Chương I: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 MỘI số khái niệm: 1. Kháng sinh và dề kháng kháng sinh: Kháng sinh là một nhôm thuốc độc biệt vi việc sư dụng chúng không chi anh hường đến người bệnh mã còn anh hưởng đến cộng dồng. Với những nước dang phát tricn như Việt Nam. đày lả một nhôm thuốc quan trọng vi bệnh lý nhiễm khuẩn năm trong sổ những bệnh hãng đầu cá về tý lệ mắc bệnh và tý lệ tir vong 1.
Kháng sinh dược định nghĩa: "khàng sinh (antibiotics) là những chất khảng khuân (antibacterial substances) được tạo bai các chúng vi sinh vật (vi khuân, nắm. Actinomycetes), cỏ tác (lụng tiêu diệt hoặc ức chè sự phát trièn cua các vi sinh vật khàc"\ Hiện nay từ kháng sinh côn dược mơ rộng đen ca những chất kháng khuấn cô nguồn gốc tòng hợp như các Sullbnamid và quinolon. Đe kháng khảng sinh là vấn đề quan trọng hiện nay trên thế giới cùng như tại Việt Nam. Từ lúc phát hiện kháng sinh penicillin nám 1930.
không ai có thế tiên đoán là sau 10 nàm sư dụng, thuốc khàng sinh đà bắt đầu giám tãc dụng. Kháng sinh sứ dụng không đúng theo hướng dần mang lại nhiều tác hại. côn xàyra những phan ứng có hại. theo Cục Quan lý Được.000 báo cáo về phan úng có hại cua thuốc, trong đó nhóm kháng sinh chiếm den gần một nửa4.
Sự gia tảng các chung vi khuân đa kháng trong bối cánh nghiên cửu phát triển kháng sinh mới ngày càng hạn chế làm cho việc điều trị các bệnh lý nhiễm khuân ngày càng khó khản và nguy cơ không còn kháng sinh de diều trị nhiễm TI*/ 'Zin CỊ/ <c ■> 41 ># 4 khuân trong lương lais. Tại Việt Nam. do điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát Iriên vi sinh vật cùng với việc thực hiện các biện pháp kiêm soãt nhiễm khuân và quan lý sừ dụng kháng sinh chưa hiệu quá nên đề kháng kháng sinh côn có dầu hiệu trầm trọng lum. Một so nghiên cứu dịch te tụi Việt Nam gan đây hem cho thấy IV lệ vi khuân Gram âm kháng thuốc đang có xu hướng gia táng nhanh chóng.
Theo báo cáo về cập nhật kháng kháng sinh ờ Việt Nam cua lác giá Đoàn Mai Phương trình bày tụi Hội nghị khoa học toàn quốc cua Hội hoi sửc cấp cứu và chống độc Việt Nam năm 2011. vi khuẩn Gram âm kháng thuốc đà xuất hiện trên cá nước 9. Căn nguyên chinh phân lập dược lã E. aeruginosa có ty lệ đẽ kháng cao nhất, có những noi đề kháng tới trên 90%.
Có nhiều nguyên nhân dần den tinh trụng kháng kháng sinh. MỘI trong những nguyên nhân dó lã việc chi định kháng sinh không hợp lý. Nghiên cửu cúa Trương Anh Thư năm 2012 cho một số kcl qua đáng lưu ý: 67.4% bệnh nhân nội trú dược chi định diều trị kháng sinh, trong đó xấp xi 1/3 bệnh nhân sư dụng kháng sinh không hợp lý :0. việc quan lý sư dụng kháng sinh họp lỷ dã trớ thành vấn dề có tinh cấp thiết, đòi hoi các nhà quan lý ờ các nước phát trièn cùng như các nước dang phát tricn phai vào cuộc.
Sứ dụng kháng sinh họp lý tại bệnh viện: Sự gia táng lớn trong việc sư dụng thuoc. đậc biệt thuốc kháng khuân trong những năm gằn dãy. dà dần đến việc khăng kháng sinh cao ngày càng cao!l. vấn dề này dà dần đen một khái niệm: sư dụng thuốc họp lý.
người bệnh nên nhận thuốc kháng sinh phủ hợp với bệnh lý vã các dặc diêm câ nhân, với liều lượng thích hợp. cho một khoang thời gian thích họp. và với chi phi thấp nhất có thê12. w 'ZiH CC <c ■> 41 ># 5 Đối với liệu pháp kháng sinh hợp lý, chẩn đoán chinh xác nên kết hợp sư dụng đúng loại kháng sinh hằng đường dùng thuốc thích họp nhắt, với lieu lượng đúng, khoáng thời gian tối ưu.
và trong thời diem sử dụng thích hợp :' u. Các nguyên tấc cơ ban cũa việc sư dụng kháng sinh hụp lý Có một số nguyên tấc nên hướng dần các bác sì lâm sàng trong khi lập kế hoạch diều trị kháng sinh bao gồm r: - Xãc định chi định sư dụng kháng sinh. - Thu thập vã phân tích mầu bệnh phẩm thích hợp trước khi bắt đầu điều trị. - Xác định các vi sinh vật có kha náng gãy bệnh.
- Biết các đục tính dược lý cua kháng sinh. - Đánh giá các yếu lố chú quan. - Xác định xem có các dấu hiệu đê sư dụng kháng sinh kẽt hợp. - Các dấu hiệu đê thay đôi liệu pháp kháng sinh cân dược xác định vã đáp ứng điều trị phai dược giám sát.
Những nguyên tẳc nãy rắt cần thiết cho tẩt ca bác sì lâm sàng và đục biệt dối với các bệnh truyền nhicm và lâm sàng và các chuyên gia vi sinh. Nguyên tấc sứ dụng kháng sinh dược tóm tất thành nguyên lấc MINDME (bãngl. TI*/ zix «: <c ■■ Hí ■<: 6 Bảng 1. Nguyên tắc MINDME trong sứ dụng kháng sinh Mỉcrbỉology guides wherever Theo chi dẫn vi khuẩn học bat kỹ M poslble khi nào có thế Indication should be evidence Chi định phai cán cử trên bảng chửng 1 based N Narrowest spectrum required Lựa chọn phó hợp nhất cần thiết Dosage appropriate to the site and Liều lượng phù hợp với loại nhiẻm D type of infection khuấn và vị tri nhiễm khuẩn.
Minimum duration of therapy Thời gian diều trị tồi thiếu cho hiệu M qua Ensure monotherapy in most Báo dam don trị liệu trong hầu het các E situation trưởng họp. Theo nghiên cứu cúa Nguyen Trụng Khoa (2021) thi các yếu tồ anh huơng đen việc quan lý sư dụng kháng sinh được trinh bày trong bang sau6 Bâng 1. Các yếu tố anh hướng đen việc sử dụng kháng sinh Sư dụng không dũng liều lượng hoặc thời gian Sự tin tương cúa bệnh nhân dồi với thầy thuốc Yêu cầu sừ dụng kháng sinh không dược chì định Sử dụng thuốc theo lời khuyên từ nhùng người không có Yếu tố bệnh nhân chuyên môn vả mua thuốc từ các hiệu thuốc mà không cần dơn thuốc. Không tuân thu các biện pháp thay dổi lói sống dược khuyến nghị cùng với diều trị bang thuốc và các khuyến cáo liên quan đen theo dõi trong quá trinh diều trị.
ỉ>: -■,£ • 41 >Ể: Kiến thức khoa học đầy dú và dang hiện hành Mối quan hệ với ngành dược phẩm Yếu tỗ bác sĩ Thông tin lồi thời Thói quen Khối lượng công việc vã sổ lượng nhân viên Cơ sờ hạ tầng Yếu tổ thê chế Mối quan hộ với nhân viên y tề Mồi quan hệ với các cơ quan quan lý Yếu tổ xà hội liên Yeu tổ văn hóa xà hội quan den bác sì Yểu tồ kinh te và pháp luật 1. Ch trưng trình quàn lý khảng sinh tại hệnh viện Quán lý sư dụng kháng sinh là yếu tố quan trọng dề phòng ngừa sự de kháng kháng sinh. Chương trình quan lý sư dụng kháng sinh (Antibiotic Stewardship Program) thường dược dể cập đến trong nhùng nám gần đây ãp dụng tại các bệnh viện, bao gồm cà các cơ sờ diều trị dài ngày. Nhưng chương trinh quan lý sứ dụng kháng sinh cho thấy giam sư dụng kháng sinh bất hợp lý tăng ti lệ khói bệnh, giam thất bại trong điều trị.
giam chi phi điều trị và giam de khủng kháng sinh Theo Tố chức Y tể thề giới, việc quan lý sư dụng kháng sinh cho hợp lý sè cai thiện hiệu qua lãm sàng, giam dộc tinh thuốc vả giam phát triên kháng thuốc25. Chương trình quan lỷ sư dụng kháng sinh thường bao gồm nhưng hoạt dộng đa chức năng như thành lập dội ngũ quan lý đa ngành, giám sát. phàn hoi việc kê dơn thuốc. Cái thiện việc ke đơn thuốc bao gom huấn luyện VC việc kè đơn: chọn loại kháng sinh phù họp, chọn liều dùng và thời gian dùng kháng sinh tối ưu đê diều trị nhiêm trũng, tô chức hoi ý kiên chuyên khoa tnrức khi kê dơn.
cái tiên việc kê đơn. quay vòng kháng sinh vả sư dụng chương trình giám sát qua phần mem '4.<x S£ UỈC V H1 Hỉỉ s Có nhiều phương pháp đẽ thực hiện chương trinh quan lý sứ dụng kháng sinh. Hiệp hội Bệnh nhiễm trúng và Hội Dịch 1c học Hoa Kỳ dà dưa ra hướng dần về tãng cường quan lý sư dụng khăng sinh25 bao gồm: - Tỏ chức nhóm quan lý kháng sinh đa chuyên ngành gom các chuyên gia truycn nhiễm, vi sinh, dược lãm sàng, kiêm soát nhiễm khuân. - Giám sát chu động, phan hồi trực tiếp với từng bác sĩ trong từng trường hợp sư dụng kháng sinh không hợp lý.
- Huấn luyện kết hợp với can thiệp chũ động. - Cập nhật hướng dần sứ dụng kháng sinh dựa vào kháng sinh đỗ tại chỗ. chú ý liều dùng đúng theo dặc linh bệnh, vị tri nhiễm trũng, bệnh nguyên, khuyển khích chuyên từ dường tĩnh mạch sang đường uống. - Hạn chế sử dụng vã yêu cầu hội chân xin ý kiến lành đạo dối với một số kháng sinh quan trọng.
- Tảng cường hệ thống thòng tin hỗ trợ chi định kháng sinh và giám sát sử dụng. - Cung cấp dữ liệu vi sinh kịp thời. - Xây dựng sẵn bang kháng sinh khuyên cáo cho tùng trường hụp. Các chiến lược quân lý sư (lụng kháng sinh tại bệnh viộn26.
Chiến Khỏ Phương pháp Nhân sự Thuận lọi lược khản Xây dựng hướng dẫn Ban sứ dụng Có thè làm Đào tạo sư dụng kháng sinh. kháng sinh thay dôi hành thụ dộng Tập huấn, hướng dẫn xây dựng vi. thường it Giáo dục cho cã nhân hoặc hướng dần. Tránh làm hiệu quà.
hướng dần một nhóm thầy thuốc Người hướng mất tinh tự lảm sàng bơi người dẫn (bác sĩ, chu cùa người hướng dần dược sĩ) kê đơn. Hạn chê kè đơn một Ban sư dụng Kiểm soát Mất sỗ loại kháng sinh; kháng sinh trực tiếp việc quyền tự chi định phái được xây dựng sứ dụng chủ cùa duyệt hướng dẫn. kháng sinh. người kẽ Hạn chế kè Người phê Có cơ hội dào dơn.
dơn duyệt (bảc sì tạo cho các cả Can có truycn nhicm. nhân sần người dược sì lâm tư vấn và sàng) can có thời gian. Hàng ngày đánh giá Ban sư dụng Tránh làm Tuân thù lại việc sư dụng một kháng sinh mất tinh tự khuyên Đánh giả số loại kháng sinh xây dựng chu cua người cáo một và phan hôi nhất định có phú hợp hướng dần. cách lự không.<x S£ •<:« V 41 Hỉỉ 10 Ticp xúc với người Người đánh Cơ hội đào kê dơn và dưa ra giá (thường là tạo cho cá khuyến cáo trị liệu dược sì lâm nhản.
sàng) Sư dụng công nghệ Ban sư dụng Cung cắp dử Cần thời thông tin đè thực kháng sinh liệu chuyên gian và hiện các chiến lược xây dựng quy biệt cùa người nguồn trên.