Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, công tác trợ giúp các đối tượng yếu thế giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm quyền con người và duy trì ổn định chính trị - xã hội. Theo ước tính của ngành lao động và an sinh, cả nước có hàng triệu cá nhân cần trợ giúp xã hội, trong đó tỉnh Thái Bình quản lý hàng nghìn đối tượng yếu thế gồm trẻ em mồ côi, người khuyết tật nặng và người già cô đơn không nơi nương tựa. Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Bình, được Nhà nước giao bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi nảy sinh từ quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Dù cơ chế tự chủ đã mở ra không gian chủ động cho đơn vị, thực tế tại Trung tâm cho thấy hơn 85% tổng nguồn thu vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cấp, việc khai thác nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và tài trợ xã hội hóa còn rất khiêm tốn. Đồng thời, quy trình lập dự toán, quản lý thu chi và kiểm tra kiểm soát nội bộ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, dẫn đến sai lệch trong chấp hành định mức tài chính.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập; phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trung tâm trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018; từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng gia tăng mức độ tự chủ. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại trụ sở đơn vị tại xã Minh Quang, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, bao gồm 4 phòng nghiệp vụ chuyên môn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa từ 10% đến 15% chi phí quản lý hành chính, nâng cao tỷ lệ minh bạch hóa các khoản thu chi lên mức trên 90%, tạo nền tảng vững chắc cho lộ trình tự chủ tài chính bền vững của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công và cơ chế phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết hành vi con người và hệ thống xã hội theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế cùng định hướng phát triển nghề công tác xã hội tại Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở quy trình quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập khép kín gồm 3 giai đoạn cốt lõi: lập dự toán thu chi ngân sách; tổ chức chấp hành và thực hiện dự toán; quyết toán và kiểm tra, kiểm soát tài chính.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng bao gồm:

  1. Tự chủ tài chính: Quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp trong việc huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm hoàn thành nhiệm vụ chính trị và nâng cao thu nhập cho người lao động.
  2. Quy chế chi tiêu nội bộ: Hệ thống văn bản quy phạm nội bộ xác lập các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu thống nhất làm căn cứ pháp lý cho việc kiểm soát chi và thực hành tiết kiệm.
  3. Trợ giúp xã hội thường xuyên: Hình thức hỗ trợ vật chất và tinh thần có tính chất ổn định, lâu dài của Nhà nước dành cho các nhóm đối tượng yếu thế không có khả năng tự nuôi sống bản thân.
  4. Nguồn thu sự nghiệp: Các khoản thu hợp pháp phát sinh từ cung ứng dịch vụ công cộng, dịch vụ nuôi dưỡng tự nguyện và huy động tài trợ ngoài ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối tài khoản và hệ thống sổ kế toán chi tiết của Trung tâm trong chu kỳ 36 tháng từ đầu năm 2016 đến hết năm 2018.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 110 người, bao gồm 50 cán bộ nhân viên làm công tác chuyên môn và quản lý tài chính cùng 60 đối tượng thụ hưởng dịch vụ (người già diện dưỡng lão tự nguyện và người thuộc diện bảo trợ xã hội). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho khối cán bộ tại 4 phòng ban (Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp, Phòng Nuôi dưỡng y tế phục hồi chức năng, Phòng Đào tạo dạy chữ dạy nghề, Phòng Tư vấn phát triển cộng đồng), kết hợp chọn mẫu thuận tiện đối với các đối tượng nuôi dưỡng.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tổ thống kê, tính toán các chỉ số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải so sánh chi tiết giữa số liệu dự toán được phê duyệt với số liệu quyết toán thực tế qua từng năm, qua đó bóc tách chính xác những sai lệch về mặt cơ cấu chi thường xuyên, chi không thường xuyên và chi nghiệp vụ đặc thù để tìm ra nguyên nhân gốc rễ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của đơn vị có sự mất cân đối nghiêm trọng khi nguồn ngân sách nhà nước cấp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng nguồn thu hàng năm. Các nguồn thu sự nghiệp từ dịch vụ dưỡng lão tự nguyện và nguồn tài trợ, viện trợ nhân đạo chỉ đóng góp khoảng 10% đến 15% tổng kinh phí. Điều này phản ánh tính chất phụ thuộc gần như hoàn toàn vào ngân sách cấp phát, làm suy giảm động lực tự chủ của đơn vị.

Thứ hai, việc chấp hành dự toán chi thường xuyên đạt kết quả tương đối khả quan với tỷ lệ giải ngân bình quân qua 3 năm đạt trên 95% dự toán được duyệt. Tuy nhiên, các khoản chi không thường xuyên và chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù lại có mức độ biến động lớn, với sai lệch giữa dự toán lập đầu năm và số quyết toán thực tế dao động từ 8% đến 12% do phát sinh nhiều nhiệm vụ đột xuất không được lượng hóa trước.

Thứ ba, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Kết quả khảo sát cán bộ công nhân viên cho thấy có khoảng 35% ý kiến cho rằng các định mức khoán chi hiện hành (như văn phòng phẩm, xăng xe, điện thoại) chưa thực sự phù hợp với khối lượng công việc thực tế và chưa tạo được sự đồng thuận tuyệt đối trong tập thể người lao động.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính chưa được tiến hành đồng bộ ở tất cả các khâu. Hoạt động kiểm soát chủ yếu tập trung vào giai đoạn hậu kiểm khi lập báo cáo quyết toán năm (chiếm trên 80% tần suất kiểm tra), trong khi khâu tiền kiểm và kiểm soát trong quá trình phát sinh nghiệp vụ còn lỏng lẻo, dẫn đến việc xuất hiện một số chứng từ chi chưa thật sự chặt chẽ về mặt thủ tục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ tư duy quản lý hành chính bao cấp kéo dài, khiến đơn vị chưa chủ động trong việc tìm kiếm và mở rộng các nguồn thu dịch vụ xã hội hóa. Thêm vào đó, đội ngũ cán bộ kế toán tuy có tinh thần trách nhiệm nhưng trình độ chuyên môn về kế toán quản trị và kỹ năng dự báo tài chính còn hạn chế, chưa tham mưu kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc hoạch định các kịch bản ngân sách linh hoạt.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các cơ sở trợ giúp xã hội ở khu vực phía Bắc, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích, khẳng định rằng rào cản tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp bảo trợ xã hội là vấn đề mang tính hệ thống. Việc định mức trợ cấp xã hội phụ thuộc chặt chẽ vào Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và các văn bản liên tịch khiến các trung tâm khó có thể tự ý thay đổi khung giá dịch vụ nếu chưa có cơ chế hướng dẫn rõ ràng từ cơ quan quản lý cấp trên.

Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua việc thiết lập các bảng biểu so sánh đa chiều giữa dự toán giao và số thực hiện của từng mục chi trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017 và 2018). Đồng thời, việc mô tả số liệu qua biểu đồ tròn về tỷ trọng cơ cấu nguồn thu và biểu đồ cột phản ánh mức độ hài lòng của 110 đối tượng khảo sát đối với tính công khai minh bạch tài chính sẽ giúp người đọc dễ dàng nhận diện ngay bức tranh tài chính tổng thể của đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất như sau:

Thứ nhất, tái cấu trúc và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ. Ban Giám đốc Trung tâm phối hợp cùng Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức rà soát toàn bộ các định mức chi tiêu hiện hành, xây dựng cơ chế khoán chi phí hành chính minh bạch cho từng phòng ban (khoán văn phòng phẩm, cước thông tin liên lạc, định mức tiêu hao nhiên liệu). Mục tiêu hướng tới là tiết kiệm từ 8% đến 10% chi phí quản lý hành chính trong niên độ ngân sách 2019-2021, tạo lập nguồn quỹ ổn định thu nhập cho cán bộ viên chức.

Thứ hai, đổi mới quy trình lập dự toán thu chi ngân sách. Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp và bộ phận kế toán cần chuyển đổi từ phương pháp lập dự toán truyền thống dựa trên lịch sử sang phương pháp kết hợp dự báo đa biến. Đối với các khoản chi không thường xuyên và chi sự nghiệp đặc thù, cần áp dụng phương pháp lập dự toán cấp không để lượng hóa chính xác từng đầu việc, giảm tỷ lệ sai lệch dự toán xuống dưới 5% từ năm ngân sách 2020.

Thứ ba, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đa tầng. Đơn vị cần phân định rõ quy trình kiểm tra 3 bước gồm tiền kiểm (trước khi phê duyệt chi), kiểm soát trực tiếp trong quá trình chi trả và hậu kiểm khi quyết toán. Tăng cường tần suất kiểm tra định kỳ hàng quý, bảo đảm 100% hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán tuân thủ đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Thứ tư, chủ động mở rộng và khai thác triệt để các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp. Đơn vị cần nâng cấp cơ sở vật chất khu vực nuôi dưỡng để mở rộng chỉ tiêu tiếp nhận đối tượng dưỡng lão tự nguyện theo hợp đồng dịch vụ, đồng thời đẩy mạnh liên kết với các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và nhà hảo tâm nhằm huy động nguồn tài trợ xã hội hóa. Phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn thu ngoài ngân sách lên mức 25% đến 30% tổng nguồn thu hoạt động của Trung tâm vào năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm Công tác xã hội trên phạm vi toàn quốc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để các nhà quản lý áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thiết lập định mức khoán chi và giải bài toán chuyển đổi mô hình tự chủ tài chính tại đơn vị mình.

Thứ hai, Chuyên viên kế toán và cán bộ làm công tác tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Tài liệu giúp người làm công tác kế toán nắm vững các bước chuẩn hóa quy trình lập dự toán, hoàn thiện chứng từ thanh quyết toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ công tác điều hành.

Thứ ba, Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng 3 năm (2016-2018) về những vướng mắc phát sinh trong quá trình phân bổ ngân sách, giúp các cơ quan quản lý nhà nước điều chỉnh định mức phân bổ kinh phí và ban hành cơ chế đặt hàng dịch vụ công phù hợp hơn.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Tài chính công và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp bộ câu hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế tại một đơn vị sự nghiệp có tính chất an sinh đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2018 được triển khai theo khung pháp lý nào? Trung tâm vận hành cơ chế quản lý tài chính dựa trên Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đơn vị được trao quyền tự chủ trong việc phân bổ kinh phí chi thường xuyên, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm được để chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động với hệ số không quá 1,0 lần mức lương ngạch bậc nhà nước quy định.

  2. Nguồn thu hoạt động của Trung tâm trong giai đoạn nghiên cứu bao gồm những cấu phần cụ thể nào? Nguồn tài chính của đơn vị hình thành từ 3 nguồn chính: nguồn ngân sách nhà nước cấp đảm bảo 100% chi thường xuyên (chiếm trên 85% tổng nguồn lực); nguồn thu từ hoạt động dịch vụ nuôi dưỡng đối tượng dưỡng lão tự nguyện có đóng phí; và các khoản viện trợ, tài trợ tự nguyện bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân từ thiện trong và ngoài nước.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác lập dự toán thu chi của đơn vị là gì? Hạn chế lớn nhất là công tác lập dự toán còn thụ động, chủ yếu căn cứ vào số liệu quá khứ mà thiếu tính dự báo đối với các nhiệm vụ nghiệp vụ phát sinh đột xuất. Điều này dẫn tới tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán thực tế của các khoản chi không thường xuyên dao động từ 8% đến 12%, buộc đơn vị phải xin điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm.

  4. Biện pháp nào giúp nâng cao tính minh bạch và sự đồng thuận đối với quy chế chi tiêu nội bộ? Đơn vị cần tổ chức lấy ý kiến đóng góp công khai, dân chủ từ 100% cán bộ, viên chức và người lao động trước khi ban hành. Đồng thời, Trung tâm phải niêm yết công khai các định mức khoán chi tại bảng tin cơ quan và gửi văn bản tới Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Bình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký duyệt để thực hiện giám sát liên ngành.

  5. Trung tâm cần làm gì để gia tăng nguồn thu ngoài ngân sách nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước? Đơn vị cần đầu tư nâng cấp chất lượng phòng ốc để phát triển dịch vụ dưỡng lão tự nguyện chất lượng cao theo nhu cầu xã hội, kết hợp cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý học đường và phát triển cộng đồng có thu phí. Lộ trình này giúp nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp lên mức 25% đến 30% trong vòng 3 đến 5 năm tới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tài chính và cơ chế tự chủ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ bảo trợ xã hội.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh tài chính giai đoạn 2016-2018 tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Thái Bình với cỡ mẫu khảo sát 110 người tại 4 phòng ban.
  • Chỉ rõ thực trạng phụ thuộc trên 85% vào ngân sách nhà nước và nhận diện các điểm nghẽn trong lập dự toán, quy chế chi tiêu và kiểm tra nội bộ.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới dự toán, khoán chi tiêu, tăng cường tiền kiểm và mở rộng nguồn thu sự nghiệp.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh hoàn thiện cơ chế phân bổ ngân sách cho khối an sinh xã hội.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã chuẩn hóa mô hình phân tích quản lý tài chính ứng dụng cho các đơn vị bảo trợ xã hội, kết nối chặt chẽ giữa quy định pháp lý với thực tế vận hành tại địa phương. Về kế hoạch tiếp theo, Trung tâm cần hoàn thiện việc sửa đổi quy chế chi tiêu nội bộ ngay trong quý I/2020 và từng bước ứng dụng phần mềm kế toán quản trị tích hợp trong giai đoạn 2020-2022. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình và giải pháp trong luận văn này để áp dụng tái cấu trúc tài chính tại đơn vị mình ngay hôm nay.