Quản lý phương tiện giáo dục mầm non huyện Thới Bình, Cà Mau đáp ứng đổi mới

Quản lý phương tiện giáo dục mầm non tại Thới Bình, Cà Mau: Hướng dẫn chi tiết về quy trình, tiêu chuẩn và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Những đóng góp của luận văn

0.9. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước

1.2. Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1. Quản lý nhà trường

1.2.2. Phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.2.3. Quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.3. Phương tiện giáo dục ở các trường mầm non trước bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3.1. Vai trò của phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.3.2. Phân loại phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.3.3. Yêu cầu về phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.4. Quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.4.1. Mục tiêu quản lí, nguyên tắc quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.4.2. Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lí phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

1.4.3. Tầm quan trọng của công tác quản lí phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

1.4.4. Nội dung quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non

1.5.1. Các yếu tố chủ quan

1.5.2. Các yếu tố khách quan

1.6. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Khái quát khảo sát thực trạng

2.1.1. Mục đích khảo sát

2.1.2. Đối tượng khảo sát, địa bàn khảo sát

2.1.3. Nội dung khảo sát

2.1.4. Phương pháp khảo sát

2.1.5. Xử lý kết quả khảo sát

2.2. Khái quát về kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.2.1. Tình hình về kinh tế - xã hội huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.2.2. Tình hình giáo dục mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3. Thực trạng phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.1. Thực trạng về tầm quan trọng của phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.2. Thực trạng về số lượng, chủng loại phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.3. Thực trạng về chất lượng phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.5. Thực trạng bảo quản phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4. Thực trạng quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch mua sắm và trang bị phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4.4. Thực trạng quản lý công tác bảo quản, sửa chữa phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.4.5. Thực trạng quản lý về kiểm tra, thanh lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.5.1. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.5.2. Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

2.6.1. Hạn chế và nguyên nhân

2.7. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Nguyên tắc tính mục tiêu

3.1.2. Nguyên tắc tính thực tiễn

3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả

3.1.4. Nguyên tắc tính đồng bộ

3.1.5. Nguyên tắc tính khả thi

3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.2. Biện pháp quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của phương tiện giáo dục và công tác quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

3.2.2. Xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

3.2.3. Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện giáo dục thông qua bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non

3.2.4. Tăng cường quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

3.2.5. Quản lý việc kiểm tra, kiểm kê, thanh lí phương tiện giáo dục ở các trường mầm non

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Mẫu khách thể khảo nghiệm

3.4.4. Thang đánh giá kết quả

3.4.5. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Phương Tiện Giáo Dục Mầm Non

Phương tiện giáo dục (PTGD) đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, đặc biệt tại các địa phương còn nhiều khó khăn như Thới Bình, Cà Mau. Theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước. Việc quản lý PTGD hiệu quả giúp cụ thể hóa mục tiêu này, đảm bảo trẻ em được tiếp cận với môi trường học tập tốt nhất. CSVC và thiết bị dạy học là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học góp phần thực hiện thành công mục tiêu đổi mới giáo dục. Để thực hiện được mục tiêu đó, giáo dục mầm non cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Điều kiện quan trọng để thực hiện chương trình giáo dục mầm non là các trường mầm non cần phải có đầy đủ phương tiện giáo dục (Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và tài liệu phục vụ chương trình giáo dục mầm non) và sử dụng có hiệu quả trong công tác giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, công tác quản lý PTGD tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau còn đối mặt với nhiều thách thức, từ cơ sở vật chất hạn chế đến đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm. Luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện tình hình, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Phương Tiện Giáo Dục Mầm Non

PTGD không chỉ là công cụ hỗ trợ giảng dạy mà còn là yếu tố then chốt giúp trẻ phát triển toàn diện. Đồ chơi giáo dục mầm non Thới Bình kích thích trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo và tư duy logic của trẻ. Các thiết bị trực quan sinh động giúp trẻ dễ dàng tiếp thu kiến thức, hình thành các kỹ năng cơ bản. Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2009), “ phương tiện dạy học là tập hợp các đối tượng vật chất được GV sử dụng để điều khển hoạt động nhận thức của HS và đối với HS nó là nguồn tri thức trực quan, sinh động, là công cụ để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo” [20, tr 234]. - Phương tiện dạy học gồm các thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp, được dùng trong quá trình dạy học [25, tr. Do đó, việc đầu tư và quản lý thiết bị mầm non Thới Bình một cách hiệu quả là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực Trạng PTGD Tại Thới Bình Cà Mau

Mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, thực trạng PTGD tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau vẫn còn nhiều hạn chế. Theo báo cáo phòng GD&ĐT huyện, nhiều trường thiếu trang thiết bị cơ bản, vật tư mầm non Thới Bình Cà Mau không đủ đáp ứng nhu cầu học tập và vui chơi của trẻ. Chất lượng PTGD cũng chưa cao, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy của giáo viên và khả năng tiếp thu của trẻ. Bên cạnh đó, công tác bảo quản, sửa chữa PTGD còn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến tình trạng xuống cấp nhanh chóng. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục tình trạng này.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Mầm Non Hiện Nay

Công tác quản lý PTGD tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Một trong số đó là sự thiếu hụt về nguồn lực tài chính. Ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục còn hạn chế, khiến các trường khó khăn trong việc đầu tư mua sắm PTGD mới. Cán bộ quản lý thường phải đối mặt với áp lực về kinh phí và tìm kiếm các nguồn tài trợ khác. Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về quản lý PTGD. Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng PTGD không hiệu quả, bảo quản không đúng cách và lãng phí nguồn lực. Ngoài ra, sự phối hợp giữa các cấp quản lý và nhà trường còn chưa chặt chẽ, gây khó khăn trong việc triển khai các chính sách và giải pháp về PTGD. Việc quản lý CSVC và PTGD vừa là nhiệm vụ, vừa là một trong những nội dung cơ bản của công tác QL Nhà trường. Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non luôn là một bài toán khó đối với ban giám hiệu các trường.

2.1. Thiếu Hụt Kinh Phí Và Nguồn Lực Đầu Tư

Kinh phí hạn hẹp là rào cản lớn nhất đối với việc nâng cao chất lượng PTGD tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau. Theo báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện, nguồn kinh phí dành cho giáo dục mầm non còn thấp so với nhu cầu thực tế. Các trường phải tự xoay xở, tìm kiếm các nguồn tài trợ từ phụ huynh, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Tuy nhiên, nguồn tài trợ này thường không ổn định và không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư PTGD.

2.2. Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Còn Hạn Chế

Đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về quản lý PTGD. Nhiều cán bộ chưa được đào tạo bài bản về lĩnh vực này, dẫn đến tình trạng lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản PTGD. Việc bảo trì thiết bị mầm non Thới Bình thường không được thực hiện đúng quy trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của thiết bị. Cần có các chương trình đào tạo và bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý.

2.3. Thông Tư Về Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Mầm Non Chưa Cụ Thể

Các văn bản pháp quy về quản lý PTGD chưa đầy đủ và cụ thể, gây khó khăn cho việc thực hiện. Thông tư về quản lý cơ sở vật chất mầm non còn thiếu hướng dẫn chi tiết về quy trình mua sắm, kiểm kê, thanh lý PTGD. Điều này dẫn đến tình trạng áp dụng các quy định một cách máy móc, không phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường. Cần có sự rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp quy để tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho công tác quản lý PTGD.

III. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Phương Tiện Giáo Dục

Để giải quyết những thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện nhằm nâng cao năng lực quản lý PTGD tại các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý. Các chương trình đào tạo cần trang bị cho cán bộ kiến thức và kỹ năng về quản lý tài chính, lập kế hoạch, sử dụng và bảo quản PTGD. Bên cạnh đó, cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và PTGD cho các trường mầm non. Ưu tiên trang bị các thiết bị dạy học hiện đại, đồ chơi an toàn và phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Ngoài ra, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cấp quản lý và nhà trường trong việc triển khai các chính sách và giải pháp về PTGD.

3.1. Đào Tạo Cán Bộ Quản Lý Hướng Dẫn Sử Dụng Thiết Bị

Các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc trang bị cho cán bộ những kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản lý PTGD. Cán bộ cần được đào tạo về lập kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản PTGD. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc hướng dẫn sử dụng thiết bị mầm non một cách an toàn và hiệu quả. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế của từng trường và địa phương.

3.2. Huy Động Nguồn Lực Mua Sắm Trang Thiết Bị Mầm Non

Cần đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho PTGD, không chỉ dựa vào ngân sách nhà nước. Các trường cần chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ từ phụ huynh, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Đồng thời, cần xây dựng kế hoạch mua sắm trang thiết bị mầm non Thới Bình một cách hợp lý, ưu tiên các thiết bị dạy học hiện đại, đồ chơi an toàn và phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Cần có sự minh bạch trong quá trình mua sắm và sử dụng PTGD.

3.3. Kiểm Tra Định Kỳ Đảm Bảo An Toàn Thiết Bị Mầm Non

Việc kiểm tra định kỳ PTGD là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho trẻ và giáo viên. Các trường cần xây dựng quy trình kiểm tra định kỳ PTGD, phát hiện và khắc phục kịp thời các hư hỏng. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc an toàn thiết bị mầm non, đảm bảo các thiết bị không gây nguy hiểm cho trẻ. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh và các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra và bảo dưỡng PTGD.

IV. Ứng Dụng Phần Mềm Quản Lý Trường Mầm Non Tại Thới Bình

Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lý PTGD là một giải pháp hiệu quả để nâng cao năng lực quản lý và sử dụng PTGD. Các phần mềm quản lý trường mầm non Thới Bình giúp các trường theo dõi và quản lý PTGD một cách khoa học, chính xác và minh bạch. Các phần mềm này cho phép các trường lập kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản PTGD một cách dễ dàng. Đồng thời, các phần mềm này còn giúp các trường theo dõi tình trạng PTGD, phát hiện và khắc phục kịp thời các hư hỏng. Việc ứng dụng CNTT vào quản lý PTGD giúp các trường tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý.

4.1. Lợi Ích Của Phần Mềm Quản Lý Thiết Bị Mầm Non

Phần mềm quản lý PTGD mang lại nhiều lợi ích cho các trường mầm non. Phần mềm giúp các trường theo dõi số lượng, chủng loại và tình trạng của PTGD một cách chính xác. Đồng thời, phần mềm giúp các trường lập kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản PTGD một cách hiệu quả. Ngoài ra, phần mềm còn giúp các trường tạo ra các báo cáo thống kê về PTGD, phục vụ cho công tác quản lý và đánh giá.

4.2. Chọn Lựa Phần Mềm Phù Hợp Với Trường Mầm Non

Việc lựa chọn phần mềm quản lý PTGD phù hợp là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả sử dụng. Các trường cần xem xét các yếu tố như tính năng của phần mềm, chi phí, khả năng tương thích với các hệ thống hiện có và khả năng hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp. Các trường nên lựa chọn các phần mềm có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có đầy đủ các tính năng cần thiết.

4.3. Đào Tạo Sử Dụng Phần Mềm Cho Cán Bộ Quản Lý

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng phần mềm quản lý PTGD, các trường cần tổ chức đào tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý. Các chương trình đào tạo cần trang bị cho cán bộ những kiến thức và kỹ năng cơ bản về sử dụng phần mềm. Cán bộ cần được hướng dẫn về cách nhập dữ liệu, tạo báo cáo và khai thác các tính năng của phần mềm. Cần có sự hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên để giúp cán bộ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng.

V. Nghiên Cứu Về Quản Lý Phương Tiện Giáo Dục Mầm Non

Đề tài: “Quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” có đối tượng nghiên cứu là quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Về phạm vi nghiên cứu, đề tài nghiên cứu về Quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. - Phương tiện giáo dục ở các trường mầm non: Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học và tài liệu dạy học. - Chủ thể là Hiệu trưởng nhà trường. Đề tài đã đề xuất một số biện pháp quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non. Đóng góp về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

5.1. Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Phương Tiện Giáo Dục

Luận văn đã khái quát tổng quan nghiên cứu về quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non; luận văn đã xác lập được các khái niệm chính về quản lý, quản lý nhà trường, phương tiện giáo dục ở trường mầm non và quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non. Từ đó, luận văn làm rõ vai trò PTGD, phân loại PTGD, yêu cầu về PTGD ở trường mầm non; Xác định mục tiêu quản lý, nguyên tắc quản lý phương tiện giáo dục ở trường mầm non; Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng trong quản lý phương tiện ở trường mầm non.

5.2. Thực Trạng Quản Lý Tại Huyện Thới Bình Cà Mau

Các trường MN của huyện còn ở mức thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN. Việc sử dụng đầu đĩa DVD, CD có nhu cầu sử dụng nhiều nhưng chưa đầy đủ. Có khoảng gần 95% ý kiến được phỏng vấn ở các trường MN đều cho rằng: “ Trước yêu cầu nhiệm vụ của trường MN thì số lượng và chủng loại PTGD còn thiếu, có loại không đồng bộ”.

VI. Kết Luận Hướng Đến Nền Giáo Dục Mầm Non Chất Lượng

Quản lý PTGD hiệu quả là yếu tố then chốt để xây dựng nền giáo dục mầm non chất lượng tại Thới Bình, Cà Mau. Cần có sự quan tâm và đầu tư đúng mức từ các cấp quản lý, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ quản lý và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng. Với những giải pháp đồng bộ và toàn diện, các trường mầm non ở Thới Bình, Cà Mau sẽ ngày càng phát triển, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và mang đến cho trẻ em những cơ hội học tập và phát triển tốt nhất. Luận văn đã vận dụng cách tiếp cận các chức năng QL vào QL các nội dung PTGD, bao gồm: Quản lý việc xây dựng kế hoạch mua sắm và trang bị PTGD; Quản lý việc sử dụng PTGD; Quản lý công tác bảo quản, sửa chữa PTGD; Quản lý về kiểm tra, thanh lý PTGD ở trường MN.

6.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Cải Thiện Quản Lý PTGD

Biện pháp quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, NV về tầm quan trọng của phương tiện giáo dục và công tác quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non. Xây dựng kế hoạch mua sắm, trang bị phương tiện giáo dục ở các trường mầm non. Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện giáo dục thông qua bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non.

6.2. Tầm Nhìn Về Giáo Dục Mầm Non Phát Triển

Với sự quan tâm và đầu tư đúng mức, giáo dục mầm non tại Thới Bình, Cà Mau sẽ ngày càng phát triển. Các trường mầm non sẽ được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và PTGD hiện đại, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ chuyên môn cao, và trẻ em được tiếp cận với môi trường học tập và phát triển tốt nhất.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Dựa trên cơ sở phát triển mạnh mẽ như vũ bão về khoa học công nghệ, thế giới đã chuyển sang nền kinh tế tri thức với toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan. Trong nền kinh tế này con người với tri thức đỉnh cao là nguồn lực quan trọng nhất.

Để có nguồn lực này giáo dục giữ vai trò vô cùng quan trọng. Nói đến giáo dục phải nói đến quá trình giáo dục và dạy học. Quá trình này được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau. Các thành tố đó bao gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh và phương tiện (CSVC - PTGD).

Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình giáo dục và dạy học. Phương tiện (CSVC - PTGD) là một thành tố không thể tách rời được. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò và vị trí như các thành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào. Như vậy, CSVC - PTGD là một bộ phận, một thành tố không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và dạy học.

Nó giúp cụ thể hóa phần nào những tư duy trừu tượng, giúp thể hiện phương pháp dạy học bằng trực quan sinh động. Hiện nay các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện trang thiết bị và phương tiện dạy học nhằm hiện đại hóa nội dung, phương pháp và hình thức dạy học. Tùy theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội, mỗi nước có một hướng nghiên cứu và phát triển thiết bị và phương tiện dạy học trường học riêng. Qua tìm hiểu cho thấy các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm và đầu tư thỏa đáng cho thiết bị và phương tiện dạy học nói chung, thiết bị và phương tiện dạy học của Trường nghiệp vụ/ Trường nghề nói riêng từ diện tích khuôn viên của Nhà trường đến phòng học, phòng thực hành, xưởng, máy móc, xe cộ để đáp ứng cho nhu cầu giáo dục.

Ở Nga, Hà Lan người ta chú ý đến việc trang bị những phương tiện, cơ sở vật chất cho các hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng. Ở Đức, Ba Lan, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Singapore, … là những 7 nước đầu tư rất nhiều cho việc trang bị thiết bị và phương tiện dạy học đầy đủ và hiện đại, nhất là các phương tiện chuyên dụng cho công tác đào tạo thực hành. Ở Mỹ, có giai đoạn phổ biến là dùng máy thay cho giáo viên giảng dạy, nên việc nghiên cứu và trang bị các phương tiện hiện đại rất quan trọng Nói đến giáo dục phải nói đến quá trình giáo dục và dạy học. Quá trình này được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau.

Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh và phương tiện (cơ sở vật chất - thiết bị dạy học). Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình giáo dục và dạy học. Mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình giáo dục và dạy học, trong đó: Cơ sở vật chất là một thành tố không thể tách rời được. Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò và vị trí như các thành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào.

Nó giúp cụ thể hóa phần nào những tư duy từu tượng, giúp thể hiện phương pháp dạy học bằng trực quan sinh động. Vấn đề này, Lênin đã diễn tả một cách khái quát như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”. Từ nhận thức luận của Lênin, những nhà khoa học đã tổng kết được mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông dạy học đối với việc tiếp thu tri thức sẽ đạt được các kết quả sau: 1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe; 83% qua nhìn. Nhà giáo dục Slovakia-J.Cômenxki (1592-1670) cho rằng khởi điểm của nhận thức bao giờ cũng xuất phát từ cảm giác và kiến thức càng dựa nhiều vào cảm giác thì nó càng xác thực.

Tính trực quan tạo ra khả năng làm cho nhà trường trở nên sinh động, nó dạy cho học sinh hiểu và nghiên cứu thực tế một cách độc lập. Cùng quan điểm trên, nhà giáo dục học J. Vào những thập niên cuối của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, khi mạng máy tính ra đời và công nghệ thông tin phát triển, các nhà nghiên cứu tập trung phương tiện dạy học hiện đại gắn liền với công nghệ thông tin thay vì các phương tiện dạy học truyền thống như bảng, giấy, đồ dùng thủ công … trước 8 đây. UNESCO đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và thúc đẩy sự phát triển phương tiện công nghệ thông tin trong hệ thống trường học trên toàn thế giới.

Dưới góc độ hỗ trợ hoạt động dạy - học, công nghệ thông tin được xem là phương tiện dạy học hiệu quả. Các nước trên thế giới tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục đào tạo. Trong những năm gần đây có một số nghiên cứu có đề cập đến cơ sở vật chất - thiết bị dạy học trường học: Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO [1] đưa ra 9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục - đào tạo để kiểm định các nước thuộc tiểu vùng sông Mêkông. Tuy nhiên, cũng cần nhận thức một các sâu sắc rằng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học có tầm quan trọng và khả năng to lớn đối với sự nghiệp phát triển giáo dục, nhưng hiệu quả của chúng trong phạm vi đáng kể còn phụ thuộc vào trình độ vào việc đào tạo nghề nghiệp của giáo viên.

Các nghiên cứu ở trong nước Phương tiện dạy học được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ dạy - học và nghiên cứu khoa học. Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 - Khóa VIII đã đề cập và khẳng định tầm quan trọng của cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường học như sau: "Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu sớm có một số trường học đạt tiêu chuẩn quốc tế trên cơ sở xây dựng đội ngũ giáo viên mạnh, tiêu chuẩn hóa và hiện đại hoá các điều kiện dạy và học. Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật các trường học "[10]. Ở giải pháp tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, Nghị quyết đã đề ra: “Xóa ca ba; quy hoạch đất đai cho các trường; ban hành chuẩn quốc gia về các cơ sở vật chất - kỹ thuật của các trường học, bao gồm: lớp học, bàn ghế, tủ sách, đồ dùng dạy học, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành tối thiểu…” Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng về giáo dục và đào tạo tiếp tục khẳng định: “Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại hóa nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm, máy tính nối mạng Internet, thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại, thư viện và ký túc xá)” [12].

Trong nhiều năm qua, đã có nhiều tài liệu, sách, đề tài nghiên cứu khoa học đề cập đến quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở các cấp học, tiêu biểu tác giả Trần Quốc Đắc (1999) về vấn đề Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở trường phổ thông [9]. 9 Về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trường học, trong thời gian qua cũng đã có một số luận văn thạc sĩ. Các nghiên cứu này đã đề xuất được các biện pháp cụ thể về quản lý CSVC và PTGD trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. Các đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, cụ thể như một số đề tài nghiên cứu: - “Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất –TBDH ở các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” (Phan Văn Ngọc- 2007); - “Biện pháp quản lý TBDH của Hiệu trưởng các Trường Trung học phổ thông trên địa bàn Huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” (Hà Văn Trung-2009); - “Một số giải pháp quản lý CSVC và TBDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Sài Gòn” (Nguyễn Thị Hoài Lê-2013),… Tóm lại, các đề tài nghiên cứu trên đã xác lập được cơ sở lý luận, tổng kết các kinh nghiệm quản lý, đề xuất các biện pháp quản lý CSVC, PTGD.

Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhà trường mà có các biện pháp quản lý CSVC và PTGD khác nhau và có tính chất đặc thù, phù hợp với đặc điểm của mỗi loại hình nhà trường. Cho đến nay, vấn đề quản lý phương tiện giáo dục ở các trường mầm non huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau chưa có ai nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống. Các khái niệm chính của đề tài 1. Quản lý Có nhiều quan niệm về quản lý theo các khía cạnh khác nhau, tiêu biểu: Theo từ điển Tiếng Việt "Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan", theo từ điển Tiếng Việt [29, tr.

Theo Trần Kiểm (2008), “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”, theo Trần Kiểm [17, tr. Theo Nguyễn Ngọc Quang (1998), “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”, theo tác giả Nguyễn Ngọc 10 Quang [21, tr. Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức [17, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ