phần mở đầu và phần kết luận, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, Đề án này đƣợc chia thành 03 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận về quản lý nhân lực tại doanh nghiệp. Thực trạng về quản lý nhân lực tại Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc. Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhân lực tại Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc.
6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nhân lực và quản lý nhân lực là yếu tố then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, sự thành công của mỗi tổ chức kinh tế và doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, những vấn đề liên quan đến nhân lực và quản lý nhân lực nói chung đã thu hút không ít sự quan tâm của các nhà quản lý, các nhà khoa học đặc biệt là các nhà nghiên cứu, các viện, các trƣờng đại học… và các nghiên cứu này đƣợc thể hiện ở rất nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.
Có thể kể đến nhƣ sau: Tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012) đã đƣa ra những khái niệm, phƣơng pháp dự báo nguồn nhân lực cũng nhƣ những vấn đề liên quan đến tiền lƣơng, phúc lợi cho ngƣời lao động phù hợp với quá trình hội nhập và đổi mới sâu rộng của nền kinh tế trong nƣớc. Trong đó, khẳng định nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia cũng nhƣ mỗi tổ chức, doanh nghiệp. Và để đạt đƣợc điều đó thì con đƣờng duy nhất là thông qua lập kế hoạch quản lý và kiểm tra, giám sát kết quả. Nguyễn Thị Lê Trâm (2015) đã khẳng định nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức, trình độ phát triển của nguồn nhân lực là một thƣớc đo sự phát triển của một quốc gia.
Trên cơ sở phân tích một số hạn chế của nhân lực, tác giả đƣa ra một số giải pháp để quản lý nhân lực của doanh nghiệp nhà nƣớc: hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch, hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát kết quả thực hiện. Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2017) đã đánh giá về thực trạng nhân lực Việt Nam về số lƣợng và chất lƣợng, đƣa ra nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện quản lý nhân lực Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế 7 nhƣ xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực gắn liền với chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, thay đổi tƣ duy đào tạo, đẩy mạnh công tác hƣớng nghiệp, nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công tác giáo dục - đào tạo, thực hiện tốt chính sách tiền lƣơng, khen thƣởng, đãi ngộ, chính sách trọng dụng nhân tài. Bùi Anh Tuấn (2018) đã làm rõ yếu tố khách quan tác động mạnh mẽ đối với quản lý nhân lực tại đơn vị là yếu tố cạnh tranh thu hút nhân lực của các doanh nghiệp cùng ngành. Yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến thu hút nhân lực là chế độ đãi ngộ.
Giải pháp cơ bản trong quản lý là tuyển dụng, đào tạo, đề bạt, đãi ngộ theo năng lực và xây dựng thƣơng hiệu nhà tuyển dụng để thu hút nhân lực có trình độ và tay nghề, tăng trƣởng thu nhập bình quân cho ngƣời lao động… Nguyễn Huy Hoàng (2023) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đạo tạo phát triển nhân lực tại các đơn vị doanh nghiệp hiện nay và đi sâu phân tích thực trạng quản lý đạo tạo phát triển nhân lực tại Công ty cổ phần nƣớc sạch Quảng Ninh theo góc độ quản lý kinh tế. Từ các hạn chế và nguyên nhân rút ra từ đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất 04 nhóm giải pháp tƣơng ứng áp dụng tại Công ty cổ phần nƣớc sạch Quảng Ninh đến năm 2030. Nghiên cứu của tác giả Phƣơng Thị Mai (2013) đã tổng quan đƣợc cơ sở lý luận về nhân lực và quản lý nhân lực, nêu lên thực trạng nhân lực của Công ty TNHH một thành viên hóa chất 21. Nghiên cứu cũng đã chỉ ra những kết quả đạt đƣợc và hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhân lực và đƣa ra những giải pháp để tăng cƣờng công tác quản lý nhân lực của Công ty TNHH một thành viên hóa chất 21.
Lê Hữu Thuận (2020) cho thấy công tác quản lý nhân lực tại Công ty Minh Việt toàn cầu còn một số hạn chế, nhất là công tác lập kế hoạch QLNL, công tác tuyển dụng nhân lực, công tác đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển nhân lực và việc thực hiện chế độ trả lƣơng, tạo động lực cho ngƣời lao động. Trên cơ sở phân tích thực trạng trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại Công ty Minh Việt toàn cầu là: (i) Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch QLNL. (ii) Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực. (iii) Hoàn thiện công 8 tác đào tạo, bồi dƣỡng và phát triển n.
(iv) Tạo hân lực môi trƣờng thuận lợi, xây dựng văn hoá công ty chuyên nghiệp. (v) Hoàn thiện chính sách lƣơng, thƣởng, chính sách bảo hiểm, trợ cấp, các chế độ ƣu đãi dành cho nhân viên. (vi) Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra, giám sát trong hoạt động QLNL. Một nghiên cứu khác đã nghiên cứu về kinh nghiệm thu hút nhân lực trong khu vực công của Nguyễn Duy Tuấn và Dƣơng Thùy Linh (2014).
Nghiên cứu đã phân tích kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lƣợng cao vào khu vực công của các nƣớc tiên tiến, đƣa ra 03 giải pháp là: Chính sách xét tuyển (tuyển dụng); chính sách về lƣơng (có phần lƣơng mềm); chính sách đào tạo phát triển (ƣu tiên đào tạo). Nghiên cứu cung cấp cho những gợi ý để xây dựng chính sách thu hút nhân lực. Khoảng trống nghiên cứu Nhìn chung các giáo trình, báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh về tầm quan trọng của công tác quản lý nhân lực, nêu bật đƣợc thực trạng của quản lý nhân lực nói chung, từ đó đƣa ra những giải pháp cụ thể để quản lý nhân lực khác nhau phù hợp với thực trạng của từng đơn vị. ác định nhân lực là yếu tố cốt lõi, quyết định đến kết quả, hiệu quả công việc, tuy nhiên chƣa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu vấn đế quản lý nhân lực tại Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn nhà nƣớc.
uất phát từ yêu cầu thực tế, SCIC và Ban lãnh đạo đã hết sức chú trọng để đáp ứng nhiệm vụ chính trị - kinh tế mà Nhà nƣớc đặt ra. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng gặp không ít khó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục: công tác quản lý nhân lực chƣa hoàn thiện, cơ chế phân/giao công việc chƣa phù hợp cơ chế thị trƣờng, cơ chế đãi ngộ chƣa thiết thực,…. Vì vậy, đề tài “Quản lý nhân lực tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước” sẽ chỉ rõ những mặt đã làm đƣợc và những hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhân lực. Đề tài mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhân lực tại SCIC trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nhân lực và quản lý nhân lực a. Khái niệm nhân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của mỗi còn ngƣời đƣợc sử dụng trong suốt quá trình lao động và sản xuất. Nhân lực là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức nào.
Vì vậy vấn đề nhân lực luôn đƣợc chú trọng quan tâm hàng đầu. Hiện nay, có nhiều cách tiếp cận cũng nhƣ cách hiểu khác nhau về nhân lực: “Nhân lực là nguồn lực con ngƣời, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội”. Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của con ngƣời gồm thể lực và trí lực, nhân lực có thể đƣợc hiểu là nguồn lực của con ngƣời, gồm có thể lực và trí lực (Trần Xuân Cầu, 2012, trang 14). Trong đó có thể hiểu: (i) Thể lực là sức khoẻ của thân thể, phụ thuộc vào dáng vóc, tình trạng sức khoẻ, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi và chế độ y tế.
Ngoài ra, thể lực con ngƣời còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, giới tính. (ii) Trí lực có thể hiểu là sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng, sở trƣờng cũng nhƣ nhân cách, quan điểm và lòng tin. của từng con ngƣời. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con ngƣời có thể nói đã đƣợc khai thác gần mức tối đa, trong khi vấn đề khai thác tiềm năng về trí lực của con ngƣời còn mới mẻ, chƣa bao giờ cạn kiệt vì sự sáng tạo của con ngƣời là không có giới hạn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm tất cả những ngƣời lao động làm việc trong doanh nghiệp, trong đó mỗi cá nhân có vị trí, vai trò khác nhau và đƣợc liên kết thông qua mục tiêu của tổ chức và tạo thành nguồn lực của tổ chức.
Theo Phạm Minh Hạc (2010), “Nhân lực là nguồn lao động sẵn sàng tham gia lao động trong phạm vi quốc gia, vùng hay địa phƣơng”. Một cách chung nhất, có thể hiểu nhân lực là bộ phận dân số trong độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật có khả năng tham gia lao động. Nhân lực là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí lực của nhóm ngƣời, một tổ chức, một địa phƣơng hay một quốc gia. Độ 10 tuổi lao động đƣợc quy định cụ thể ở mỗi nƣớc có khác nhau.
Tại Việt Nam, Luật lao động 2019 ghi nhận tuổi nghỉ hƣu của ngƣời lao động trong điều kiện lao động bình thƣờng đƣợc điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.