Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về tôn giáo là một trụ cột cốt lõi trong việc duy trì ổn định an ninh chính trị và phát triển kinh tế xã hội tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh. Tỉnh Bình Dương là một trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Nam với quy mô dân số đạt trên 2.164.000 người, trong đó tỷ lệ dân nhập cư chiếm khoảng 52%, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của 7 tổ chức tôn giáo lớn gồm 1.353 chức sắc, nhà tu hành cùng hơn 349.000 tín đồ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng với mức tăng GRDP đạt 9,01% và khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 63,87% cơ cấu kinh tế đã tạo ra nhiều chuyển biến sâu sắc trong đời sống văn hóa, tín ngưỡng của cộng đồng cư dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh hoạt tâm linh ngày càng đa dạng của quần chúng với năng lực, hiệu lực điều hành thực tế của bộ máy hành chính nhà nước. Mục tiêu cụ thể của đề tài là làm sáng tỏ khung lý luận quản lý hành chính đối với lĩnh vực tôn giáo, khảo sát toàn diện thực trạng thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015-2018, từ đó định hình các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong bối cảnh thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp hệ thống chỉ số đánh giá thực trạng, hỗ trợ chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ hành chính và giảm thiểu tối đa nguy cơ hình thành các điểm nóng chính trị phức tạp. Luận văn góp phần bảo đảm 100% quyền tự do tín ngưỡng của công dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013, đồng thời xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân bền vững trên địa bàn 9 đơn vị cấp huyện và 91 xã, phường, thị trấn của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất xã hội của tôn giáo, xem tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân tồn tại lâu dài cùng sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản lý hành chính công và nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhấn mạnh việc sử dụng quyền lực nhà nước kết hợp công cụ pháp luật để điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân. Tác giả vận dụng các kết quả nghiên cứu tiêu biểu của TS. Đỗ Thị Kim Định (2014) về áp dụng pháp luật tôn giáo, nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Hồng Dương (2015) về thách thức đa dạng tôn giáo, cùng luận án của TS. Bùi Hữu Dược (2014) về tiến trình quản lý tôn giáo tại Việt Nam.

Khung khái niệm của đề tài bám sát các thuật ngữ pháp lý chuẩn hóa theo Điều 2 của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, bao gồm 4 khái niệm trọng tâm: tôn giáo, hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, chức sắc và nhà tu hành. Nghiên cứu làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chức năng quản lý nhà nước và quyền tự do tín ngưỡng, xác định quản lý nhà nước là quá trình định hướng, điều chỉnh hành vi xã hội theo khuôn khổ Hiến pháp năm 2013 và Nghị định 162/2017/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu luật học liên ngành: phân tích quy phạm, tổng hợp tư liệu, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và quan sát thực tiễn. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2018 của Ban Tôn giáo tỉnh Bình Dương, Cục Thống kê tỉnh và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 4 thị xã, 4 huyện và 91 đơn vị hành chính cấp xã, khảo sát tình hình hoạt động của 7 tổ chức tôn giáo được công nhận. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế của 199 cơ sở Phật giáo, 85 cơ sở Công giáo và 26 điểm nhóm Tin Lành trên địa bàn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích luật học kết hợp thống kê định lượng giúp đánh giá chính xác các khoảng trống quản lý trong giai đoạn giao thoa pháp lý từ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 sang Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu tôn giáo tại Bình Dương có sự phân bổ đa dạng, trong đó Phật giáo và Công giáo chiếm tỷ trọng áp đảo. Phật giáo dẫn đầu với 199 cơ sở thờ tự, 661 chức sắc, tu sĩ và hơn 235.000 tín đồ, chiếm khoảng 67,3% tổng số người có đạo trong toàn tỉnh. Công giáo đứng thứ hai với 85 cơ sở, 52 giáo xứ, 1 Tòa Giám mục và 522 chức sắc, tu sĩ, thể hiện tinh thần kính Chúa yêu nước qua nhiều phong trào xã hội từ thiện.

Thứ hai, số lượng các điểm nhóm tôn giáo mới và hệ phái Tin Lành gia tăng nhanh chóng theo làn sóng công nhân nhập cư. Toàn tỉnh ghi nhận 26 điểm nhóm thuộc 15 hệ phái Tin Lành khác nhau với khoảng 5.000 tín đồ; trong đó 24 điểm nhóm đã được cấp phép đăng ký sinh hoạt hợp pháp, đạt tỷ lệ hoàn thành thủ tục 92,3%, 2 điểm nhóm còn lại đang trong quá trình hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Thứ ba, bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo từ tỉnh đến cơ sở đã được củng cố theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND và Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI. Chính quyền địa phương đã tiếp nhận, giải quyết kịp thời 100% hồ sơ đăng ký chương trình hoạt động hàng năm của các giáo hội, không để xảy ra bất kỳ điểm nóng chính trị - tôn giáo nào trong suốt giai đoạn 2015-2018.

Thứ tư, công tác quản lý còn bộc lộ điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực và quản lý đất đai. Khoảng 30% cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm còn lúng túng khi xử lý các thủ tục cấp phép xây dựng, cải tạo nơi thờ tự và giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến cơ sở tôn giáo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự gia tăng các hoạt động tôn giáo xuất phát từ đặc thù phát triển công nghiệp hóa mạnh mẽ của Bình Dương, với 52% dân số là lao động ngoài tỉnh có nhu cầu gửi gắm niềm tin tâm linh sau giờ làm việc. Dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu tín đồ giai đoạn 2015-2018 có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch quy mô giữa Phật giáo (hơn 235.000 người), Công giáo và Tin Lành, kết hợp bảng ma trận phân bố 26 điểm nhóm Tin Lành trên 9 địa bàn huyện, thị xã.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng của Nguyễn Hồng Thúy (2012) tại Thành phố Hồ Chí Minh và Nguyễn Quốc Vũ (2013) tại Đồng Nai, kết quả nghiên cứu tại Bình Dương phản ánh rõ nét tính đặc thù của một đô thị công nghiệp nén. Sự phối hợp liên ngành giữa Ban Tôn giáo, Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường còn thiếu quy chế đồng bộ, dẫn đến độ trễ trong giải quyết các yêu cầu chuyển nhượng, hiến tặng đất đai phục vụ mục đích tôn giáo theo tinh thần Chỉ thị số 1940/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính trong lĩnh vực tôn giáo. Ủy ban nhân dân tỉnh cần ban hành văn bản hướng dẫn liên sở giữa Sở Nội vụ, Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường, hướng tới mục tiêu cắt giảm ít nhất 25% thời gian thẩm định hồ sơ cấp phép xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự. Lộ trình thực hiện đặt ra trong giai đoạn 2020-2022 do Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo. Ban Tôn giáo tỉnh chủ trì tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách cấp huyện và công chức kiêm nhiệm cấp xã được trang bị đầy đủ kiến thức nghiệp vụ về Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 cùng kỹ năng vận động quần chúng. Mục tiêu hoàn thành chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho toàn bộ cán bộ cơ sở trước năm 2022.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản trị tôn giáo. Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng cơ sở dữ liệu số tích hợp, lưu trữ thông tin của 7 tổ chức tôn giáo, 199 cơ sở Phật giáo, 85 cơ sở Công giáo và toàn bộ chức sắc trên địa bàn. Dự án cần hoàn thành đưa vào vận hành trước quý 4 năm 2023 nhằm bảo đảm tính liên thông dữ liệu giữa các cấp chính quyền.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật và tăng cường đối thoại trực tiếp với các tổ chức tôn giáo. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Ban Tôn giáo duy trì cơ chế đối thoại định kỳ 2 lần mỗi năm với các vị chức sắc, chức việc để kịp thời tháo gỡ khó khăn, khích lệ phương châm sống tốt đời đẹp đạo, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại Ban Tôn giáo, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ các cấp trên cả nước. Luận văn cung cấp tài liệu nghiệp vụ thực tế, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong khâu thẩm định hồ sơ thành lập, đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự theo luật định.

Thứ hai, các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công và Tôn giáo học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận, khung lý thuyết và nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy phục vụ các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

Thứ ba, các vị chức sắc, chức việc, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo như Ban Trị sự Phật giáo, Tòa Giám mục, Ban Đại diện Tin Lành và Hội đồng chức sắc Cao Đài. Luận văn giúp các tổ chức tôn giáo nắm vững quyền và nghĩa vụ pháp lý, từ đó chủ động phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức các ngày lễ trọng đúng quy định.

Thứ tư, các cơ quan tham mưu hoạch định chính sách, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp góc nhìn đa chiều về tác động của quá trình công nghiệp hóa đối với đời sống tâm linh, hỗ trợ ban hành các nghị quyết phát triển kinh tế xã hội gắn liền với bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng.

Câu hỏi thường gặp

Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đã tạo ra bước đột phá nào trong công tác quản lý nhà nước tại Bình Dương? Luật đã đơn giản hóa căn bản thủ tục hành chính, chuyển đổi mạnh mẽ cơ chế từ cấp phép sang thông báo và đăng ký hoạt động. Tại Bình Dương, luật mới tạo hành lang pháp lý minh bạch giúp 24 trên 26 điểm nhóm Tin Lành được hợp thức hóa sinh hoạt tôn giáo tập trung, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho hàng ngàn công nhân lao động nhập cư.

Áp lực nhân khẩu học từ 52% dân số nhập cư ảnh hưởng như thế nào đến trật tự tôn giáo tại địa phương? Tỷ lệ di cư cơ học cao dẫn tới nhu cầu thành lập các điểm sinh hoạt tôn giáo mới tăng đột biến tại các khu công nghiệp. Sự đan xen giữa nhiều hệ phái tôn giáo đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước phải theo dõi sát sao, tránh để xảy ra xung đột quyền lợi và ngăn chặn các phần tử xấu lợi dụng hoạt động tôn giáo gây rối trật tự công cộng.

Chính quyền tỉnh Bình Dương đã giải quyết nhu cầu sinh hoạt của các hệ phái Tin Lành bằng giải pháp cụ thể nào? Chính quyền áp dụng chủ trương linh hoạt, tạo điều kiện hướng dẫn 15 hệ phái Tin Lành đăng ký điểm nhóm sinh hoạt tập trung theo quy định pháp luật. Tỷ lệ đăng ký thành công đạt 92,3%, bảo đảm các sinh hoạt diễn ra đúng hiến chương giáo hội và không làm ảnh hưởng đến đời sống cư dân xung quanh.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến tôn giáo tại tỉnh Bình Dương là gì? Khó khăn lớn nhất nằm ở việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp do người dân hiến tặng cho cơ sở tôn giáo sang đất cơ sở tôn giáo. Khoảng 30% cán bộ cấp xã gặp vướng mắc về thẩm quyền xác nhận nguồn gốc đất và quy hoạch xây dựng theo tinh thần Chỉ thị số 1940/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Luận văn của tác giả Lê Văn Gấm có giá trị học thuật mới nào đóng góp cho ngành Luật Hành chính? Công trình đã hệ thống hóa toàn diện lý luận quản lý nhà nước về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới, phân tích thực chứng bộ số liệu giai đoạn 2015-2018 tại một địa bàn công nghiệp hóa trọng điểm, đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với việc thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc cơ sở lý luận và khẳng định vai trò thiết yếu của quản lý nhà nước về tôn giáo trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng đời sống tâm linh của hơn 349.000 tín đồ thuộc 7 tổ chức tôn giáo lớn tại Bình Dương trong giai đoạn chuyển biến kinh tế 2015-2018.
  • Chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong giữ vững ổn định an ninh tôn giáo và làm rõ nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cán bộ cơ sở cùng quản lý đất đai.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chuẩn hóa thủ tục hành chính, đào tạo nhân lực, số hóa dữ liệu và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện cơ chế thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 tại các địa phương có tốc độ đô thị hóa cao.

Công trình của học viên Lê Văn Gấm là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu, có giá trị thực tiễn to lớn cho công tác quản lý hành chính trong giai đoạn 2020-2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác, vận dụng các giải pháp của luận văn để nâng cao chất lượng thực thi chính sách tôn giáo tại địa phương.