chương 1. 33 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC DINH DƯỠNG Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục mầm non của thành phố Dĩ An tỉnh Bình Dương 34 2. Khái quát về kinh tế - xã hội của TP.
Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Khái quát về giáo dục mầm non của TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Khái quát tổ chức khảo sát thực trạng.
Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp nghiên cứu thực trạng. Xử lý kết quả khảo sát.
Thực trạng phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác GD dinh dưỡng ở trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác GD dinh dưỡng ở trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Thực trạng về nội dung hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thực trạng về sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương50 2. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương52 2.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương 56 2.
Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Những mặt mạnh. Những mặt hạn chế.
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên. 64 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƯỜNG VÀ GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC DINH DƯỠNG Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG. Nguyên tắc đề xuất biện pháp. Đảm bảo tính pháp lý.
Đảm bảo tính mục tiêu. Đảm bảo tính đồng bộ. Đảm bảo tính thực tiễn. Đảm bảo tính khả thi.
Đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường MN công lập TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Biện pháp 1: Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CBQL, GV và PHHS về hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường mầm non.
Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế họach hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GD dinh dưỡng ở các trường mầm non. Biện pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về GD dinh dưỡng cho đội ngũ CBQL, GV ở các trường mầm non. Biện pháp 4: Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục dinh dưỡng ở các trường mầm non. Biện pháp 5: Đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục dinh dưỡng ở các trường mầm non.
Biện pháp 6: Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục dinh dưỡng ở các trường mầm non. Mối quan hệ giữa các biện pháp. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Mục tiêu khảo nghiệm.
Công cụ khảo nghiệm. Mẫu khảo nghiệm. Quy ước thang đo. Kết quả khảo nghiệm.
82 Tiểu kết chương 3. 86 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Dĩ An.
Đối với các trường MN công lập thành phố Dĩ An. 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 PHỤ LỤC 94 x PHỤ LỤC 1. 101 PHIẾU PHỎNG VẤN.
114 PHIẾU KHẢO NGHIỆM. 116 KẾT QUẢ XỬ LÝ PHIẾU KHẢO SÁT. 116 xi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIẾT TẮT NỘI DUNG CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lý CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa DD Dinh dưỡng GDDD Giáo dục dinh dưỡng ĐTB Điểm trung bình GD Giáo dục GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên HT Hiệu trưởng MN Mầm non NXB Nhà xuất bản NV Nhân viên PHHS Cha mẹ trẻ QLGD Quản lý giáo dục THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TT Tập thể TTSP Tập thể sư phạm UBND Ủy ban nhân dân ĐTB Điểm trung bình ĐLC Độ lệch chuẩn MG Mẫu giáo TTCM Tổ trưởng chuyên môn xii DANH MỤC CÁC BẢNG NỘI DUNG Trang Bảng 2. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên được khảo sát ở các 36 trường MN thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương Bảng 2.
Thông tin đối tượng tham gia khảo sát 37 Bảng 2. Bảng quy ước thang đo 41 Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về tầm quan trọng hoạt động phối 41 hợp giữa nhà trường và gia đình trong GDDD ở trường mầm non Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về nội dung hoạt động phối hợp 43 giữa nhà trường và gia đình trong GDDD ở trường MN Bảng 2.
Ý kiến của GV, CBQL về sử dụng phương pháp, hình thức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GDDD ở 45 trường MN Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về xây dựng kế hoạch hoạt động 48 phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong GDDD ở trường MN Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về tổ chức thực hiện kế hoạch 50 phối hợp giữa nhà trường và gia đình về GDDD ở trường MN Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về chỉ đạo thực hiện hoạt động 52 phối hợp giữa nhà trường và gia đình về GDDD ở trường MN Bảng 2.
Ý kiến của GV, CBQL về kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch phối hợp giữa nhà trường và gia đình về GDDD ở trường 55 MN Bảng 2. Ý kiến của GV, CBQL về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình về GDDD 57 ở trường MN Bảng 3. Mô tả mẫu khảo nghiệm 81 Bảng 3. Quy ước thang đo kết quả khảo nghiệm 82 Bảng 3.
Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và GV về tính cần 82 thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất xiii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ NỘI DUNG Trang Biểu đồ 3. Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và GV về 84 tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Lý do chọn đề tài Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định mục tiêu: “Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015; đến năm 2020, có ít nhất 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 10%”. Giáo dục trẻ luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường và đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo.
Thông tư số 01/VBHN-BGDĐT ngày 13/4/2021 về ban hành Chương trình giáo dục mầm non nêu rõ: “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021). Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ mầm non là việc hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố chính quyết định đến sự phát triển toàn diện của trẻ trong độ tuổi mầm non cả về thể chất lẫn trí tuệ. Ngoài việc dạy dỗ chăm sóc thì vấn đề dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn của trẻ luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại các trường mầm non. Bởi đây chính là nguồn dưỡng chất giúp trẻ phát triển một cách khỏe mạnh và toàn diện.
Một đứa trẻ có thể cao lớn thông minh hay không một phần lớn là nhờ chế độ dinh dưỡng hợp lý và chất lượng. Nếu thiếu dinh dưỡng cơ thể bé sẽ chậm phát triển với các biểu hiện như: tụt cân, suy dinh dưỡng, chậm chạp, kém vận động… Ngược lại khi trẻ thừa dinh dưỡng thì nguy cơ mắc các bệnh như: béo phì, tim mạch… là rất cao. Vì vậy, ở trường mầm non cần quan tâm giáo dục dinh dưỡng cho trẻ, giúp trẻ dần trở thành chủ nhân của ngôi nhà sức khỏe của mình, biết tự giác lựa chọn, điều chỉnh hành vi, thói quen ăn uống, vệ sinh phòng bệnh, luyện tập sức khỏe sao cho có lợi nhất cho sức khỏe của bản thân. Trẻ em lớn lên trong gia đình, ở trong nhà trường nên giáo dục dinh dưỡng cho trẻ cần có sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình.