Luận án Tiến Sĩ về Quản Lý Hoạt Động Phối Hợp Đào Tạo Đại Học Khối Ngành Sức Khỏe

Luận án tiến sĩ phân tích hoạt động phối hợp đào tạo đại học giữa trường khối ngành sức khỏe và bệnh viện khu vực Nam Đồng Bằng Sông Hồng.

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE VỚI BỆNH VIỆN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp

1.3. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học với các doanh nghiệp

1.4. Nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với các bệnh viện

1.5. Nhận xét chung và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp của luận án

1.6. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.7. Quản lý đào tạo

1.8. Phối hợp đào tạo

1.9. Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện

1.10. Các loại hình tổ chức phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện

1.11. Tổ chức cơ sở đào tạo nằm trong bệnh viện

1.12. Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo

1.13. Nhà trường và các bệnh viện là những đơn vị độc lập

1.14. Hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.15. Mục tiêu phối hợp đào tạo trình độ đại học

1.16. Nội dung phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.17. Hình thức phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.18. Đảm bảo các điều kiện phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.19. Nội dung quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.20. Quản lý xây dựng chương trình tổng thể về phối hợp đào tạo trình độ đại học

1.21. Quản lý phối hợp xây dựng và phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học

1.22. Quản lý phối hợp trong hoạt động giảng dạy, hướng dẫn thực hành cho sinh viên

1.23. Quản lý phối hợp trong việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành, thực tập

1.24. Quản lý phối hợp trong việc tổ chức thực hiện đánh giá kết quả đào tạo sinh viên

1.25. Đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.26. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

1.27. Chủ trương và chính sách nhà nước về đào tạo đại học

1.28. Sự phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

1.29. Tiến bộ khoa học và công nghệ

1.30. Nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường và bệnh viện về phối hợp đào tạo trình độ đại học

1.31. Năng lực quản lý của cán bộ quản lý nhà trường và bệnh viện

1.32. Điều kiện cơ sở vật chất và tài chính của nhà trường và bệnh viện

1.33. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE KHU VỰC NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VỚI BỆNH VIỆN

2.1. Giới thiệu chung về các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam Đồng bằng sông Hồng

2.2. Giới thiệu về Trường Đại học Y dược Thái Bình

2.3. Giới thiệu về Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

2.4. Giới thiệu khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa các trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.5. Mục đích khảo sát

2.6. Nội dung khảo sát

2.7. Đối tượng khảo sát

2.8. Địa điểm và thời gian khảo sát

2.9. Phương pháp khảo sát

2.10. Xử lý kết quả khảo sát

2.11. Thực trạng hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.12. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.13. Thực trạng thực hiện nội dung phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.14. Thực trạng thực hiện hình thức phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.15. Thực trạng các điều kiện phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.16. Thực trạng về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.17. Thực trạng quản lý hoạt động xây dựng chương trình phối hợp đào tạo

2.18. Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp xây dựng và phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học

2.19. Thực trạng quản lý phối hợp trong hoạt động giảng dạy và hướng dẫn sinh viên

2.20. Thực trạng quản lý phối hợp sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo

2.21. Thực trạng quản lý phối hợp tổ chức thực hiện đánh giá kết quả đào tạo sinh viên

2.22. Thực trạng đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

2.23. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.24. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

2.25. Những mặt mạnh

2.26. Những mặt hạn chế

2.27. Những nguyên nhân hạn chế

2.28. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

2.29. Kinh nghiệm của Liên minh Châu Âu

2.30. Kinh nghiệm của nước Anh

2.31. Kinh nghiệm của Nhật Bản

2.32. Kinh nghiệm của Canada

2.33. Kinh nghiệm của Mỹ

2.34. Bài học rút ra cho các trường đại học Việt Nam

2.35. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE KHU VỰC NAM ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VỚI BỆNH VIỆN

3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

3.7. Nguyên tắc đảm bảo lợi ích của nhà trường và bệnh viện khi phối hợp đào tạo

3.8. Giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

3.9. Chỉ đạo xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng với bệnh viện

3.10. Tổ chức tổ công tác chuyên trách quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

3.11. Tổ chức huy động các chuyên gia giỏi về chuyên môn của bệnh viện tham gia phát triển chương trình đào tạo trình độ đại học của trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực Nam đồng bằng sông Hồng

3.12. Chỉ đạo xây dựng bộ công cụ đánh giá quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe với bệnh viện

3.13. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ quản lý chuyên trách và chuyên gia bệnh viện tham gia hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa nhà trường với bệnh viện

3.14. Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.15. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.16. Mục đích khảo sát

3.17. Nội dung khảo sát

3.18. Phương pháp khảo sát

3.19. Đối tượng khảo sát

3.20. Kết quả khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

3.21. Tổ chức thử nghiệm giải pháp

3.22. Mục đích thử nghiệm

3.23. Giả thuyết thử nghiệm

3.24. Nội dung thử nghiệm

3.25. Địa bàn và đối tượng thử nghiệm

3.26. Phương pháp thử nghiệm

3.27. Kết quả đánh giá

3.28. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANG MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phối hợp đào tạo

Quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Quản lý đào tạo không chỉ đơn thuần là việc tổ chức giảng dạy mà còn bao gồm việc xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện giúp sinh viên có cơ hội thực hành, trải nghiệm thực tế, từ đó hình thành năng lực hành nghề. Theo Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị, sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người, và việc đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của ngành y tế. Việc quản lý giáo dục cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và khoa học để đảm bảo hiệu quả của hoạt động phối hợp này.

1.1. Khái niệm và vai trò của phối hợp đào tạo

Phối hợp đào tạo giữa trường đại học và bệnh viện không chỉ là một hình thức tổ chức mà còn là một chiến lược quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Đào tạo chuyên ngành y tế cần phải gắn liền với thực tiễn, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào công việc thực tế. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cho ngành y tế. Theo Thông tư 09/BYT-TT, việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo và bệnh viện là cần thiết để đảm bảo sinh viên được đào tạo trong môi trường thực tế, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

II. Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp đào tạo tại Nam Đồng Bằng Sông Hồng

Khu vực Nam Đồng Bằng Sông Hồng có nhiều trường đại học khối ngành sức khỏe, tuy nhiên, việc quản lý hoạt động phối hợp đào tạo giữa các trường và bệnh viện vẫn còn nhiều bất cập. Các trường đại học như Trường Đại học Y dược Thái Bình và Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã có những nỗ lực trong việc xây dựng chương trình đào tạo, nhưng thực tế cho thấy việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Các bệnh viện thường gặp khó khăn trong việc sắp xếp thời gian và không gian cho sinh viên thực hành. Điều này dẫn đến việc sinh viên không có đủ thời gian thực hành, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Cần có một cơ chế quản lý rõ ràng và đồng bộ hơn để cải thiện tình hình này.

2.1. Đánh giá thực trạng phối hợp đào tạo

Thực trạng phối hợp đào tạo giữa các trường đại học và bệnh viện tại khu vực Nam Đồng Bằng Sông Hồng cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù có sự quan tâm từ phía các cơ quan chức năng, nhưng việc triển khai các chính sách vẫn còn thiếu đồng bộ. Các trường đại học chưa có đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu thực hành của sinh viên. Hơn nữa, sự thiếu hụt trong việc đào tạo cán bộ quản lý và giảng viên cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển của hoạt động phối hợp này. Cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng quản lý và phối hợp đào tạo.

III. Giải pháp quản lý hoạt động phối hợp đào tạo

Để nâng cao hiệu quả của hoạt động phối hợp đào tạo giữa trường đại học khối ngành sức khỏe và bệnh viện, cần thiết phải đề xuất các giải pháp quản lý khả thi. Một trong những giải pháp quan trọng là xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng giữa các bên liên quan. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm để các bên có thể trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm và tìm ra những giải pháp tối ưu. Bên cạnh đó, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cũng cần được chú trọng. Các chuyên gia từ bệnh viện nên tham gia vào quá trình xây dựng chương trình đào tạo để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả của chương trình.

3.1. Đề xuất giải pháp cụ thể

Giải pháp cụ thể cho việc quản lý hoạt động phối hợp đào tạo bao gồm việc xây dựng bộ công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động phối hợp. Cần có các tiêu chí rõ ràng để đánh giá mức độ hiệu quả của sự phối hợp giữa trường đại học và bệnh viện. Ngoài ra, việc tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ quản lý và giảng viên cũng là một yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cho đội ngũ này. Các trường đại học cần chủ động hơn trong việc kết nối với các bệnh viện để tạo ra môi trường học tập thực tế cho sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động phối hợp đào tạo trình độ đại học giữa trường đại học khối ngành sức khỏe khu vực nam đồng bằng sông hồng với bệnh viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE VỚI BỆNH VIỆN 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp Nhận thức được vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực, nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới đã sớm quan tâm và đi sâu nghiên cứu vấn đề phối hợp này, nhằm làm rõ bản chất của mối quan hệ, tìm kiềm các hình thức và giải pháp phối hợp hiệu quả nhất trong đào tạo nhân lực. Nhiều công trình nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp đã đề cập đến những lợi ích của hoạt động phối hợp này.

Các tác giả trong và ngoài nước đều có chung nhận định rằng hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp đem lại lợi ích không chỉ cho nhà trường, cho doanh nghiệp, cho người học mà còn cho cả xã hội. Các lợi ích đó bao gồm: - Nhóm lợi ích đem lại cho chính phủ: Việc thực hiện phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ giúp chính phủ cải thiện các điều kiện kinh tế-xã hội cũng như mức sống của nhân dân, tăng tính cạnh tranh của các ngành kinh tế, cải thiện các hoạt động kinh tế, cải thiện sự đầu tư cho giáo dục, hỗ trợ nhà nước đạt được các mục tiêu phát triển. - Nhóm lợi ích đem lại cho doanh nghiệp: Thông qua hợp tác đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp, các doanh nghiệp có cơ hội tuyển dụng nhân lực có chất lượng, doanh nghiệp có điều kiện giảm bớt sự thiếu hụt nhân lực có trình độ, tay nghề cao đồng thời tăng nguồn lực lao động lành nghề, chất lượng sản phẩm tăng, tăng tính cạnh tranh, công nhân lành nghề có điều kiện phát triển năng lực lãnh đạo. - Nhóm lợi ích đem lại cho nhà trường: Về phía nhà trường, việc phối hợp với doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi ích.

Đó là: phối hợp xây dựng chương trình đào 11 tạo có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; có cơ hội nhận hỗ trợ từ doanh nghiệp về cơ sở vật chất, tài chính và chuyên gia; trở thành đối tác trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp; tạo được vị thế nhà trường, gia tăng khả năng tuyển sinh, tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp. - Nhóm lợi ích đem lại cho sinh viên: Thông qua hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, sinh viên có điều kiện tiếp cận việc làm ngay sau khi tốt nghiệp; có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm được trả lương cao; hài lòng về nghề nghiệp; có chứng chỉ về dạy nghề thuận lợi hơn trong quá trình hành nghề; chuẩn bị tốt hơn cho việc học tập suốt đời. Trong công trình nghiên cứu “Cost and Benefits in Vocational Education and Training” Kathrin Hoeckel đã phân định lợi ích từ hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp thành hai loại: lợi ích ngắn hạn và lợi ích dài hạn, đồng thời chỉ ra ba đối tượng trực tiếp thụ hưởng, đó là cá nhân, doanh nghiệp và xã hội [87]. Với cá nhân: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: cơ hội lựa chọn nghề nghiệp; nâng cao mức thu nhập; thỏa mãn với công việc; chấp nhận khóa học nghề nghiệp hơn khóa học phổ thông.

Lợi ích dài hạn bao gồm: linh hoạt, thích ứng nhanh; khả năng học tập suốt đời. Với doanh nghiệp: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: chất lượng sản phẩm cao hơn nhờ lực lượng lao động lành nghề; tiết kiệm chi phí từ việc tuyển mới lao động tay nghề cao từ bên ngoài. Lợi ích dài hạn bao gồm: mang lại nhiều lợi nhuận; ít phải thay thế người lao động hơn. Với xã hội: Lợi ích ngắn hạn bao gồm: tiết kiệm chi phí cho trợ cấp xã hội.

Lọi ích dài hạn bao gồm: hiệu quả ngoài đạt được nhờ giáo dục tốt hơn; gia tăng nguồn thuế thu nhập từ mức lương cao hơn. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của Kathrin Hoeckel đã không xem xét một đối tượng quan trọng nhất trong việc hưởng lợi từ hoạt động phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, đó là nhà trường. Qua công trình nghiên cứu “Matching demand and supply in enterprise- based training - Which role does training consultation play” tác giả Bernd 12 Kapplinger [82] đã làm sáng tỏ vai trò của các doanh nghiệp trong việc tư vấn cho các cơ sở đào tạo về phát triển chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, qua đó làm cho các doanh nghiệp hài lòng về sản phẩm đào tạo của nhà trường. Cũng theo hướng nghiên cứu này, tác giả George Mbugua, thông qua công trình nghiên cứu “Enterprise Based Training (EBT) and Enterprise Growth, Productivity and Innovativeness among manufacturing firms in Nairobi” [85] đã nêu bật một số kết quả về mối quan hệ giữa đào tạo dựa vào doanh nghiệp, góp phần cải thiện hiệu suất lao động và tính sáng tạo của nhân lực đã qua đào tạo ở nhà trường.

Ở trong nước, cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Một số công trình có thể kể đến là: Công trình “Thiết lập mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất - một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề” của Nguyễn Minh Đường [18]; Công trình nghiên cứu “Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của Trần Khắc Hoàn [29]; Công trình nghiên cứu “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam” của Trịnh Thị Hoa Mai [48]; Công trình nghiên cứu “Kinh nghiệm của một số nước về hợp tác đào tạo giữa các trường đại học và doanh nghiệp” của Nguyễn Thị Kim Nhã [51] … đã đề cập đến liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp, đưa ra một số giải pháp là phải coi phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp như là một hình thức đào tạo cho người lao động, xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mềm dẻo, đổi mới phương pháp đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên trên cơ sở hợp tác giữa hai bên. Các công trình này cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phối hợp đào tạo, trong đó chú trọng việc xây dựng cơ chế, chính sách và mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Cụ thể như sau: - Tác giả Nguyễn Xuân Thiên đã thực hiện nghiên cứu kinh nghiệm của Nhật Bản trong hoạt động phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nhân lực và đã công bố kết quả nghiên cứu của mình “Hợp tác giữa các trường, viện và 13 công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam” [78] trên tạp chí Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á.

Tác giả đã phân tích thực trạng phối hợp đào tạo giữa các công ty với các có ở đào tạo Nhật Bản, kinh nghiệm của Nhật Bản và từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở Việt Nam. Tuy vậy, công trình nghiên cứu này chưa phân tích các cơ sở khoa học của hoạt động hợp tác mà mới quan tâm cách thức tiến hành quan hệ hợp tác của nhà trường với các doanh nghiệp một cách đơn phương. - Khác với công trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thiên, công trình nghiên cứu của Phùng Xuân Nhạ “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” [53] đã trực diện đi sâu mổ xẻ vấn đề thực tiễn phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp ở nước ta hiện nay. Qua phân tích thực trạng, tác giả đã khẳng định hoạt động đào tạo của các trường đại học còn thiếu gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp.

Để thúc đẩy mối liên kết này, theo tác giả thì phải làm rõ lợi ích, cơ chế liên kết và điều kiện đảm bảo để hoạt động liên kết thành công. - Công trình “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam” của Trịnh Thị Hoa Mai [48] đã nêu lên việc liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía. Doanh nghiệp chính là đơn vị cung cấp thông tin để các cơ sở nắm bắt được quá trình của mình có hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động hay không. Hoàng Phương Bắc (2028) qua công trình nghiên cứu “Một số giải pháp tăng cường đào tạo gắn với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại Trường Đại học Thái Bình” đã trình bày một số định hướng và hoạt động cần thiết triển khai của Trường Đại học Thái Bình trong quá trình đào tạo, nhằm hướng tới nâng cao chất lượng đầu ra đáp ứng thì trường lao động.

Qua khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể như: Tăng cường bồi dưỡng nhận thức về đào tạo và đào tạo nghề cho giảng viên nhà trường, nhằm yêu cầu giảng viên tăng cường dạy học gắn với thực tiễn trong quá trình dạy học ở giảng đường; Tổ chức cho giảng viên nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững và cập 14 nhật các thay đổi của môi trường lao động của lĩnh vực mình đào tạo thông qua việc tập huấn, tham quan,. về các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động; Đổi mới các hình thức đào tạo, tăng cường các chương trình ngoại khóa nhằm phát triển các năng lực xã hội như hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp,. Thực tế cho thấy sự phối hợp với doanh nghiệp và nhà trường trong công tác đào tạo không còn là vấn đề mới, tuy nhiên có nhiều lý do và do nhu cầu khác nhau nên việc triển khai nghiên cứu cụ thể tại trường Đại học Thái Bình đối với công tác đào tạo cũng cần có sự nghiên cứu sâu về sự phối hợp với doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Các giải pháp trên để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng của hiệu quả đào tạo [6].

Tác giả Đinh Văn Toàn (2016) qua công trình nghiên cứu “Hợp tác đại học- doanh nghiệp trên thế giới và một số gợi ý cho Việt Nam” đã trình bày các nội dung hợp tác đại học-doanh nghiệp trên thế giới, đưa ra các hình thức hợp tác đại học -doanh nghiệp ở một số quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Quản lý phối hợp đào tạo đại học khối ngành sức khỏe tại Nam Đồng Bằng Sông Hồng" đề cập đến những thách thức và giải pháp trong việc quản lý đào tạo đại học cho các ngành liên quan đến sức khỏe tại khu vực này. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp giữa các cơ sở giáo dục và các cơ quan y tế để đảm bảo chất lượng đào tạo, từ đó nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực y tế. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện quy trình đào tạo, giúp độc giả hiểu rõ hơn về sự cần thiết của việc quản lý hiệu quả trong giáo dục đại học.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh khác của quản lý giáo dục, hãy tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ quản lý phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng y tế trên địa bàn thành phố hà nội hiện nay", nơi bạn có thể khám phá cách phát triển đội ngũ giảng viên trong lĩnh vực y tế. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục đại học" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về quản lý nhà nước trong giáo dục đại học. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo định hướng phát triển năng lực" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình đánh giá trong giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh quốc phòng và an ninh. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý giáo dục trong các lĩnh vực liên quan.