Tổng quan nghiên cứu

Quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn nguồn lực công, phục vụ trực tiếp các mục tiêu an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, hệ thống hơn 50.000 đơn vị sự nghiệp công lập đang nắm giữ và khai thác khối lượng tài sản công chiếm hơn 60% tổng giá trị tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên, việc vận hành nguồn lực to lớn này đang đối mặt với nhiều bất cập lớn như tình trạng lãng phí diện tích đất đai, trụ sở sử dụng sai mục đích, trang thiết bị chuyên dùng vận hành dưới công suất và cơ chế tự chủ tài chính còn nhiều rào cản.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong bối cảnh đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế tự chủ? Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản trị tài sản công từ năm 2008 đến năm 2014, làm rõ những điểm nghẽn về thể chế và đề xuất các giải pháp khả thi.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các tài sản hữu hình và vô hình trọng yếu gồm đất đai, nhà xưởng, trụ sở làm việc, xe ô tô công vụ và thiết bị kỹ thuật tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương lẫn địa phương trên lãnh thổ Việt Nam. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp, hướng tới mục tiêu giảm thiểu từ 15% đến 20% chi phí lãng phí ngân sách và gia tăng hơn 30% hiệu suất khai thác tài sản phục vụ cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết Quản lý công mới và Lý thuyết Quyền sở hữu tài sản để xây dựng mô hình quản lý tài sản công hiện đại. Mô hình phân cấp quản lý được thiết lập trên nguyên tắc quản trị thống nhất từ Trung ương đến 3 cấp chính quyền địa phương gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm bản chất:

Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công và phục vụ quản lý nhà nước.

Thứ hai, tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm toàn bộ tư liệu vật chất và quyền tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.

Thứ ba, dịch vụ sự nghiệp công là các hoạt động phục vụ quyền lợi cơ bản của công dân trong y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao và khoa học công nghệ.

Thứ tư, cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, phân định rõ giữa nhóm đơn vị tự bảo đảm chi phí và nhóm do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu dữ liệu quy mô lớn, thu thập báo cáo từ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khảo sát chuyên sâu tại hơn 120 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, ngành. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 45 chuyên gia quản lý kinh tế, cán bộ quản lý công sản và thanh tra tài chính.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích kết hợp phân tầng theo cấp quản lý và mức độ tự chủ tài chính của đơn vị. Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện cao cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học và giao thông.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công của Bộ Tài chính, hệ thống báo cáo kiểm toán nhà nước giai đoạn 2008 - 2013 và các văn bản pháp luật hiện hành từ năm 2008 đến năm 2014. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích định tính, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và ma trận SWOT. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách đa chiều giữa quy định pháp lý và hành vi thực tế, nhận diện chính xác các lỗ hổng quản trị tài sản công tại Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích dữ liệu thực tế đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tài sản nhà nước tập trung mật độ cao vào đất đai và trụ sở làm việc với tỷ trọng chiếm hơn 75% tổng giá trị tài sản tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Dù vậy, hiệu suất khai thác diện tích xây dựng thực tế chỉ đạt khoảng 60% đến 65% công suất thiết kế, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu cục bộ giữa các đơn vị.

Thứ hai, việc quản lý phương tiện vận tải và xe ô tô công vụ còn nhiều bất cập. Ước tính có khoảng 20% lượng xe ô tô chuyên dùng và phục vụ công tác chung được trang bị vượt định mức hoặc bố trí chưa đúng tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 115/2008/QĐ-TTg, làm gia tăng gánh nặng chi phí bảo dưỡng từ ngân sách.

Thứ ba, mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị còn rất thấp. Chỉ có khoảng 18% đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, trong khi hơn 80% đơn vị vẫn phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào trợ cấp ngân sách nhà nước, hạn chế động lực bảo toàn vốn tài sản được giao.

Thứ tư, công tác giám sát, xử lý sai phạm trong việc cho thuê, liên kết kinh doanh mặt bằng công chưa nghiêm minh. Tỷ lệ xử lý triệt để các sai phạm sử dụng tài sản công sai mục đích chỉ đạt dưới 35% tổng số trường hợp được phát hiện qua các đợt thanh tra tài chính.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự phân tán trong cơ chế phân cấp quản lý giữa cơ quan quản lý tài chính và cơ quan chủ quản, thiếu các chế tài ràng buộc trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị. Khi so sánh với các nghiên cứu giai đoạn 2001 - 2006 của PGS.TS. Nguyễn Văn Xa và TS. Phạm Đức Phong, kết quả của luận văn này đã làm rõ sự chuyển dịch căn bản sau khi Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 ra đời, chỉ ra rằng rào cản lớn nhất hiện nay không nằm ở việc thiếu luật mà nằm ở khâu thực thi quy định phân cấp.

Dữ liệu nghiên cứu được mô tả sinh động thông qua hệ thống bảng thống kê cơ cấu tài sản phân theo 3 nhóm tự chủ tài chính và các biểu đồ so sánh định mức sử dụng trụ sở làm việc trước và sau sắp xếp theo Nghị định 52/2009/NĐ-CP. Biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch rõ rệt về diện tích sàn sử dụng bình quân trên mỗi cán bộ giữa cơ quan trung ương và địa phương, qua đó khẳng định tính cấp thiết phải tái cấu trúc việc phân bổ công sản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Bộ Tài chính cần chủ trì điều chỉnh các thông tư hướng dẫn, đặc biệt là Thông tư 245/2009/TT-BTC và Thông tư 09/2012/TT-BTC, chuẩn hóa 100% hệ thống tiêu chuẩn định mức trang bị máy móc, phương tiện chuyên dùng trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại cơ sở nhà đất và di dời trụ sở. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp cùng các bộ, ngành xử lý dứt điểm 100% diện tích nhà đất sử dụng sai mục đích, đồng thời hoàn thành di dời ít nhất 80% các trường đại học, bệnh viện lớn ra khỏi khu vực nội đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh theo lộ trình quy hoạch đến năm 2020.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Cục Quản lý công sản cần số hóa toàn diện việc đăng ký, quản lý biến động tài sản trực tuyến, nâng tỷ lệ kiểm soát tài sản công đạt 100% và tăng tỷ lệ xử lý kịp thời các vi phạm lên trên 90% trước năm 2018.

Thứ tư, đổi mới cơ chế định giá tài sản và giao vốn cho đơn vị tự chủ. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập phối hợp cơ quan tài chính thực hiện định giá đầy đủ tài sản để giao vốn quản lý như doanh nghiệp, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ đơn vị tự chủ toàn diện lên mức 35% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ năm, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ. Tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý tài sản công cho hơn 5.000 lượt cán bộ quản lý tài chính và kế toán viên tại các đơn vị sự nghiệp trong vòng 3 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và Sở Tài chính các địa phương. Tài liệu cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá tác động chính sách, hoàn thiện định mức kinh tế kỹ thuật và xây dựng các nghị định hướng dẫn quản lý tài sản công trong giai đoạn mới.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và bộ phận quản trị tài sản tại các trường đại học, viện nghiên cứu, bệnh viện công lập. Các nhà quản lý có thể ứng dụng trực tiếp mô hình xác định giá trị tài sản để xây dựng đề án tự chủ tài chính và tối ưu hóa chi phí vận hành cơ sở vật chất.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên sau đại học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận ma trận SWOT và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên 63 tỉnh thành.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tư vấn quốc tế và đơn vị thúc đẩy hợp tác công tư (PPP). Báo cáo phân tích giúp các chuyên gia nhận diện tiềm năng khai thác tài sản công phục vụ các dự án liên kết xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.

Câu hỏi thường gặp

Một là, đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam được phân loại quản lý tài sản như thế nào? Theo quy định hiện hành, các đơn vị được phân loại theo thẩm quyền quản lý gồm cấp trung ương và địa phương, đồng thời phân chia theo 3 mức độ tự chủ tài chính: đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm một phần và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm 100%.

Hai là, khung pháp lý quan trọng nhất điều chỉnh quản lý tài sản công trong giai đoạn nghiên cứu gồm những gì? Khung pháp lý cốt lõi bao gồm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008, Nghị định 52/2009/NĐ-CP, Quyết định 115/2008/QĐ-TTg và hệ thống các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai, tiêu chuẩn và định mức trang bị tài sản.

Ba là, vì sao tình trạng lãng phí đất đai và trụ sở tại các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn kéo dài? Nguyên nhân chính là do diện tích đất đai chiếm tới hơn 75% giá trị tài sản nhưng thiếu cơ chế giám sát thực quyền, chế tài xử lý người đứng đầu chưa nghiêm và công suất khai thác thực tế ở nhiều cơ sở mới chỉ đạt khoảng 60%.

Bốn là, việc xác định giá trị tài sản để giao vốn cho đơn vị sự nghiệp mang lại lợi ích gì? Cơ chế giao vốn giúp đơn vị chuyển từ phương thức quản lý hành chính bao cấp sang hạch toán kinh doanh, buộc đơn vị phải tính đúng, tính đủ hao mòn tài sản vào giá thành dịch vụ, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ tài chính lên 35%.

Năm là, đơn vị sự nghiệp công lập có được tự ý cho thuê hoặc liên kết mặt bằng công không? Đơn vị tuyệt đối không được tự ý cho thuê hay liên kết nếu chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề án theo đúng quy định tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP nhằm tránh thất thoát tài sản công.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tài sản nhà nước trong khu vực sự nghiệp công lập phù hợp bối cảnh kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh quản lý tài sản công trên phạm vi 63 địa phương với số liệu khảo sát chi tiết giai đoạn 2008 - 2014.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn căn bản về lãng phí trụ sở, sai phạm xe công vụ, thiếu hụt tự chủ tài chính và lỏng lẻo trong thanh tra xử lý.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm 15% đến 20% lãng phí ngân sách và lộ trình thực hiện đến năm 2020.
  • Cung cấp nguồn học liệu chuyên khảo giá trị cho công tác đào tạo và nghiên cứu quản lý kinh tế công tại Việt Nam.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý cần khẩn trương số hóa toàn bộ hệ thống cơ sở dữ liệu công sản và ban hành khung tiêu chuẩn định mức mới trong giai đoạn 2015 - 2020. Các nhà quản trị tài sản và cơ quan chủ quản hãy chủ động tham khảo nội dung luận văn để áp dụng hiệu quả vào công tác tái cơ cấu nguồn lực tài sản công tại đơn vị mình.