Luận án tiến sỹ về quản lý rủi ro trong quản lý thuế và ứng dụng tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận án tiến sỹ quản lý rủi ro trong quản lý thuế và việc áp dụng tại việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Học Viện Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2022

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

1.2. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước

1.3. Các công trình nghiên cứu ở trong nước

1.4. Nhận xét chung

1.5. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

2.1. QUẢN LÝ THUẾ VÀ RỦI RO VỀ THUẾ

2.1.1. Khái niệm quản lý thuế

2.1.2. Rủi ro về thuế

2.2. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

2.2.1. Khái niệm, nguyên tắc của quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.2. Quy trình quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.3. Nội dung quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro trong quản lý thuế

2.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QLRR TRONG QLT VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

2.3.1. Cần xây dựng chương trình QLRR tuân thủ tổng thể (TCP) khi thực hiện QLRR trong QLT

2.3.2. Cần xây dựng khung cơ sở pháp lý đồng bộ theo định hướng xây dựng TCP và hoàn thiện các quy định pháp lý về áp dụng QLRR trong QLT

2.3.3. Cần xây dựng bộ phận chuyên trách về QLRR trong QLT được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương

2.3.4. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong QLT, xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về NNT làm cơ sở cho việc phân loại NNT theo mức độ tuân thủ

2.3.5. CQT cần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NNT thực hiện nghĩa vụ thuế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2014 - 2020

3.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

3.1.1. Tình hình quản lý NNT

3.1.2. Tình hình thu ngân sách

3.1.3. Thực trạng áp dụng QLRR trong các chức năng QLT

3.1.4. Thực trạng xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về NNT, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro

3.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020

3.2.1. Kết quả đạt được

3.2.2. Nguyên nhân của các hạn chế

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ TẠI VIỆT NAM

4.1. DỰ BÁO BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030

4.1.1. Bối cảnh bên ngoài

4.1.2. Bối cảnh bên trong

4.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ

4.2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý áp dụng QLRR trong QLT

4.2.2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực

4.2.3. Xây dựng nội dung nghiệp vụ quản lý rủi ro trong quản lý thuế

4.2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống ứng dụng CNTT phục vụ quản lý rủi ro

4.3. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

4.3.1. Tăng cường sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và cơ quan thuế

4.3.2. Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc

4.3.3. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công chức thực hiện nhiệm vụ công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế

4.3.4. Có sự hợp tác của người nộp thuế với cơ quan thuế

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý rủi ro trong thuế tại Việt Nam

Quản lý rủi ro trong thuế là một khái niệm quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Tại Việt Nam, việc áp dụng quản lý rủi ro trong thuế đã được chú trọng trong những năm gần đây. Mục tiêu chính là giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự tuân thủ của người nộp thuế. Theo Bùi Khánh Toàn (2022), việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả quản lý thuế mà còn tạo ra môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản lý rủi ro trong thuế

Quản lý rủi ro trong thuế là quá trình xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro liên quan đến nghĩa vụ thuế. Tầm quan trọng của nó nằm ở việc giúp cơ quan thuế phát hiện sớm các hành vi gian lận và tăng cường sự tuân thủ của người nộp thuế.

1.2. Lịch sử phát triển quản lý rủi ro trong thuế tại Việt Nam

Việt Nam bắt đầu áp dụng quản lý rủi ro trong thuế từ năm 2010. Qua hơn một thập kỷ, phương pháp này đã được cải tiến và mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau trong quản lý thuế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thu ngân sách.

II. Thách thức trong quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam hiện nay

Mặc dù đã có những tiến bộ trong quản lý rủi ro thuế, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt thông tin, sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả, và sự chậm trễ trong việc áp dụng công nghệ thông tin là những yếu tố cản trở sự phát triển của quản lý rủi ro trong thuế.

2.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Việc thu thập và phân tích dữ liệu người nộp thuế còn hạn chế, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá rủi ro. Cơ sở dữ liệu chưa được đồng bộ và cập nhật thường xuyên.

2.2. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả

Sự thiếu liên kết giữa các cơ quan thuế và các bộ phận khác trong chính phủ làm giảm hiệu quả của quản lý rủi ro. Cần có cơ chế phối hợp chặt chẽ hơn để tối ưu hóa quy trình quản lý.

III. Phương pháp quản lý rủi ro thuế hiệu quả tại Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thuế, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiện đại và khoa học. Việc xây dựng khung pháp lý đồng bộ và phát triển công nghệ thông tin là những giải pháp quan trọng.

3.1. Xây dựng khung pháp lý đồng bộ

Cần hoàn thiện các quy định pháp lý liên quan đến quản lý rủi ro trong thuế, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong toàn ngành thuế.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cải thiện khả năng thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong thuế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn quản lý rủi ro thuế

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng quản lý rủi ro trong thuế đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự tuân thủ của người nộp thuế đã được cải thiện, và số lượng các trường hợp gian lận thuế đã giảm đáng kể.

4.1. Cải thiện sự tuân thủ của người nộp thuế

Các biện pháp quản lý rủi ro đã giúp nâng cao nhận thức của người nộp thuế về nghĩa vụ thuế, từ đó tăng cường sự tuân thủ.

4.2. Giảm thiểu các trường hợp gian lận thuế

Việc áp dụng quản lý rủi ro đã giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, góp phần bảo vệ nguồn thu ngân sách.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý rủi ro thuế tại Việt Nam

Quản lý rủi ro trong thuế sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam. Cần có những cải cách mạnh mẽ và đồng bộ để đáp ứng yêu cầu phát triển trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro tiên tiến, phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro thuế

Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế sẽ giúp Việt Nam học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các mô hình quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI 1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước QLT nói chung, QLRR trong QLT nói riêng luôn là các nội dung nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý ở các quốc gia, các tổ chức quốc tế. Các công trình nghiên cứu về các nội dung này được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như các bài báo, các đề tài, các sổ tay hướng dẫn được đúc rút ra từ kinh nghiệm quản lý trong thực tiễn… Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu liên quan đến QLRR trong QLT ở nước ngoài sau đây: (1).

Chính phủ Úc, (2003), Nghiên cứu chương trình tuân thủ 2003-04 Đây là một công trình nghiên cứu mô tả những rủi ro và cách thức các nguồn lực của CQT Úc được dùng để xử lý những rủi ro này. NNT được phân thành 05 nhóm: cá nhân, DN cực nhỏ, DN nhỏ đến vừa, DN lớn, Tổ chức phi lợi nhuận và tổ chức nhà nước.Hệ thống thu thuế của Úc dựa vào việc đối tượng nộp thuế tự khai tự nộp nghĩa vụ của mình theo luật. Hệ thống tự khai tự nộp cùng các kỳ rà soát gắn liền có các rủi ro vốn có. Chiến lược này đưa ra các biện pháp thực hiện của CQT là tạo điều kiện dễ dàng cho mọi người hiểu và chấp hành các nghĩa vụ thuế và đảm bảo có biện pháp nhằm tối đa hóa số NNT chọn cách tuân thủ.

Việc quản lý hệ thống thuế của Úc dựa trên cơ sở trợ giúp và giáo dục để hỗ trợ NNT tự khai tự nộp nghĩa vụ thuế của mình. Úc thực hiện nhiều hoạt động về tuân thủ, từ việc xác minh thông tin được cung cấp cho đến việc tiến hành các cuộc thanh tra thuế, kiểm tra thuế phức tạp và có những hành động thích hợp trong trường hợp phát hiện các hành vi cố ý không tuân thủ. Ngoài ra, Úc cũng làm việc chặt chẽ với hội viên các ngành và các cơ quan đại diện của họ để 11 xử lý nhiều vấn đề. Đồng thời họ cũng liên tục theo dõi các kết quả thu dự kiến và thực hiện những thay đổi lớn đối với hệ thống thuế để xác định những rủi ro mới xuất hiện.

Điều này có nghĩa họ có thể tiến hành rà soát hay điều tra trước khi các tờ khai hay các mẫu liên quan được nộp hay phát hành thông báo thuế. Họ cũng chủ động trao đổi về các lĩnh vực rủi ro và đáng quan tâm để người dân có thể hiểu được quan điểm của họ và có thể dự báo được phản ứng của CQT. Mô hình tuân thủ hướng dẫn CQT tìm hiểu nguyên nhân người dân không tuân thủ và cần xây dựng các biện pháp thích hợp và tương xứng. Mục tiêu nền tảng là xây dựng các phản ứng làm tối đa hóa tỷ lệ người dân trong cộng đồng vừa có khả năng tuân thủ vừa chọn cách tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Những đặc điểm then chốt chương trình tập trung nghiên cứu có ảnh hưởng đến nhiều nhóm đối tượng khác nhau: Trốn thuế và gian lận thuế; lập kế hoạch thuế tiêu cực; các vấn đề thuế quốc tế; và nợ quá hạn, nộp chậm hoặc không nộp tờ khai. Nghiên cứu chỉ ra những biện pháp quản lý CQT áp dụng tương xứng với những rủi ro họ phát hiện ra, biện pháp áp dụng bao gồm cả những biện pháp cưỡng chế thấp nhất đối với những người cố tình tìm cách trốn tránh nghĩa vụ của mình. Nhờ đó, nhóm tác giả đưa ra được những kết quả về tuân thủ tích cực đạt được trong năm 2003-04 và tác động ảnh hưởng đến số thu của các biện pháp: - Nhóm doanh nghiệp cực nhỏ: Được phân loại là doanh nghiệp có doanh thu dưới 2 triệu đô la chiếm 10% tiền thuế liên bang và khoản 60% số thuế nợ mà CQT thu được. Nhóm này là các doanh nghiệp không có chuyên gia kế toán nội bộ.

Tốc độ thay thế của các doanh nghiệp này khá cao và chúng thường xuyên được chuyển nhượng. Phương pháp tuân thủ đối với nhóm này đặt trọng tâm vào việc giúp đỡ và giáo dục các doanh nghiệp để đảm bảo họ nhận thức được các nghĩa vụ về thuế, từ đó họ tuân thủ các nghĩa vụ này. Việc đảm bảo các doanh nghiệp cực nhỏ được tư vấn về nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ và lưu giữ lại những hồ sơ thích hợp có tầm quan trọng đặc biệt. Việc kê 12 khai đúng thu nhập bao gồm thu nhập cả tiền mặt cũng là trọng tâm chú ý của nhóm nghiên cứu này.

Để thúc đẩy điều này, CQT Úc dự kiến tăng sự xuất hiện của CQT và hỗ trợ đại lý về thuế. Việc để ra mục tiêu kiểm tra việc tuân thủ trong 10% doanh nghiệp cực nhỏ và sẽ xử lý nhiều vấn đề liên quan đến số thu, chẳng hạn như: thuế TTĐB và các sản phẩm hưu trí. Trọng tâm tuân thủ được tập trung vào: giúp đỡ và giáo dục đối tượng nộp thuế; làm việc với các đại lý về thuế và hiệp hội ngành nghề để hiểu tốt hơn nhu cầu của khách hàng hay hội viên của họ và từ đó điều chỉnh phương pháp quản lý chi thích hợp; giúp đỡ các chủ doanh nghiệp mới và tương lai; tăng cường công tác cưỡng chế trong nền kinh tế tiền mặt và có biện pháp mạnh tay đến các trường hợp không tuân thủ nghiêm trọng. - Với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh thu hàng năm từ 2 triệu đô la đến 100 triệu đô la.

Nhóm này chiếm khoản 10% tiền thuế của Liên bang. Phương pháp tiếp cận cho nhóm này: một chương trình hoạt động liên tục để đảm bảo các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện các nghĩa vụ thuế cơ bản của họ trong đăng ký, nộp tờ khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế; Phân tích và theo dõi thông tin thu được từ báo cáo hoạt động, tờ khai và các nguồn thông tin trong và ngoài khác nhằm xác định được các rủi ro về tuân thủ khác. Trọng tâm chương trình tuân thủ đưa ra: Kiểm tra việc đăng ký, kê khai và hoàn thuế; Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế; Cải cách thuế đánh vào doanh nghiệp,. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của công trình này là hoạt động QLTthực hiện tại CQT Úc.

Thời gian nghiên cứu từ năm 2003, đôi khi nhiều phương pháp đã không còn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội hiện nay. Nghiên cứu chưa chỉ ra được hiệu quả phòng ngừa của việc tuân thủ tích cực và số thuế đạt được. Báo cáo được công bố năm 2003, dựa trên mục tiêu phát triển và mục tiêu kiểm soát thuế của các nhóm đối tượng doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp QLRR. Tuy nhiên, xét tại thời điểm hiện tại, các mục tiêu này đôi khi đã không còn phù hợp hoặc đã được thay thế bằng các mục tiêu chiến lược khác.

Do vậy, các biện 13 pháp QLRR có thể cũng đã được thay đổi để thích ứng với điều kiện hiện tại. Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), (2004), Sổ tay hướng dẫn QLRR tuân thủ: Quản lý và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Công trình nghiên cứu hoạt động QLT đối với là các doanh nghiệp nhỏ, trong đó, việc giám sát tuân thủ pháp luật thuế tập trung chủ yếu vào 4 lĩnh vực: đăng ký thuế, kê khai, báo cáo và nộp thuế. Về QLRR trong QLT, nghiên cứu phân tích từ xác định bối cảnh, nhận diện rủi ro, đánh giá phân loại rủi ro theo thứ tự ưu tiên, phân tích hành vi tuân thủ, xác định các chiến lược thực thi tuân thủ, thực hiện áp dụng chiến lược và có đánh giá kết quả thực hiện.

Nhận diện rủi ro cần hiểu được một cách tổng quát tất cả các khía cạnh liên quan đến rủi ro, gồm nhận diện rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động, rủi ro có tính chất giống nhau hay việc sử dụng các chỉ số liên quan để nhận diện rủi ro. Đánh giá và phân đoạn rủi ro theo thứ tự ưu tiên đưa ra danh sách các rủi ro đã được định lượng cụ thể và ưu tiên theo khả năng các rủi ro, quy trình hệ quả. Việc lập tài liệu ưu tiên giúp tổ chức tuân thủ hình thành nên chương trình tuân thủ cho năm hoạt động có hiệu quả. Phân tích hành vi tuân thủ giúp đưa ra các chiến lược được xử lý phù hợp từ đó có thể xử lý chung ý thức tuân thủ ở tất cả các cấp mô hình tuân thủ.

Chiến lược thực thi tuân thủ đưa ra những hành động tương ứng với mức độ tuân thủ, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT muốn tuân thủ tốt và có các biện pháp áp dụng phù hợp đối với NNT không tuân thủ. Việc xây dựng một chương trình công bằng, hành động minh bạch tại mọi thời điểm nhằm đảm bảo công bằng và phù hợp sẽ khuyến khích ý thức tuân thủ tự nguyện. Việc lập kế hoạch đánh giá toàn diện để xem xét tiêu chí thành công và chỉ số đo lường của kế hoạch tuân thủ đã thực hiện. Từ đó đảm bảo phát huy những điểm tích cực trong kế hoạch, đồng thời sửa đổi bổ sung nhằm ngăn chặn những hành vi ảnh hưởng tiêu cực của kế hoạch tuân thủ tổng thể.

Có thể nói, các nội dung của nghiên cứu đã đưa ra được các bước công việc đầy đủ về QLRR trong QLT. Tuy nhiên, ở công trình này, đối tượng nghiên cứu 14 chỉ tập trung vào nhóm đối tượng doanh nghiệp nhỏ; các nội dung chủ yếu vẫn còn mang tính chất lý thuyết chung chung chưa đưa ra được hướng dẫn chi tiết cụ thể. Cục Thuế Nam Phi, (2004), Nghiên cứu phân tích về cách tiếp cận tuân thủ của CQT trên cơ sở lựa chọn hồ sơ và mức độ rủi ro của CQT Nam Phi Trên cơ sở thuế là nền tảng vững chắc của nguồn thu ngân sách, để nguồn thu được đảm bảo nhằm phát triển hạ tầng kinh tế xã hội, CQT phải bảo vệ cơ sở thuế nhằm đảm bảo nguồn thu luôn bền vững, đồng thời có sự nỗ lực ngăn chặn và giảm thiểu hành vi không tuân thủ của NNT đối với các quy định của pháp luật thuế. “Khoảng trống thuế” có nghĩa là sự chênh lệch giữa số thuế thực mà CQT thu được với số thuế phải thu được theo quy định của pháp luật hiện hành.

CQT Nam Phi đã ước tính khoảng trống thuế tại Nam Phi là 30 tỷ Rand (Gordhan: 2003).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ