (2010): “ Thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế chính trong hệ thông thuế, là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang những đặc điểm chung của thuế, vừa mang những đặc điểm của một sắc thuế riêng biệt. Theo tác giả Lại Thị Thanh Ngoan (2015), Tăng cường công tác quản lÿ thuế thu nhập cá nhân thuộc cục thuế Hà Nam, Luận văn thạc sĩ ~ Đại học Thương Mại thì: “Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh vào phân thu nhập nhận được của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập.” Từ những khái niệm trên, theo tác giả đề án: thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam.
Vai trò của thuế thu nhập cá nhân Theo Hoàng Thị Thùy Linh (2021): “Quản lý thư thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn quận Nam Từ Liêm thành phố Hà Nội ", Luận văn thạc sĩ Đại học Thương. Mại, thuế thu nhập cá nhân có những vai trò như sau: 1.1 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân đối với nền kinh tế xã hội a, Tao lap nguén tài chính cho ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân là một công cụ tạo lập nguồn tài chính và ôn định cho ngân sách nhà nước: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, trong đó thuế TNCN là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn.
Bên cạnh đó, thuế TNCN tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nao cing đều mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao đề nâng cao đời sống vật chất tỉnh thần. Thuế TNCN là một loại thuế có độ co giãn theo thu nhập tương đối lớn nên cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các tầng lớp dân cư cũng không. ngừng tăng lên, nếu có chính sách động viên hợp lý, ôn định thì không cần phải thường xuyên thay đổi mà vẫn thu được một mức thu mong muốn. Do sự ổn định trong mức huy động thuế đã tạo ra một môi trường phủ hợp với mục tiêu đầu tư kinh tế dài hạn của quốc gia, góp phần khuyến khích, thúc đầy sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận nhiều, tạo ra mức thu nhập ngày càng cao từ đó tạo nguồn thu ngày cảng tăng trưởng cho ngân sách nhà nước.
Thuế thu nhập cá nhân cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu cho ngân sách nhà nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. b, Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thuế thu nhập cá nhân là công cụ góp phần thực hiện công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa những người có thu nhập cao và những người có thu nhập thấp trong xã hội. Trong mỗi quốc gia, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như đảo tạo giáo dục, khả năng và trình độ lao động, vị trí công tác, quyền sở hữu về tài sản của cá nhân đó. Tuy nhiên, các yếu tố nói trên của mỗi cá nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về công việc, về thu nhập.
Chính sự khác nhau đó là nguồn gốc tạo ra sự phân chia giàu nghèo, là sự bất bình đẳng trong. Đề giải quyết vấn đề này, các quốc gia sử dụng các biện pháp khác nhau, trong. Sự công bằng được biểu thị bởi biểu thuế lũy tiến từng phần mức điều tiết về thuế tăng dần đều, người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều. Chính sách xã hội được thể hiện thông qua cơ chế giảm trừ gia cảnh.
Việc đánh thuế TNCN đòi hỏi tính công bằng theo cả chiều dọc và chiều ngang. Công bằng theo chiều dọc có nghĩa là người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn. Công bằng theo chiều ngang có nghĩa là người có khả năng nộp thuế như nhau thì phải nộp mức thuế như nhau. Khả năng nộp thuế TNCN ở đây được hiểu là thu nhập và điều kiện hoàn cảnh gia đình (xét thu nhập tính thuế TNCN).
e, Thuế thu nhập cá nhân có vai trò điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN là một công cụ rất cần thiết đề thực hiện việc kiểm soát thu nhập của các tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh kế. Thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thê hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc “lợi ích”, “công bằng” và “khả năng nộp thuế”. Người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp. thuế ít hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong một chính sách thuế.
Như vậy việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân nha nước sẽ có giải pháp tăng cường hoặc giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng 10 lớp dân cư làm cho tổng cầu xã hội giảm hoặc tăng, từ đó tác dụng co hẹp hay kích thích kinh tế phát triển. Thuế TNCN cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Loại thuế này. điều tiết trực tiếp nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.
Từ đó cầu hàng hóa, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất. Thong qua mức thuế TNCN và chế độ miễn giảm thuế có thé khuyến khích đầu tư, tiết kiệm,. d, Thuế thu nhập cá nhân góp phẫn quản lý thu nhập dân cư, phát hiện thu nhập bắt hợp pháp: Thuế thu nhập cá nhân góp phần quản lý thu nhập dân sư, phát hiện thu nhập bắt hợp pháp: thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trồn tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và chống. lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kê đến vai trò của thuế TNCN.
Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển. e, Vai trò của thuế thu nhập cá nhân đối với hệ thống thuế ~ Thuế thu nhật cá nhân góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác: Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hóa, mọi cá nhân không phân biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau. Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo. phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này.
- Thuế thu nhập cá nhân góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong doanh nại p thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN. Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Thuế thu nhập cá 11 nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi xảy ra sự thỏa thuận hay thông đồng giữa các doanh nghiệp thậm chí giữa doanh nghiệp với cá nhân. Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chỉ phí phải trả cho các cá nhân nhằm làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp với mục đích hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó.