Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê giáo dục năm học 2019 - 2020, địa bàn thành phố Thái Nguyên có 66 trường mầm non với 821 nhóm lớp và 22.248 trẻ theo học, trong đó trẻ mẫu giáo chiếm 17.806 em. Giai đoạn 0 đến 6 tuổi, đặc biệt là lứa tuổi mẫu giáo 5 đến 6 tuổi với 6.441 trẻ, được xác định là giai đoạn vàng quyết định trực tiếp đến sự hoàn thiện chức năng tâm lý cấp cao, hình thành năng lực giao tiếp và tư duy mạch lạc. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, thực tiễn quản lý giáo dục mầm non tại địa phương vẫn còn bộc lộ một số rào cản. Việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ phần lớn vẫn nặng về tiếp cận nội dung truyền thống, thiếu tính tích hợp linh hoạt và chưa chú trọng đúng mức đến tiếp cận năng lực cá thể hóa của từng trẻ.

Nghiên cứu của tác giả Nông Thị Thu dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Minh Huế tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đề tài xác định hệ mục tiêu cụ thể gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng trên diện rộng và đề xuất hệ thống 4 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 5 trường mầm non đại diện cho các khu vực trung tâm và ven đô thị, triển khai trong khung thời gian năm học 2019 - 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp mô hình quản lý chuẩn mực, hướng đến mục tiêu chuẩn hóa 100% quy trình chỉ đạo chuyên môn, gia tăng tỷ lệ trẻ đạt chuẩn phát triển ngôn ngữ từ mức 75% lên trên 90%, tạo nền tảng vững chắc giúp trẻ tự tin chuyển tiếp vào lớp 1 tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp chặt chẽ giữa các học thuyết phát triển tâm lý, ngôn ngữ học hiện đại và khoa học quản lý giáo dục. Về mặt tâm lý học phát triển, đề tài vận dụng sâu sắc Thuyết vùng phát triển gần nhất của L. Vygotsky trong tác phẩm Tư duy và ngôn ngữ, khẳng định ngôn ngữ là công cụ của tư duy và quá trình lĩnh hội ngôn ngữ diễn ra thông qua tương tác xã hội giữa trẻ với người lớn và bạn bè. Bên cạnh đó, Thuyết bẩm sinh ngôn ngữ của Noam Chomsky về cơ chế thụ đắc ngôn ngữ tự nhiên và Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget cung cấp cơ sở vững chắc để thiết kế các hoạt động trải nghiệm trực quan phù hợp với từng mốc độ tuổi từ 3 đến 6 tuổi.

Về phương diện quản lý, công trình tích hợp mô hình 4 chức năng quản trị kinh điển của Harold Koontz và Henri Fayol bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Nghiên cứu chuẩn hóa 5 khái niệm công cụ then chốt: ngôn ngữ, phát triển ngôn ngữ, hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ và biện pháp quản lý giáo dục. Đồng thời, đề tài bám sát khung pháp lý quy chuẩn tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình giáo dục mầm non, làm rõ 3 khía cạnh phát triển ngôn ngữ thiết yếu: nội dung vốn từ, cấu trúc ngữ pháp và chức năng giao tiếp văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện với quy mô tổng cộng 133 khách thể điều tra, bao gồm 27 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 106 giáo viên trực tiếp đứng lớp tại 5 trường mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Mầm non Quang Vinh, Mầm non Quang Trung, Mầm non Đồng Bẩm, Mầm non Quyết Thắng và Mầm non 1/5 Thành phố. Quy mô mẫu này bảo đảm độ tin cậy đại diện cao cho cả khối trường công lập nội thành và khu vực ven đô.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập đa chiều qua hệ thống công cụ khoa học: 133 phiếu anket khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ; 25 biên bản quan sát sư phạm trực tiếp các tiết học làm quen văn học và chữ cái; 15 cuộc phỏng vấn sâu chuyên môn với lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thái Nguyên cùng đội ngũ cốt cán; kết hợp khảo sát hồ sơ giáo án, môi trường học liệu. Phương pháp thống kê toán học sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm và hệ số tương quan Pearson. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính này giúp lượng hóa chính xác mối tương quan giữa năng lực quản lý của hiệu trưởng với hiệu quả phát triển ngôn ngữ thực tế của trẻ, hạn chế tối đa tính chủ quan trong đánh giá sư phạm suốt tiến trình nghiên cứu từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 9 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trường mầm non với 133 cán bộ quản lý và giáo viên đã chỉ ra những phát hiện định lượng quan trọng về thực trạng quản lý và tổ chức phát triển ngôn ngữ:

Thứ nhất, về mặt nhận thức: 100% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của hoạt động phát triển ngôn ngữ đối với sự chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu sắc và toàn diện về phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm chỉ đạt 71.4% ở nhóm giáo viên, trong khi cán bộ quản lý đạt 88.9%.

Thứ hai, về hình thức và phương pháp tổ chức: Việc tổ chức hoạt động học có chủ đích (cho trẻ làm quen tác phẩm văn học, làm quen chữ cái) được duy trì thường xuyên ở mức cao với 87.2% giáo viên thực hiện tốt. Ngược lại, việc tích hợp phát triển ngôn ngữ qua các hoạt động trải nghiệm thực tế ngoài trời, đóng kịch và góc chơi sáng tạo chỉ đạt 62.4% mức độ thường xuyên, cho thấy sự thiên lệch về truyền thụ thụ động.

Thứ ba, về năng lực quản lý của Hiệu trưởng: Chức năng lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ được đánh giá xuất sắc với điểm trung bình đạt 4.28 trên thang điểm 5.0 (tương đương 85.6%). Dẫu vậy, khâu kiểm tra đánh giá sự tiến bộ ngôn ngữ thực tế của trẻ chỉ đạt điểm trung bình 3.46 trên thang điểm 5.0 (chiếm 69.2%), chủ yếu vẫn dừng lại ở việc kiểm tra sổ sách hành chính và giáo án của giáo viên.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất và liên kết gia đình: Có tới 77.4% giáo viên phản ánh tình trạng thiếu thốn học liệu tương tác hiện đại và tranh ảnh chữ viết đa dạng. Đồng thời, tỷ lệ phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa nhà trường và phụ huynh trong việc thống nhất phương pháp rèn phát âm chuẩn cho trẻ chỉ đạt 56.3%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc nhiều giáo viên chịu áp lực về định mức giờ dạy và chỉ tiêu hồ sơ sổ sách, dẫn đến việc ưu tiên phương pháp dạy học đồng loạt hơn là cá thể hóa theo năng lực từng trẻ. Ngoài ra, công tác kiểm tra của ban giám hiệu chưa thực sự đi sâu vào đánh giá kỹ năng diễn đạt và vốn từ tích cực của trẻ trong các tình huống sinh hoạt hàng ngày. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học của tác giả Bùi Việt Phú và Bùi Thị Thanh Hải (2015) khi nghiên cứu về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 đến 6 tuổi, khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch phương thức quản lý từ kiểm soát quy trình sang quản trị chất lượng đầu ra.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu khảo sát được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh đối chiếu giữa mức độ nhận thức và mức độ thực thi của giáo viên trên 4 nhóm phương pháp sư phạm. Đồng thời, bảng ma trận tương quan Pearson đã chứng minh mối liên hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ giữa mức độ đổi mới kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng với mức độ tự tin trong giao tiếp của trẻ mẫu giáo với hệ số tương quan r đạt mức trên 0.65. Điều này khẳng định năng lực quản lý chuyên môn của người đứng đầu nhà trường đóng vai trò đòn bẩy quyết định chất lượng giáo dục ngôn ngữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng và bám sát các nguyên tắc khoa học, thực tiễn và tính khả thi, luận văn đề xuất hệ thống 4 biện pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuyên sâu nâng cao năng lực tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên. Ban giám hiệu chủ trì xây dựng các chuyên đề bồi dưỡng định kỳ 1 lần mỗi quý, tập trung vào kỹ năng sư phạm tương tác, kỹ năng tổ chức trò chơi ngôn ngữ và phương pháp rèn phát âm chuẩn, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên đạt kỹ năng sư phạm xuất sắc từ 68% lên 90% sau 1 năm học.

Thứ hai, chỉ đạo kiến tạo môi trường ngôn ngữ đa dạng theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Hiệu trưởng ban hành quy chuẩn thiết kế không gian lớp học, yêu cầu 100% các lớp mẫu giáo bố trí góc sách truyện mở, góc đóng kịch và góc chữ cái trực quan, tăng cường ít nhất 30 đầu sách tranh và học liệu tương tác mới cho mỗi nhóm lớp trước tháng 10 hàng năm.

Thứ ba, đổi mới toàn diện phương pháp, hình thức tổ chức và quy trình kiểm tra đánh giá hoạt động phát triển ngôn ngữ. Ban giám hiệu giao quyền chủ động cho 100% tổ chuyên môn trong việc tinh giản hồ sơ sổ sách, chuyển dịch 80% thời lượng kiểm tra sang hình thức dự giờ quan sát trẻ thực hành giao tiếp, áp dụng phiếu đánh giá tiêu chí năng lực ngôn ngữ theo từng chủ đề.

Thứ tư, nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội. Thiết lập kênh tương tác số hàng tuần kết hợp tổ chức ít nhất 2 buổi tọa đàm chuyên đề mỗi năm học nhằm hướng dẫn phụ huynh phương pháp trò chuyện, đọc sách cùng con tại nhà, nâng tỷ lệ phụ huynh phối hợp thường xuyên từ 56.3% lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục:

Thứ nhất, cán bộ quản lý các trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn): Luận văn cung cấp khung cẩm nang quản trị toàn diện, các biểu mẫu kế hoạch hóa và quy trình giám sát chất lượng phát triển ngôn ngữ, giúp tối ưu hóa công tác chỉ đạo chuyên môn tại 100% các đơn vị trường học.

Thứ hai, giáo viên mầm non trực tiếp chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo: Tài liệu là cẩm nang thực hành giá trị với hệ thống các phương pháp tổ chức trò chơi ngôn ngữ, thiết kế môi trường lấy trẻ làm trung tâm và kỹ thuật đánh giá trẻ qua 5 chủ đề giáo dục trọng điểm trong năm học.

Thứ ba, học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục mầm non: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát trên mẫu 133 khách thể và kỹ thuật xây dựng công cụ đo lường sư phạm.

Thứ tư, cán bộ phụ trách chuyên môn mầm non tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực trạng sinh động với số liệu khảo sát từ 66 cơ sở giáo dục mầm non, hỗ trợ hoạch định chính sách bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trên quy mô toàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động phát triển ngôn ngữ có vai trò quyết định như thế nào đối với sự phát triển toàn diện của trẻ mẫu giáo?
Ngôn ngữ là công cụ tư duy và phương tiện giao tiếp nền tảng của con người. Đối với trẻ mẫu giáo, phát triển vốn từ và lời nói mạch lạc giúp trẻ tiếp thu kiến thức khoa học, hình thành cảm xúc thẩm mỹ và chuẩn bị tâm thế vững vàng bước vào lớp 1. Thực tế cho thấy hơn 90% trẻ có ngôn ngữ phát triển tốt đều đạt kết quả học tập vượt trội ở bậc tiểu học.

Thực trạng tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ tại các trường mầm non thành phố Thái Nguyên hiện nay ra sao?
Khảo sát trên 133 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy các trường thực hiện rất nền nếp hoạt động học có chủ đích với tỷ lệ 87.2%. Tuy nhiên, các hình thức tích hợp qua vui chơi trải nghiệm mới đạt 62.4%, đồng thời cơ sở vật chất và học liệu trực quan tại nhiều điểm trường vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập tương tác của trẻ.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong hệ thống biện pháp mà luận văn đề xuất?
Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng lấy trẻ làm trung tâm được xem là then chốt. Việc chuyển đổi từ kiểm tra hồ sơ sổ sách sang quan sát sự tiến bộ ngôn ngữ của từng trẻ giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh kế hoạch giảng dạy, nâng cao hiệu quả tiếp nhận vốn từ của 100% trẻ trong lớp.

Môi trường không gian lớp học tác động như thế nào đến năng lực giao tiếp của trẻ?
Môi trường lớp học phong phú với góc sách truyện mở, đồ dùng trực quan và các ký hiệu chữ cái quen thuộc kích thích mạnh mẽ tính tò mò của trẻ. Theo kết quả nghiên cứu, việc bố trí không gian học tập thân thiện giúp gia tăng hơn 35% tần suất tương tác bằng lời nói giữa trẻ với cô giáo và các bạn cùng trang lứa.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý đạt mức độ nào?
Kết quả khảo nghiệm ý kiến từ 133 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tính cấp thiết và khả thi rất cao của hệ thống 4 biện pháp. Tỷ lệ đánh giá ở mức rất cần thiết và cần thiết đạt 94.7%, trong khi tỷ lệ đánh giá khả thi cao và khả thi đạt 91.2%, chứng minh giá trị thực tiễn vượt trội của đề tài.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, tích hợp các học thuyết phát triển tâm lý học và mô hình quản trị giáo dục hiện đại.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại 5 trường mầm non đại diện của thành phố Thái Nguyên thông qua khảo sát định lượng chi tiết trên 133 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Đề xuất hệ thống 4 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, lấy trẻ làm trung tâm, giải quyết triệt để rào cản dạy học thụ động và thiếu hụt môi trường tương tác.
  • Kết quả khảo nghiệm khoa học khẳng định độ tương thích thực tiễn cao với trên 91% ý kiến đồng thuận về tính khả thi, sẵn sàng áp dụng rộng rãi cho 66 trường mầm non trên toàn địa bàn.
  • Đóng góp luận văn mở ra định hướng phát triển giáo dục mầm non theo chuẩn năng lực giai đoạn 2020 - 2025, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tương lai của tỉnh Thái Nguyên.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong quý IV năm 2020 và nhân rộng mô hình lớp học điểm lấy trẻ làm trung tâm tại 100% cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố trong năm học 2020 - 2021. Các nhà trường, đơn vị quản lý giáo dục và quý thầy cô giáo hãy chủ động nghiên cứu, áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý để tạo dựng môi trường phát triển ngôn ngữ tối ưu cho trẻ ngay hôm nay.