PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay, việc giao tiếp qua mạng Internet đang trở thành một nhu cầu cấp thiết. Các thông tin truyền tin trên mạng đều rất quan trọng, như mã số tài khoản, thông tin mật… Tuy nhiên, với các thủ đoạn tinh vi, nguy cơ bị ăn cắp thông tin qua mạng cũng càng ngày gia tăng. Hiện giao tiếp qua Internet cho phép các thông tin được gửi từ máy tính này tới máy tính khác thông qua một loạt các máy tính trung gian hoặc các mạng riêng biệt. Chính điều này đã tạo cơ hội cho những “kẻ trộm” công nghệ cao có thể thực hiện các hành động phi pháp.
Các thông tin truyền thông trên mạng đều có thể bị nghe trộm, giả mạo, mạo danh. Các biện pháp bảo mật hiện nay, chẳng hạn như dùng mật khẩu, đều không đảm bảo vì có thể bị nghe trộm hoặc bị dò ra nhanh chóng. Do vậy, để bảo mật, các thông tin truyền thông trên internet ngày nay đều có xu hướng được mã hóa. Trước khi truyền qua mạng Internet, người gửi mã hóa thông tin, trong quá trình truyền, dù có chặn được các thông tin này, kẻ trộm cũng không thể đọc được vì đã bị mã hóa.
Khi tới đích, người nhận sẽ dùng một công cụ đặc biệt để giải mã. Phương pháp mã hóa và bảo mật phổ biến nhất đang được thế giới áp dụng là chứng chỉ số (Digital Certificate). Với những chứng chỉ số, người sử dụng có thể mã hóa thông tin một cách hiệu quả, chống giả mạo (cho phép người nhận kiểm tra thông tin có bị thay đổi không), xác thực danh tính của người gửi. Ngoài ra chứng chỉ số còn là bằng chứng giúp chống cãi nguồn gốc, ngăn chặn người gửi chối cãi nguồn gốc tài liệu mình đã gửi.
Mục tiêu chính của PKI (Public key infrastucture) là cung cấp khóa công khai, xác thực mối quan hệ giữa khóa và định dạng người dùng. Nhờ vậy người dùng có thể sử dụng một số ứng dụng như: Mã hóa Email hoặc xác thực người gửi Email, mã hóa hoặc xác thực văn bản, xác thực người dùng ứng dụng, các giao thức truyền thông an trao đổi khóa bằng khóa bất đối xứng còn mã hóa bằng khóa đối xứng. 1 Luan van CHƢƠNG 1: KHẢO SÁT THỰC TIỄN ỨNG DỤNG HẠ TẦNG MÃ HÓA KHÓA CÔNG KHAI VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN 1. Một số khái niệm tổng quan về cơ sở hạ tầng mã hóa khóa công khai.
Khái niệm về mật mã hóa khóa công khai [10]. Mật mã hóa khóa công khai là một dạng mật mã hóa cho phép người sử dụng trao đổi các thông tin mật mã mà không cần phải trao đổi các khóa chung bí mật trước đó. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng một cặp khóa có quan hệ toán học với nhau là khóa công khai và khóa cá nhân. Thuật ngữ mật mã hóa khóa bất đối xứng thường được dùng đồng nghĩa với mật mã hóa khóa công khai mặc dù 2 khái niệm không hoàn toàn tương đương.
Có những thuật toán mật mã khóa bất đối xứng không có tính chất công khai và bí mật như đề cập ở trên mà cả hai khóa (mã hóa và giải mã) đều cần phải giữ bí mật. Trong mật mã hóa khóa công khai, khóa cá nhân phải được giữ bí mật trong khi khóa công khai được phổ biến công khai. Trong hai khóa, một dùng để mã hóa và khóa còn lại dùng để giải mã. Điều quan trọng đối với hệ thống là không thể tìm ra khóa bí mật nếu chỉ biết khóa công khai.
Hệ thống mật mã hóa khóa công khai có thể sử dụng với các mục đích: + Mã hóa: giữ bí mật thông tin và chỉ có người có khóa bí mật mới giải mã được. + Tạo chữ ký số: cho phép kiểm tra một văn bản có phải được tạo bởi một khóa bí mật nào đó không? + Thỏa thuận khóa: cho phép thiết lập khóa dùng để trao đổi thông tin mật giữa hai bên. Thông thường, các kỹ thuật mật mã hóa khóa công khai đòi hỏi khối lượng tính toán nhiều hơn các kỹ thuật mật mã khóa đối xứng, nhưng những lợi điểm mà chúng mang lại khiến cho chúng được sử dụng trong nhiều ứng dụng. Khái niệm về cơ sở hạ tầng mật mã khóa công khai PKI 2 Luan van Hạ tầng mật mã khóa công khai PKI tức là hạ tầng cơ sở khóa công khai.
Hạ tầng cơ sở khóa công khai là một cơ chế để cho một bên thứ 3 (thường là nhà cung cấp chứng thực số) cung cấp và xác thực định danh các bên tham gia vào quá trình trao đổi thông tin. Cơ chế này cũng cho phép gán cho mỗi người sử dụng trong hệ thống một cặp khóa công khai/khóa bí mật. Các quá trình này thường được thực hiện bởi một phần mềm đặt tại trung tâm và các phần mềm phối hợp khác tại các địa điểm của người dùng. Khóa công khai thường được phân phối trong chứng thực khóa công khai (chứng chỉ số).
Một PKI cho phép người sử dụng của một mạng công cộng không bảo mật, chẳng hạn như Internet, có thể trao đổi dữ liệu một cách an toàn thông qua việc sử dụng một cặp mã khóa công khai và khóa cá nhân được cấp phát, sử dụng qua một nhà cung cấp chứng thực được tín nhiệm. Nền tảng khóa công khai cung cấp một chứng chỉ số, dùng để xác minh một cá nhân hoặc một tổ chức, các dịch vụ danh mục có thể lưu trữ và khi cần có thể thu hồi các chứng chỉ số. Mặc dù các thành phần cơ bản của PKI đều được phổ biến, nhưng một số nhà cung cấp đang muốn đưa ra những chuẩn PKI riêng khác biệt. Một tiêu chuẩn chung về PKI trên Internet cũng đang trong quá trình xây dựng.
Các hoạt động của PKI 1. Mật mã Đây là thành phần có vai trò rất quan trọng, là trái tim của bất cứ mạng tin cậy nào. Nó giúp đảm bảo bảo mật và toàn vẹn cho các thông điệp, cũng như nhận dạng và xác thực các đối tượng tham gia vào phiên truyền thông. Về cơ bản, mật mã được phân làm 2 loại chính: mã hóa đối xứng và mã hóa bất đối xứng.
Loại mã hóa đối xứng thường được gọi là mật mã khóa bí mật và cả hai bên đều sử dụng một khóa để mã hóa và giải mã thông tin. Các thuật toán mã hóa đối xứng phổ biến như 3DES, AES, RC5. Còn loại mã hóa bất đối xứng còn được gọi là mật mã khóa công khai và cần sử dụng một cặp khóa để mã hóa và giải mã. Nếu mã hóa bằng khóa thứ nhất (gọi là khóa công khai) thì có thể giải mã bằng khóa thứ 2 (gọi là khóa bí mật) và ngược lại.
DSA, RSA, Diffie – Hellman là ví dụ về các thuật toán bất đối xứng nổi tiếng. 3 Luan van Ngoài ra trong mật mã còn có kỹ thuật băm một chiều (one-way hash) là một hàm nhận vào một thông điệp có chiều dài bất kỳ và tạo ra một chuỗi có chiều dài cố định được gọi là giá trị băm. Ví dụ, giá trị mà giải thuật băm MD5 tạo ra luôn là 128-bit, với SHA-1 là 160-bit. Hàm băm một chiều làm việc mà không cần sử dụng bất kỳ khóa nào và đặc biệt, từ kết quả băm cuối cùng thì rất khó (thường không thể) lần ngược lại thông điệp gốc ban đầu.
Nó thường được dùng để kiểm tra tính toàn vẹn của thông điệp, tập tin. Chữ ký số Chữ ký số được tạo ra sử dụng giữa hàm băm và mật mã khóa công khai để đảm bảo tính toàn vẹn, giúp xác thực nguồn gốc của thông điệp và đồng thời bên gửi không thể chối từ việc đã tạo ra thông điệp đó. Nó là một giá trị băm của thông điệp được mã hóa bằng khóa bí mật của bên gửi rồi được đính kèm với thông điệp gốc. Bên nhận sẽ dùng khóa công khai của bên gửi để giải mã phần chữ ký ra được giá trị băm của thông điệp rồi đối chiếu với giá trị mà nó thu được từ việc thực hiện lại hàm băm trên thông điệp gốc.
Nếu hai giá trị đó giống nhau thì bên nhận có thể tin cậy được rằng thông điệp không bị thay đổi và nó chỉ được gửi từ bên sở hữu khóa công khai ở trên. Chứng chỉ số Chứng chỉ số là một tập tin giúp chắc chắn rằng khóa công khai thuộc về một thực thể nào đó như người dùng, tổ chức, máy tính và điều này được xác minh bởi một bên thứ ba đáng tin cậy thường gọi là CA (Certificate Authorities). Chứng chỉ số chứa các thông tin nhận dạng về thực thể như tên, địa chỉ, khóa công khai (cùng nhiều thông tin khác) và được ký số bởi khóa bí mật của CA. Phân tích một số ứng dụng của PKI 1.
Hệ thống thuế online Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép người nộp thuế lập giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời. 4 Luan van Hình 1. Mô hình kê khai thuế qua mạng Hiện nay, Tổng cục thuế đã phối hợp với các ngân hàng để cung cấp dịch vụ Nộp thuế điện tử gồm : - Ngân hàng thương mại Cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (Mbbank) - Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Ngân hàng thương mại cổ phần Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Lợi ích đối với người nộp thuế - Tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian giao dịch; đơn giản thủ tục giấy tờ khi thực hiện nghĩa vụ thuế. - Nộp thuế tại bất cứ địa điểm nào có kết nối Internet.
- Nộp thuế 24/7, kể cả ngày nghỉ/lễ, được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch ngay khi gửi giấy nộp tiền. 5 Luan van - Có thể truy cập Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế để xem, in, tải về các thông báo, giấy nộp tiền điện tử đã nộp. - Được sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng khác của Ngân hàng thương mại. Điều kiện đăng ký nộp thuế điện tử Người nộp thuế tự nguyện đăng ký nộp thuế điện tử khi có đủ các điều kiện sau: - Là tổ chức, doanh nghiệp được cấp mã số thuế/mã số doanh nghiệp và đang hoạt động.
- Có chứng thực số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp và đang còn hiệu lực. - Có kết nối Internet và địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với Cơ quan thuế.