Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính công của Quân đội nhân dân Việt Nam, việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu là đòn bẩy quan trọng nhằm bảo đảm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị tư tưởng và nâng cao đời sống cán bộ, chiến sĩ. Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, cơ quan vận hành kênh Truyền hình Quốc phòng Việt Nam, là đơn vị dự toán thụ hưởng ngân sách đặc thù với cơ cấu tài chính kết hợp từ 2 nguồn kinh phí: ngân sách quốc phòng thường xuyên do Nhà nước cấp chiếm khoảng 65% đến 70% và nguồn thu sự nghiệp được để lại từ các hoạt động dịch vụ truyền thông, tuyên truyền, quảng cáo chiếm khoảng 30% đến 35% tổng nguồn thu hàng năm.

Thực tiễn giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy công tác quản lý tài chính tại đơn vị bộc lộ một số bất cập mang tính hệ thống. Việc lập dự toán thu chi chưa bám sát nhu cầu thực tế và diễn biến thị trường truyền thông; tiến độ quyết toán nguồn thu sự nghiệp còn chậm trễ từ 15 đến 30 ngày so với thời hạn; cơ chế khoán chi chưa được áp dụng đồng bộ cho toàn bộ 10 phòng, ban chức năng.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu chi và điều hành ngân sách giai đoạn 2017 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm tối ưu hóa 100% dòng kinh phí, nâng cao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị trong giai đoạn mới. Về phạm vi, đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện tại Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội trong khung thời gian từ năm 2017 đến năm 2019, bao quát 4 nội dung: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra giám sát tài chính. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ cắt giảm từ 15% đến 20% các khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán, đồng thời tăng cường tính minh bạch và kỷ luật tài chính trong toàn đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại với 3 nguyên tắc trụ cột: duy trì kỷ luật tài chính tổng thể, bảo đảm hiệu quả phân bổ nguồn lực theo mục tiêu ưu tiên và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tác nghiệp. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo định hướng Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Quyết định số 15/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đặc thù của các cơ quan báo chí, truyền thông lớn.

Mô hình nghiên cứu quản lý tài chính đơn vị dự toán quân đội được vận hành qua 4 khâu liên hoàn khép kín gồm: lập dự toán ngân sách, triển khai chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và công tác kiểm tra, giám sát tài chính nội bộ. Khung lý thuyết này làm sáng tỏ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Đơn vị dự toán quân đội cấp 3: Đơn vị trực tiếp tiếp nhận, phân bổ và sử dụng ngân sách quốc phòng theo phân cấp.
  2. Tài chính đơn vị dự toán có thu: Toàn bộ các quan hệ kinh tế diễn ra dưới hình thức giá trị gắn với nhiệm vụ chính trị và hoạt động dịch vụ bổ trợ.
  3. Cơ chế cấp phát không hoàn trả: Nguyên tắc bảo đảm kinh phí hoạt động theo định mức được phê duyệt.
  4. Hệ thống kiểm soát nội bộ: Tập hợp quy trình, thủ tục kiểm tra ngăn ngừa rủi ro thất thoát tài sản công.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Kế toán năm 2015, các văn bản của Bộ Quốc phòng cùng báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi của Trung tâm giai đoạn 3 năm liên tiếp (2017 - 2019).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua bảng câu hỏi điều tra được triển khai vào tháng 07/2019 với cỡ mẫu chính thức là 70 đối tượng, bao gồm 03 đồng chí thuộc Ban Giám đốc và 67 cán bộ lãnh đạo, nhân viên các phòng, ban chuyên môn. Tỷ lệ thu hồi phiếu đạt 100% hợp lệ (70/70 phiếu).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích nhằm đại diện đầy đủ cho các khối biên tập, sản xuất chương trình, kỹ thuật và quản lý tài chính.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu tài chính; phương pháp đối chiếu, so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2017 - 2019) và so sánh sai lệch giữa số dự toán với số thực hiện; cùng phương pháp phân tích tổng hợp nhằm tìm ra nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế tồn tại. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh khách quan bức tranh tài chính, giải thích rõ các mối quan hệ nhân quả và tạo căn cứ đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội giai đoạn 2017 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác lập dự toán thu chi chưa sát thực tế. Dự toán thu từ hoạt động dịch vụ truyền thông và quảng cáo có sự dao động lớn, tỷ lệ chênh lệch giữa số dự toán lập và số thực hiện thực tế dao động từ 10% đến 18% qua các năm 2017, 2018 và 2019. Đơn vị chủ yếu áp dụng phương pháp lập dự toán dựa trên quá khứ (tăng dần), chưa áp dụng phương pháp lập dự toán cấp không cho các chương trình phát sóng mới.

Thứ hai, thực hiện dự toán chi bảo đảm tốt nhiệm vụ thường xuyên nhưng cơ cấu chi nghiệp vụ còn thiếu linh hoạt. Chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn chiếm tỷ trọng trên 55% tổng chi tiêu, nhưng định mức khoán chi tác nghiệp hiện trường chưa theo kịp biến động giá cả thị trường. Tỷ lệ giải ngân cho các hạng mục đầu tư trang thiết bị kỹ thuật truyền hình hiện đại tại một số quý chỉ đạt mức 65% đến 75% kế hoạch.

Thứ ba, công tác quyết toán và kiểm tra giám sát nội bộ còn chậm trễ. Khoảng 35% hồ sơ chứng từ thanh quyết toán từ các đoàn công tác tác nghiệp dã ngoại bị nộp chậm từ 15 đến 30 ngày, khiến quyết toán năm bị dồn ứ vào quý 4. Đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán còn kiêm nhiệm, chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập.

Thứ tư, kết quả khảo sát 70 cán bộ cho thấy có 78.6% đánh giá quy chế chi tiêu nội bộ đã hỗ trợ tích cực cho đơn vị, nhưng có tới 42.9% ý kiến kiến nghị cần phân cấp mạnh mẽ hơn quyền tự chủ tài chính và mở rộng khoán chi cho từng kíp sản xuất chương trình.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ thực trạng chuyển đổi cơ chế quản lý tại một đơn vị truyền thông đặc thù của lực lượng vũ trang. Nguyên nhân khách quan xuất phát từ tính chất phản ứng nhanh của tin tức quân sự đột xuất khiến chi phí tác nghiệp dễ biến động. Nguyên nhân chủ quan là do Trung tâm chưa ứng dụng phần mềm quản trị tài chính tích hợp và quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán còn thủ công.

Khi so sánh với kinh nghiệm tự chủ tài chính tại Thông tấn xã Việt Nam và mô hình quản lý tập trung một đầu mối của Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trung tâm cần chuyển đổi sang cơ chế khoán trọn gói theo đầu ra sản phẩm truyền thông và thực hiện luân chuyển định kỳ cán bộ kế toán 2 năm một lần. Toàn bộ các kết quả phân tích thu chi, so sánh chênh lệch dự toán và dữ liệu khảo sát 70 cán bộ được minh chứng trực quan qua hệ thống 11 bảng biểu thống kê trong luận văn (tiêu biểu như Bảng 3.2, Bảng 3.6 và Bảng 3.8), thể hiện rõ xu hướng tăng trưởng nguồn thu nhưng đòi hỏi phải tái cơ cấu chi tiêu hiệu quả hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán thu chi: Áp dụng phương pháp lập dự toán cấp không đối với 100% các đề án sản xuất chương trình mới; xây dựng kịch bản dự toán doanh thu dịch vụ linh hoạt theo từng quý nhằm khống chế mức sai số dự toán dưới 5%. Lộ trình: Hoàn thành trong quý 1 năm 2021, do Ban Giám đốc phê duyệt và Ban Tài chính chủ trì thực hiện.

  2. Mở rộng cơ chế phân cấp và khoán chi hoạt động: Ban hành định mức khoán chi tác nghiệp theo sản phẩm đầu ra hoàn chỉnh cho 10/10 phòng, ban chức năng; nâng mức phụ cấp công tác vùng sâu vùng xa thêm 20% đến 30% sát thực tế; kiểm soát toàn diện 100% nguồn thu từ bản quyền số và quảng cáo. Lộ trình: Triển khai từ năm 2021 đến 2023, do Trưởng các phòng chuyên môn phối hợp cùng Ban Tài chính tổ chức thực thi.

  3. Chuẩn hóa quy trình quyết toán và rút ngắn thời gian xử lý chứng từ: Số hóa quy trình thanh toán trên hệ thống nội bộ, cắt giảm 40% thời gian thẩm định quyết toán từ 30 ngày xuống dưới 18 ngày làm việc; bảo đảm báo cáo quyết toán quý hoàn thành trước ngày 15 của tháng đầu quý sau. Lộ trình: Áp dụng thường xuyên từ năm 2021 do Ban Tài chính đảm nhiệm.

  4. Tăng cường kiểm soát nội bộ và thanh tra tài chính: Thành lập Tổ kiểm soát tài chính nội bộ trực thuộc Ban Giám đốc; thực hiện kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi năm và tối thiểu 2 cuộc kiểm tra đột xuất tại các đầu mối chi tiêu lớn; nâng tỷ lệ phát hiện và ngăn chặn sai sót chứng từ trước thanh toán lên trên 98%. Lộ trình: Giai đoạn 2021 - 2024 do Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp.

  5. Hiện đại hóa công nghệ thông tin và nâng cao trình độ nhân lực: Triển khai đồng bộ phần mềm kế toán quản trị chuyên biệt tích hợp chữ ký số; định kỳ tổ chức 02 đợt tập huấn nghiệp vụ tài chính mỗi năm cho 100% cán bộ kế toán và lãnh đạo phòng ban. Lộ trình: Giai đoạn 2021 - 2025 do Phòng Hành chính - Tổng hợp phối hợp Ban Tài chính triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Ban Lãnh đạo và cán bộ tài chính các cơ quan báo chí, truyền hình lực lượng vũ trang: Vận dụng trực tiếp khung giải pháp để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý hiệu quả 2 nguồn kinh phí đặc thù và xây dựng cơ chế khoán chi sản xuất chương trình phát thanh - truyền hình.

  2. Cơ quan quản lý cấp trên thuộc Cục Tài chính - Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính: Sử dụng làm tài liệu thực chứng để rà soát, bổ sung các thông tư hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập quốc phòng, hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công giai đoạn 2021 - 2025.

  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Khai thác phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, thiết kế phiếu khảo sát 70 mẫu và khung lý thuyết tài chính công áp dụng vào các công trình nghiên cứu học thuật.

  4. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập đang thực hiện tự chủ một phần kinh phí: Tham khảo kinh nghiệm kiểm soát nội bộ, số hóa luân chuyển chứng từ kế toán và cơ chế tạo nguồn thu sự nghiệp hợp pháp nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn tài chính của Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội gồm những nguồn nào? Nguồn tài chính của đơn vị gồm 2 nguồn chính: Ngân sách quốc phòng thường xuyên do Bộ Quốc phòng cấp bảo đảm các nhiệm vụ chính trị tuyên truyền (chiếm khoảng 65% đến 70%) và nguồn thu sự nghiệp được để lại từ các hoạt động dịch vụ truyền thông, bản quyền số và quảng cáo (chiếm khoảng 30% đến 35%). Cả 2 nguồn kinh phí này đều phải được quản lý chặt chẽ theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Phương pháp lập dự toán cấp không mang lại lợi ích gì cho đơn vị truyền hình quân đội? Khác với cách lập dự toán truyền thống dựa vào số liệu lịch sử, phương pháp lập dự toán cấp không yêu cầu xây dựng chi phí từ con số 0 dựa trên mục tiêu cụ thể của từng chương trình truyền hình mới. Cách làm này giúp loại bỏ 100% các khoản chi trùng lặp, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và giảm thiểu sai số dự toán xuống dưới mức 5%.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong khâu quyết toán ngân sách tại Trung tâm là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là khoảng 35% hồ sơ chứng từ thanh toán của các kíp phóng viên tác nghiệp hiện trường bị chậm từ 15 đến 30 ngày. Nguyên nhân do đặc thù tác nghiệp lưu động tại vùng sâu vùng xa, việc thu thập hóa đơn tài chính gặp nhiều trở ngại và quy trình luân chuyển chứng từ giấy thủ công giữa các phòng ban còn rườm rà.

Mô hình tài chính của Thông tấn xã Việt Nam gợi mở bài học gì cho Trung tâm? Trung tâm có thể học tập Thông tấn xã Việt Nam trong việc áp dụng cơ chế tài chính đặc thù theo Quyết định số 15/2012/QĐ-TTg, thực hiện khoán chi trọn gói theo sản phẩm đầu ra và phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu suất lao động thực tế. Mô hình này giúp giải phóng tính chủ động, tạo động lực sáng tạo cho đội ngũ biên tập viên và kỹ thuật viên.

Việc số hóa công tác tài chính kế toán mang lại hiệu quả định lượng như thế nào? Ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tích hợp giúp cắt giảm 40% thời gian xử lý thủ tục thanh quyết toán từ 30 ngày xuống dưới 18 ngày làm việc. Đồng thời, hệ thống số hóa giúp Ban Giám đốc kiểm soát trực tuyến 100% dòng tiền theo thời gian thực và nâng độ chính xác của báo cáo tài chính lên trên 98%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị dự toán quân đội có nguồn thu sự nghiệp trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính công.
  • Công trình đã đánh giá sâu sắc thực trạng thu chi giai đoạn 2017 - 2019 với dữ liệu thực chứng từ 70 phiếu khảo sát, làm rõ những điểm nghẽn trong khâu lập dự toán và quyết toán.
  • Đề tài đúc kết 5 bài học kinh nghiệm giá trị từ các đơn vị tiên tiến như Thông tấn xã Việt Nam và Học viện Kỹ thuật Quân sự.
  • Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao với lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025, tập trung vào khoán chi và số hóa quy trình.
  • Nghiên cứu khẳng định quản lý tài chính hiệu quả là đòn bẩy then chốt nâng cao năng lực sản xuất chương trình truyền hình quân sự và cải thiện đời sống bộ đội.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình quản lý tài chính tích hợp đầu tiên cho Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội, làm cầu nối lý luận và thực tiễn điều hành ngân sách. Bước tiếp theo, đơn vị cần khẩn trương hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ trong quý 1 năm 2021, mở rộng phân cấp khoán chi giai đoạn 2021 - 2023 và hoàn thành số hóa toàn bộ hệ thống tài chính vào năm 2025. Ban Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị hãy áp dụng ngay khung giải pháp này để chuẩn hóa quy trình, tối ưu hóa nguồn lực và kiến tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong quản trị tài chính công hiện đại.