Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Chương 2: Thiết kế và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng quan lý nhân lực tai VINALINES. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại VINALINES.
CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Cá nhân mỗi con người mang trong nó sức mạnh về cả trí lực và thể lực, nhưng sức mạnh ấy có được phát huy hay không còn phụ thuộc vào môi trường mà nó ton tại, môi trường ay có sức mạnh là do tập hop được nhiều nhân lực mạnh. Vì thế trong những năm gần đây, vấn đề nhân lực đã thu hút không ít sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý, đặc biệt là tại các đơn vị viện, trường đại học. Kết quả của các công trình nghiên cứu đã tập trung luận giải về nhân lực, các yếu tố cấu thành nhân lực, cho CNH-HDH, vai trò của nhân lực đối với CNH- HĐH, quản lý nhân lực yêu cầu về phương hướng, giải pháp phát triển nhân lực và sử dụng nhân lực có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Cùng với việc nâng cao trình độ người quản lý, các nhà nghiên cứu ở nước ngoài cũng lần lượt cho ra đời những công trình nghiên cứu về doanh nghiệp phục vụ thoi kỳ CNH— HĐH của các đất nước, trong đó nôi bật là cuốn “Đào tạo nguồn nhân lực, làm sao dé khỏi -Ném tiền qua cửa số”của nhóm tác giả Business Edge - Một bộ phận của chương trình phát triển kinh tế tư nhân MPDF (Mekong Private Sector Development Pacility). Cuốn sách được thiết kế dành riêng cho chủ doanh nghiệp, giám đốc nhân sự và giám đốc phụ trách đào tạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bài báo Giới thiệu về quản lý chiến lược nguồn nhân lực của tác giả Mile và Snow đăng trên tạp chí EnANPAD, năm 1984, cho rằng: SHRM là "một hệ thống nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh" (Mile & Snow 1984). Trong cuốn sách “Quản trị chiến lược và quản lý nhân sự” do các tác giả Wringt và Mc Mahan viết, được xuất bản tại Trường Đại học Cornell, năm 1992 lại xem quản lý nhân lực là "các đặc tính của các hành động liên quan tới nhân sự nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh".
Hầu hết các tác giả nêu trên đã đưa ra cái nhìn tổng quát về tầm quan trọng và các nội dung của đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp (Write & MacMahan 1992). Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu sách, báo, luận án, luận văn xoay quanh vấn đề này thể hiện với nhiều khía cạnh và phạm vi khác nhau như: - Một số tác giả khác đã đưa ra giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả trong việc quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam như Phạm Thanh Nghị, Bùi Thị Mai (Phạm Thành Nghị (chủ biên) và cộng sự 2006). - Các Cuốn sách của Nguyễn Quốc Tuấn, Đào Gia Dũng, Đào Hữu Hòa, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên, (2006), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản thống kê và Quản trị nhân sự của TS. Nguyễn Hữu Thân, tác giả đã đề cập đến lý thuyết về đào tạo và phát triển trong các doanh nghiệp và các tổ chức tại Việt Nam.
Trong đó, tác giả tập trung vào việc đưa ra các phương pháp đào tạo. Điểm nhân mạnh của cuốn sách là tác giả tiếp cận vấn đề đào tạo với tư cách là một biện pháp nhăm đối phó với những thay đôi của tổ chức trong tương lai. - Giáo trình: Quản lý nguồn nhân lực trong tô chức - Nxb Giáo dục năm 2009, do: PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS.
Nguyễn Tan Thịnh chủ biên, giáo trình đành một chương nói về đào tạo và phát trién nguồn nhân lực. - Bai báo “Hoạt động quản tri nhân lực trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” của ThS. Bùi Thị Mai đã tông kết đánh giá kinh nghiệm về quản trị nhân lực từ các nước như Mỹ, Trung Quốc, Singapore và Nhật Bản và đưa ra những kiến nghị cho Việt Nam về giáo dục & đảo tạo; vé sử dụng và quản lý nhân lực (Bùi Thị Mai tháng 9, 2012). - Luận án Tiến sỹ kinh tế: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa ˆ, hiện đại hóa đất nước” của Phan Thanh Tâm , năm 2000 - Đại học Kinh tế quốc dân đã đi sâu nghiên cứu một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH- HĐH.
- Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty Cổ phần đầu tư và Phát triển dao tao Edutop 64” của Vũ Thị Lan Hương năm 2013 - Đại học Thương Mai đã nghiên cứu nâng cao chất lượng nhân lực của Công ty Cổ phan đầu tư và Phát triển dao tạo Edutop64 để nhằm hướng tới mục tiêu giúp công ty Edutop64 (là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tô chức sự kiện và thực hiện các chương trình giáo dục đào tạo theo phương pháp mới có thê đạt được nhu cầu tăng cao chất lượng dịch vụ từ đội ngũ nhân viên năng động có trình độ chuyên môn tốt. Luận văn thạc sỹ: “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” của Lê Thị Mỹ Linh (2009) đề tài đã khái quát hóa và phát triển vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chỉ ra ưu nhược điểm của hoạt động quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguyên nhân của thực trạng đó. Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thông tin giúp các doanh nghiệp tô chức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp. Luận văn thạc sỹ: “ Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty truyền tải điện 4 đến năm 2015” của Đinh Nguyễn Trường Giang (2009) đã hệ thống lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại công ty truyền tải điện 4 từ đó đưa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực của Công ty đến năm 2015.
Ngoài những luận án, luận văn, một trong những cuốn sách bước đầu đề cập đến xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, trong đó có gắn với yêu cầu của công tác đào tạo cán bộ đáp ứng với yêu cầu của thời kỳ đôi mới, thực hiện CNH- HĐH đất nước ở Việt Nam (Nguyễn Trọng Bảo làm chủ biên 1998). Mỗi một tổ chức đối xử với người lao động theo một cách riêng của mình tùy thuộc vào triết lý được xây dựng và duy trì trong đó. Chính vì vậy mà những năm gần đây, ở tầm vĩ mô vấn đề nhân lực đã thu hút không ít sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu. Một số công trình nghiên cứu đã tập trung luận giải về nhân lực, các yếu tố cau thành nhân lực cho CNH- HĐH và việc sử dụng nhân lực có hiệu quả phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội như: Các công trình được nêu ra ở trên đã cung cấp những thông tin bổ ích dưới các khía cạnh và các mức độ khác nhau, nhất là lý luận về công tác quản lý nhân lực; đúc rút nhiêu kinh nghiệm trên thê giới và đê xuât các giải pháp có giá trị về những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhân lực, là nguồn tư liệu quý cho việc nghiên cứu công tác quy hoạch nhân sự, quản lý nhân sự của Việt Nam nói chung và của VINALINES nói riêng.
Do đó, đề tài này vẫn là cần thiết và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Hầu hết các công trình nghiên cứu cũng như các bài báo khoa học và các luận văn, luận án nói trên đã cung cấp nhiều thông tin bổ ích dé chúng tôi có thé nghiên cứu, tham khảo cho luận văn của mình. Tuy nhiên, chưa có công trình nao trực tiếp nghiên cứu van đề Quản lý nhân lực tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam. Do đó, đề tài nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ của tôi không trùng lặp với các công trình đã công bó.
Van dé đặt ra đối với tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này là trả lời câu hỏi thực trạng việc quản ly nhân lực tai VINALINES hiện nay ra sao? va tại sao phải hoàn thiện công tác quản lý nhân lực? Những giải pháp nào sẽ hoan thiện công tac quản lý nhân lực tai VINALINES trong thời gian tới. Cơ sở lý luận về nhân lực và quản lý nhân lực 1. Một số khái niệm về nhân lực, quản lý nhân lực 1. Khái niệm về nhân lực - Nhân lực: Hiểu một cách nôm na và đơn thuần nhất thi từ NHÂN là người, LỤC là nguồn lực, là tiềm năng, là sức mạnh.
Như vậy, nhân lực chính là tiềm năng con người. Nhân lực bao gồm tat cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức dé thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Theo Nguyễn Tiệp, thì: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động”. Khái niệm này chỉ nguồn nhân lực với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội.
“Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chat, tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định (Nguyễn Tiệp chủ biên 2005) (Trần Xuân Cau, PGS.TS Mai Quốc Chánh chủ biên 2008) - “Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Khái niệm này chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội (Nguyễn Tiệp 2005, Tr7,8). - “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng dé chi sức mạnh tiềm 4n của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai.