Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về thu ngân sách cấp xã là mắt xích cốt lõi trong hệ thống tài chính công, quyết định năng lực tự chủ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Trên địa bàn huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ – khu vực miền núi gồm 27 đơn vị hành chính trực thuộc (26 xã và 1 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên 195,03 km² và quy mô dân số hơn 123.000 người – công tác tạo lập và điều hành nguồn thu cơ sở đóng vai trò quyết định trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, nguồn thu ngân sách xã tại đây còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là sự thiếu bền vững trong cơ cấu khi số thu từ tiền sử dụng đất chiếm ưu thế, trong khi các khoản thuế, phí ổn định đạt tỷ lệ thấp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu ngân sách xã, phân tích các nhân tố tác động và xây dựng khung giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa công tác quản lý tài chính công cơ sở giai đoạn 2020 – 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa trong giai đoạn 2019 – 2020 trên toàn huyện. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao năng lực khai thác nguồn thu tại chỗ, hướng đến mục tiêu giảm dần tỷ lệ nhận trợ cấp bổ sung từ cấp trên, đồng thời gia tăng độ chính xác trong dự toán thu hằng năm với mức phấn đấu tăng thu đều đặn từ 10% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân cấp tài chính công và mô hình quản lý chu trình ngân sách hiện đại theo khung khổ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 cùng Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Chu trình quản lý thu ngân sách xã được phân định rõ thành 4 giai đoạn logic khép kín: lập dự toán thu, chấp hành dự toán thu, quyết toán thu ngân sách và thanh tra, kiểm tra tài chính.

Hệ thống lý thuyết làm rõ 3 nhóm nguồn thu cơ bản của ngân sách cấp xã:

  • Nhóm nguồn thu ngân sách xã hưởng 100% (phí, lệ phí quy định, thu sự nghiệp, thu từ quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản).
  • Nhóm nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách (gồm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình, lệ phí môn bài và lệ phí trước bạ nhà đất với tỷ lệ điều tiết cho cấp xã tối thiểu 70%).
  • Nhóm nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên gồm bổ sung cân đối định kỳ 3 đến 5 năm và bổ sung có mục tiêu theo từng năm tài khóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu điều tra thực địa gồm 70 đối tượng khảo sát chuyên sâu, phân tầng thành 5 nhóm tác nhân đại diện: 30 hộ sản xuất kinh doanh cá thể, 10 đại diện doanh nghiệp địa phương, 10 Chủ tịch UBND xã (chủ tài khoản), 10 cán bộ kế toán ngân sách xã và 10 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thanh Ba. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại các xã đại diện cho 3 tiểu vùng kinh tế tự nhiên của huyện (vùng đồng bằng ven sông, vùng chiêm trũng và vùng đồi rừng) nhằm bảo đảm tính khách quan, đại diện cao.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê và văn bản chỉ đạo của UBND huyện Thanh Ba giai đoạn 2017 – 2019. Phương pháp phân tích dữ liệu trọng tâm là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và xử lý bảng biểu thông qua phần mềm Excel. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác độ biến động của các dòng thu, đối chiếu sai số giữa kế hoạch dự toán và thực thu, đồng thời đánh giá mức độ tương quan giữa năng lực quản trị bộ máy với hiệu quả khai thác nguồn thu địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu quản lý thu ngân sách xã tại huyện Thanh Ba giai đoạn 2017 – 2019 chỉ ra những nét đặc thù và bất cập rõ rệt:

  • Cơ cấu nguồn thu mất cân đối nghiêm trọng: Nguồn thu ngân sách xã hưởng 100% chủ yếu dựa vào tiền cấp quyền sử dụng đất, chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn thu tại chỗ ở nhiều xã, trong khi nguồn thu ổn định từ thuế, phí và lệ phí chỉ chiếm bình quân dưới 15%.
  • Mức độ phụ thuộc vào ngân sách cấp trên còn nặng nề: Tỷ lệ trợ cấp bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện chiếm từ 45% đến 65% tổng chi tiêu của 13 xã thuộc tiểu vùng đồi rừng do hoạt động công thương nghiệp tại các xã này chưa phát triển.
  • Chất lượng lập dự toán thu chưa sát thực tế: Độ lệch giữa dự toán được giao và số thực thu hàng năm dao động từ 10% đến 20%. Đa phần các xã lập dự toán ở mức an toàn nhằm dễ hoàn thành kế hoạch, dẫn đến việc bị động trong điều hành phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng.
  • Hạn chế về năng lực chuyên môn của bộ máy cơ sở: Khảo sát thực tế chỉ ra khoảng 30% kế toán ngân sách xã chưa có bằng cử nhân chuyên ngành tài chính - kế toán, dẫn tới nhiều sai sót trong hạch toán chứng từ và kéo dài thời gian chỉnh lý quyết toán sau thời điểm ngày 31 tháng 01 năm sau.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu nguồn thu thiếu bền vững xuất phát từ việc khai thác quỹ đất là giải pháp dễ tạo đột biến dòng tiền trong ngắn hạn nhưng không thể duy trì lâu dài khi quỹ đất công ích ngày càng thu hẹp. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ và người dân cho thấy công tác tuyên truyền chính sách thuế chỉ đạt mức độ tiếp cận thường xuyên ở khoảng 40% hộ kinh doanh cá thể, gây thất thu tại nguồn thuế môn bài và thuế phi nông nghiệp.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Tân Yên (tỉnh Bắc Giang) và huyện Can Lộc (tỉnh Hà Tĩnh), tình trạng tỷ lệ lập dự toán chưa cao (sai lệch khoảng 12%) và thất thu thuế hộ khoán là vấn đề chung của cấp cơ sở. Tuy nhiên, tại huyện Thanh Ba, sự phân hóa kinh tế giữa 3 tiểu vùng (4 xã đồng bằng ven sông Hồng, 10 xã chiêm trũng và 13 xã đồi rừng) khiến mức độ tự cân đối thu - chi có khoảng cách lớn. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua các bảng tổng hợp đối chiếu tỷ trọng nguồn thu và biểu đồ phân bổ mức độ hoàn thành chỉ tiêu qua 3 năm, cho thấy nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình phân cấp và hạch toán số liệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Thanh Ba trong giai đoạn 2021 – 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Nâng cao chất lượng lập dự toán thu: Ban Tài chính xã chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế khu vực áp dụng phương pháp phân tích chuỗi số liệu thực tế 3 năm liền kề, kiểm soát sai số dự toán dưới 5% so với thực tế, hoàn thành phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
  • Mở rộng cơ sở thu và nuôi dưỡng nguồn thu bền vững: UBND các xã phối hợp các đội thuế đẩy mạnh rà soát, chống thất thu đối với hơn 1.000 cơ sở kinh doanh, hộ cá thể và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn, phấn đấu nâng tốc độ tăng thu thuế và phí từ 12% đến 15%/năm.
  • Số hóa quy trình thu và liên kết kho bạc - ngân hàng: Đẩy mạnh 100% việc hạch toán qua phần mềm quản lý ngân sách xã, chuẩn hóa thanh toán song phương điện tử giữa Kho bạc Nhà nước huyện Thanh Ba với các ngân hàng thương mại trên địa bàn, hoàn thành trong năm 2023.
  • Chuẩn hóa năng lực đội ngũ và tăng cường thanh tra: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% kế toán và chủ tài khoản 27 xã, thị trấn; đồng thời duy trì tần suất thanh tra tài chính định kỳ tại ít nhất 30% số đơn vị hành chính cấp xã mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo UBND và cán bộ tài chính - kế toán cấp xã, huyện: 27 đơn vị xã, thị trấn thuộc huyện Thanh Ba cùng các địa phương có điều kiện tương đồng có thể sử dụng đề tài làm tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa chu trình lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách xã.
  • Cơ quan quản lý thuế và hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cán bộ thuế và chuyên viên kho bạc sử dụng nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình ủy nhiệm thu, phân chia tỷ lệ điều tiết và phối hợp kiểm soát thu nộp điện tử liên ngành.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Tài chính công có thể khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng 3 năm cùng bộ công cụ khảo sát 70 mẫu phân tầng để phát triển các đề tài liên quan.
  • Hội đồng nhân dân các cấp: Đại biểu HĐND cấp tỉnh và huyện sử dụng các phát hiện thực tế để làm căn cứ ban hành nghị quyết phân cấp nguồn thu và định mức chi cho thời kỳ ổn định ngân sách 5 năm tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  • Thách thức lớn nhất trong quản lý thu ngân sách xã tại huyện Thanh Ba là gì?
    Thách thức lớn nhất là cơ cấu nguồn thu thiếu bền vững, nguồn thu tại chỗ phụ thuộc trên 60% vào tiền cấp quyền sử dụng đất. Trong khi đó, các khoản thu từ thuế, phí còn chiếm tỷ lệ rất thấp và hơn 50% số xã đồi rừng vẫn phụ thuộc nặng vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên.

  • Tỷ lệ điều tiết nguồn thu phân chia cho ngân sách xã được quy định thế nào?
    Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC, 5 khoản thuế và lệ phí phân chia (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ nhà đất) được điều tiết cho ngân sách cấp xã hưởng tỷ lệ tối thiểu là 70%, có thể lên tới 100% theo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

  • Dữ liệu điều tra sơ cấp của luận văn được thu thập từ những nhóm nào?
    Dữ liệu khảo sát thực địa được thu thập từ 70 mẫu phân bổ theo 5 nhóm: 30 hộ sản xuất kinh doanh cá thể, 10 doanh nghiệp, 10 Chủ tịch UBND xã, 10 kế toán ngân sách xã và 10 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Thanh Ba nhằm bảo đảm tính khách quan đa chiều.

  • Tại sao các xã tiểu vùng đồi rừng tại Thanh Ba gặp khó khăn trong việc tự cân đối ngân sách?
    13 xã tiểu vùng đồi rừng có địa bàn rộng, mật độ dân cư thưa, hoạt động thương mại - dịch vụ kém phát triển và cơ sở sản xuất kinh doanh hạn chế. Do đó, nguồn thu phát sinh tại chỗ thấp, khiến tỷ lệ nhận hỗ trợ bổ sung cân đối từ ngân sách huyện thường xuyên chiếm trên 50% tổng chi.

  • Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng lập dự toán thu ngân sách xã sai lệch lớn?
    Giải pháp cốt lõi là đổi mới phương pháp dự báo dựa trên chuỗi số liệu kinh tế 3 năm liền kề, loại bỏ tâm lý lập dự toán an toàn, kết hợp chặt chẽ giữa Ban Tài chính xã với Chi cục Thuế để rà soát toàn bộ đối tượng nộp thuế, siết chặt sai số dự toán dưới 5%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu ngân sách cấp xã theo khuôn khổ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính công giai đoạn 2017 – 2019 tại 27 xã, thị trấn thuộc huyện Thanh Ba, chỉ rõ sự mất cân đối khi tiền sử dụng đất chiếm trên 60% tổng thu tại chỗ.
  • Đánh giá thực chứng qua 70 phiếu khảo sát, làm rõ 4 nhóm yếu tố tác động trực tiếp gồm chính sách tài chính, năng lực chuyên môn kế toán, tổ chức bộ máy phân cấp và công tác tuyên truyền.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình số hóa dữ liệu, liên kết thu qua Kho bạc - Ngân hàng và chuẩn hóa công tác dự toán thu nhằm đạt mức tăng trưởng 12% - 15%/năm.
  • Định hình kế hoạch triển khai cụ thể theo 2 giai đoạn (2021 – 2023 và 2023 – 2025) nhằm nâng cao tỷ lệ tự cân đối tài chính cho chính quyền cấp cơ sở.

Quý độc giả, cán bộ quản lý tài chính và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và dữ liệu thực chứng trong toàn văn công trình để ứng dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý điều hành ngân sách địa phương.