MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề án. Mục tiêu xây dựng đề án. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn của đề án. Kết cấu của đề án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƢƠNG, TIỀN CÔNG.
Một số khái niệm. Khái niệm về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Khái niệm về quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công.
Lập dự toán thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tổ chức bộ máy thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tổ chức thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công.
Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công.13 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƢƠNG TIỀN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Điều kiện tự nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền luơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn. Lập dự toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công.
Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tổ chức thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Những kết quả đạt đƣợc. Những hạn chế và nguyên nhân .45 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN LƢƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. Cơ sở tiền đề cho việc xây dựng đề án.
Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Định hƣớng quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lƣơng tại địa bàn huyện Quế Sơn. Các giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn. Hoàn thiện công tác lập dự toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công.
Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Tăng cƣờng tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công. Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công 61 3. Tăng cƣờng kiểm tra và xử phạt nghiêm minh các vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công .68 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.71 CHƢƠNG 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN.
Phân công nhiệm vụ. Cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp. Lộ trình thực hiện.
Kinh phí thực hiện. Nguồn lực cần thiết .78 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.81 DANH LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .84 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CQT Cơ quan thuế MST Mã số thuế NNT Ngƣời nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nƣớc TNCN Thu nhập cá nhân TNDN Thu nhập doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023. Dự toán thu thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .3: Khảo sát về tổ chức bộ máy quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .4: Kết quả công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .5: Khảo sát về tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .6: Tình hình đăng ký thuế cho cá nhân làm công ăn lƣơng và ngƣời phụ thuộc trên địa bàn huyện Quế giai đoạn 2021 - 2023 .7: Khảo sát về quản lý đối tƣợng nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .8: Tình hình nộp hồ sơ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .9: Khảo sát về quản lý kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .10: Kết quả rà soát thuế TNCN từ tiền lƣơng tiền công từ 2 nơi trở lên trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .11: Kết quả hoàn thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .12: Khảo sát về quản lý quyết toán và hoàn thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .13: Kết quả nợ thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023 .14: Khảo sát về quản lý nợ thuế và cƣỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .15: Tình hình kiểm tra thuế, xử lý vi phạm hành chính thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn giai đoạn 2021-2023.16: Khảo sát về kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn .42 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Khu vực Nông Sơn – Quế Sơn – Hiệp Đức. Tính cấp thiết của đề án Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sức quan trọng. Nó đã ra đời tƣơng đối sớm ở các nƣớc phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Sự phát triển của nó đồng hành với sự phát triển của nền kinh tế và ngày càng khẳng định đƣợc vai trò, chức năng là một nguồn thu quan trong trong ngân sách nhà nƣớc và là công cụ góp phần đảm bảo công bằng xã hội một cách đắc lực.
Tính đến nay, thuế TNCN đã đƣợc hơn 180 nƣớc trên thế giới áp dụng, tỷ trọng thuế TNCN chiếm khoản 13-40% tổng số thu ngân sách tùy theo quan điểm đánh thuế của từng nƣớc. Nhìn chung, xu hƣớng mục tiêu của các chính sách mới về thuế TNCN là bên cạnh bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nƣớc, còn thực hiện tái phân phối thu nhập, giảm các hành vi trốn, tránh thuế, tạo động lực để ngƣời dân tăng thu nhập. Từ đó tăng sức tiêu thụ hàng hóa hoặc nâng cao tiết kiệm, thúc đẩy tiêu dùng và tăng trƣởng kinh tế. Việt nam là một đất nƣớc đang trên đà phát triển, trƣớc bối cảnh mở cửa nền kinh tế hiện nay khoảng cách về thu nhập của ngƣời dân ngày càng rộng ra, Vì thế, thuế TNCN là điều đáng quan tâm không chỉ đối với Nhà nƣớc mà còn đối với mỗi ngƣời dân.
Từ năm 1990 là thời điểm bắt đầu công cuộc cải cách toàn diện hệ thống chính sách thuế Việt Nam. Trong đó, chính sách thuế TNCN trong giai đoạn này đƣợc điều chỉnh bởi các Luật thuế thu nhập doanh nghiệp để thu thuế của các hộ cho thuê nhà, phƣơng tiện vận tải, cá nhân hành nghề độc lập; Luật thuế Chuyển quyền sử dụng đất đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất và Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao. Thực tế này tác động không nhỏ đến công tác quản lý thuế TNCN bởi cán bộ thuế phải nắm rất vững các qui định của các Luật và Pháp lệnh trên về cách thức thu thuế TNCN. Để khắc phục hạn chế của các luật nêu trên và đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập và phát triển, cũng nhƣ phù hợp với thông lệ quốc tế.
Ngày 21/11/2007, tại kỳ họp thứ II Quốc hội khoá 12 nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa 2 Việt Nam đã thông qua Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009 và đƣợc sửa đổi, bổ sung một số điều vào năm 2012 và 2014 nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về Thuế TNCN với mục đích đảm bảo phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cƣ trong xã hội, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập của dân cƣ, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng. Cùng với sự phát triển của cả nƣớc trong thời gian vừa qua, địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam cũng ngày càng đổi thay, kinh tế có chuyển biến tích cực, xã hội phát triển, trình độ dân trí đƣợc nâng cao, thu nhập của ngƣời dân có sự phát triển rõ rệt. Chi cục Thuế khu vực Quế Sơn – Nông Sơn – Hiệp Đức cũng dần thấy đƣợc sự quan trọng trong công tác quản lý thuế TNCN. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại, bất cập trong công tác quản lý Thuế TNCN đối với ngƣời có thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công trên địa bàn nhƣ chƣa lập dự toán thu thuế TNCN từ tiền lƣơng, tiền công riêng; bộ máy tổ chức quản lý chƣa thực sự tinh gọn; năng lực, trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế; công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT chƣa đạt hiệu quả nhƣ mong đợi, nội dung, hình thức tuyên truyền còn chung chung, chƣa cụ thể vào từng đối tƣợng; công tác kê khai, nộp thuế còn tồn tại;… Nhận thấy việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN nhằm tránh thất thoát nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc và giữ cân bằng xã hội, tác giả chọn đề tài: “Quản lý thu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên địa bàn huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm đề án tốt nghiệp.