Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh ngoại tệ và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ và quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch NHNo&PTNTVN Chương 3: Giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Sơ giao dịch NHNo&PTNTVN. 3 CHƯƠNG! N H Ũ N G VẤN ĐÈ LÝ L U ẬN c o BẢN VẺ KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ Q U Ả N LÝ RỦI RO T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G KINH DOANH NGOẠI TỆ 1. Nhũng vấn đề CO' bản về kinh doanh ngoại tệ /. T h ị tr ư ờ n g n g o ạ i h ố i (th e o n g h ĩa h ẹp ) Nêu hiên theo nghĩa hẹp, thị trường ngoại hối là thị trường ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối là kinh doanh ngoại tệ.
Trong luận văn này, người viết cũng hiếu và sử dụng hai thuật ngữ trên theo nghĩa hẹp như vậy. Kinh doanh ngoại hối là việc mua bán các loại ngoại tệ khác nhau nhăm đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ cho ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau. Đôi tượng mua bán trên thị trường ngoại hối chỉ bao gồm các đồng tiền khác nhau, hay các ngoại tệ, mà không tính đến vàng hay các giấy tò có giá khác. Khái niệm Tỷ giá hôi đoái là quan hệ so sánh giữa tiền tệ của 2 nước với nhau, là giá cả của một đồng tiền được biểu thị qua đồng tiền khác.
Thông qua tỷ giá hôi đoái, có thê biết được một đơn vị tiền tệ của quốc gia này bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ của một quốc gia khác. Nó cũng chính là tỷ lệ trao đổi giữa đông tiên của các quốc gia. Các cách yêt tỷ giá Trên thế giới tồn tại hai phương pháp yết giá ngoại tệ: Phương pháp yết giá trực tiếp và phương pháp yết giá gián tiếp - Phương pháp yết giá trực tiếp (Direct Quotation/ Price Quotation) Đây là phương pháp yết giá ngoại tệ mà xét từ góc độ quốc gia thì ngoại tệ với vai trò là hàng hóa (Commodity Currency) là đồng tiền yết giá, có sô đơn vị cô định và thường là bằng 1. Nội tệ với vai trò là tiền tệ (Term 4 Currency) là đông tiên định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.
- Phương pháp yết giá gián tiếp (Indirect Quotation/ Volume Quotation) Đây là phương pháp yết giá ngoại tệ mà xét từ góc độ quốc gia thì nội tệ đóng vai trò là đồng yết giá, có số đơn vị cố định và thường là bằng 1. Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, có số đon vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên TTNH. Thực tê, đa số các quốc gia áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp trừ các nước Anh, Newzealand, úc và các nước đong tiền chung châu âu EURO là dùng phương pháp yết tỷ giá gián tiếp, riêng Mỹ vừa áp dụng phương pháp yết tỷ giá trực tiếp và gián tiếp. Yêt tỷ giá trên thị trường liên ngân'hàng (interbank) Theo tập quán kinh doanh trên thị trường interbank, các ngân hàng thường yêt tỷ giá hai chiều.
Đối với mỗi tỷ giá được yết, có hai đối tác cùng tham gia, đó là ngân hàng yết giá và ngân hàng hỏi giá. Trong đó: - Ngân hàng yết giá là ngân hàng thực hiện niêm yết tỷ giá mua vào và bán ra. Với tỷ giá do chính mình niêm yết, ngân hàng yết giá phải sẵn sàng mua vào hay bán ra vô điêu kiện khi có đôi tác muốn giao dịch. - Ngân hàng hỏi giá là ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết giá đế hỏi giá.
Với giá được niêm yêt, nếu châp nhận ngân hàng hỏi giá sẽ tiên hành giao dịch, ngược lại thì giao dịch không xảy ra. Như vậy, tỷ giá mua là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua đông tiên yêt giá còn tỷ giá bán ra là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán đông tiên yêt giá. Với cách yêt giá hai chiều, thì tỷ giá đứng trước gọi là tỷ giá mua và tỷ giá đứng sau gọi là tỷ giá bán. Chênh lệch giữa tỷ giá mua vào và bán ra gọi là spread, đó là thu nhập cua nhà kinh doanh ngoại hối.
Như vậy, đế có được thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại hối, ngân hàng yết tỷ giá mua vào là thấp hơn tỷ giá bán ra. Spread có thê được tính theo điếm tỷ giá hoặc theo tỷ lệ phân trăm như sau: 5 - Tính theo tỷ lệ phần trăm: Tỷ giá bán ra - Tỷ giá mua vào Spread = --------------------------------------------X 100% Tỷ giá mua - Tính theo điểm tỷ giá: Spread = Tỷ giá bán ra - Tỷ giá mua vào 1. K ỉn h (loan h c h ê n h lệ c h tỷ g iá h o ặ c d ầ u c ơ tỷ g iá I rên thị trường ngoại hối, các nhà kinh doanh có thể tiến hành kinh doanh chênh lệch tỷ giá hoặc đầu cơ tỷ giá. Kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage) là việc tại cùng một thời điểm mua vào một đồng tiền ở nơi rẻ và bán lại đồng tiền này ở nơi có giá cao hơn đê ăn chênh lệch giá.
Vì hành vi mua vào Và bán ra diễn ra tại cùng một thời diêm nên vê mặt lý thuyêt thì kinh doanh chênh lệch tỷ giá không hề chịu rủi ro tỷ giá và không phải bỏ vốn. Tuy nhiên, ngày nay hoạt động kinh doanh chênh lệch tỷ giá rất hiếm khi xảy ra vì thông tin được truyền đi rất nhanh chóng và rộng khắp. Mọi diễn biên thị trường đêu được cập nhật và các thị trường hoạt động ngày càng liên thông với nhau và rất hiệu quả. Tuy nhiên, hành vi kinh doanh chênh lệch tỷ giá trên thị trường ngoại hối vẫn có cơ hội nếu nhà kinh doanh chịu quan sát và có kỹ thuật kinh doanh tốt.
Kinh doanh đầu cơ (Speculation) là việc mua một đồng tiền ngày hôm nay và bán lại đồng tiền này tại một thời điểm nhất định trong tương lai (hoặc ngược lại bán một đồng tiền trước và mua lại đồng tiền đó sau) nhằm hưởng lợi nhuận do tỷ giá biến động. Hành vi đầu cơ tỷ giá sẽ tạo ra trạng thái ngoại hôi mơ bởi vậy mà nhà kinh doanh phải bỏ vốn và phải chịu rủi ro tỷ giá. T rụ n g tlĩá i n g o ạ i h ối, tr ạ n g th ú i lu ồ n g tiền vù r ủ i ro n g o ạ i h ố i 1. Trạng thái ngoại hôi Đối với NHTM, trạng thái ngoại hoi (Foreign Exchange Position) của mỗi ngoại tệ là chênh lệch giữa tông tài san có vả tỏng tài sản nợ (gôm cả nội bảng và ngoại bảng) của ngoại tệ đó tại một thời điêm nhât định.
Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ được chia làm hai nhóm: Nhóm làm phát sinh SỊ1' chuyên giao quyên sử dụng và nhóm làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ. Trong đó, chỉ những giao dịch làm phát sinh sự chuyên giao quyền sở hữu thì mới làm phát sinh trạng thái ngoại tệ. Theo đó, bao gồm các giao dịch sau: - Mua, bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn). - Thu, chi lãi suất bằng ngoại tệ.
- Các khoản thu, chi phí dịch vụ bằng ngoại tệ. - Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ băng ngoại tệ. - Các khoản ngoại tệ bị mất, rách, nát, hư hỏng không còn giá trị. Những giao dịch làm phát sinh tăng quyên sở hữu vê ngoại tệ đêu làm phát sinh trạng thái trường hay còn gọi là trạng thái dương của ngoại tệ đó (Long The Foreign Currency - LFC) và những giao dịch làm phát sinh giảm quyền sở hữu về ngoại tệ đều làm phát sinh trạng thái đoản hay còn gọi là trạng thái âm của ngoại tệ đó (Short The Foreign Currency - SFC) Trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ (F) tại thời điếm t được xác định theo các phương pháp sau: Thứ nhất: Bằng doanh sô phát sinh trạng thái trường và trạng thái đoản của ngoại tệ (F) trong một thời kỳ nhất định: - NEP,(t) = LFC,,(t0 - 1) - SFCp(t0 - 1) Trong đó: - NEPi (t) - trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ F tại thời diêm t - LFCi (t0 - t) - doanh số phát sinh trạng thái trường của ngoại tệ F trong kỳ 7 - SFCr(t0 - t) - doanh số phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệ F trong kỳ Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ được tính vào thời điểm cuối của mỗi ngày giao dịch, tức không tính riêng cho từng thời kỳ.
Công thức tính trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch t như sau: NEP,.(t) - trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch - NEP|.(t-1) - trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch t - 1 - LFCp(t) - d/sổ phát sinh trạng thái trường của ngoại tệ F trong ngày t - SFQ.(t) - Tài sản có của ngoại tệ F tại thời điểm t TSNp(t) - Tài sản nợ của ngoại tệ F tại thời điểm t 1. Trạng thái luông tiên Trạng thái ngoại tệ chỉ phát sinh khi có sự chuyển giao quyền sở hữu vê ngoại tệ, trong khi trạng thái luồng tiền được tạo ra bởi cả các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ nói chung và mồi ngoại tệ nói riêng, trong đó: - Luồng tiền dưcmg (Positive Cash Flow —PCF): Gồm các khoản thu nhận tiền từ người khác, nó được tính trong khoảng thời gian nhất định, ví dụ doanh số chi trả trong một ngày, một tuần, một tháng. - Luồng tiền âm (Negative Cash Flow - NCF): Gồm các khoản chi trả tiên cho người khác. Luồng tiền âm cũng được tính trong một khoảng thời gian nhất định, VD doanh số chi trả trong một ngày, một tháng.
8 Trạng thái luồng tiền ròng (Net Cash Flow Position — NETCF): L à chênh lệch giữa luồng tiền dương v à luông tiên âm tại một thời điêm, do đó nó phản ánh số dư tại một thời diêm. P h â n lo ạ i n g h iệ p vụ k in h d o a n h n g o ạ i tệ 1. Nghiệp vụ mua bản ngoại tệ giao ngay - Spot Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hôi sơ cấp là nghiệp vụ giao ngay (Spot).