BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH NGUYÊN VŨ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG THỪA THIÊN HUẾ - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH NGUYÊN VŨ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 60 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. HOÀNG SỸ KIM THỪA THIÊN HUẾ - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: + Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. + Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên Đinh Nguyên Vũ Lời Câm Ơn Trong suốt quá trình học tập täi Lớp Cao học Quân lý công HC19.T9 - Học viện Hành chính Quốc gia và trong quá trình nghiên cứu, viết luận văn tốt nghiệp, tác giâ luôn nhận đựợc sự quan tåm, giúp đỡ của thæy cô trong Học viện, của lãnh đäo cơ quan, đơn vị, đồng nghiệp và của gia đình. Nhån dịp hoàn thành bân luận văn, với tình câm trån trọng nhçt, xin gửi lời câm ơn chån thành tới TS Hoàng Sỹ Kim – Trưởng khoa Quân lý nhà nước về Đô thị và Nông thôn - Học viện Hành chính Quốc gia, người thæy đã chî bâo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn: “Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại tỉnh Quảng Nam”. Tác giâ xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Giám đốc Học viện, lãnh đäo Khoa sau Đäi học, các thæy giáo, cô giáo của Học viện đã tận tình giâng däy, truyền đät kiến thức, täo những điều kiện học tập thuận lợi nhçt cho tác giâ thực hiện tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu, hoàn thành chương trình cao học. Xin chån thành câm ơn đến các đồng chí lãnh đäo UBND tînh, các sở ngành của tînh Quâng Nam, đặc biệt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tînh, Tînh đoàn Quâng Nam, các đồng nghiệp, bän bè đã giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bân luận văn này. Xin trån trọng câm ơn! Học viên Đinh Nguyên Vũ MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục các biểu bảng MỞ ĐẦU . 1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN. Lý luận chung về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Việc làm và thất nghiệp . Tạo việc làm cho thanh niên . Đặc điểm thanh niên nông thôn (TNNT) và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Vai trò của tạo việc làm cho thanh niên nông thôn. Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Khái niệm Quản lý nhà nước về tạo việc làm. Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Vai trò của quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Nội dung Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên hiện nay . Trình độ phát triển kinh tế của địa phương. Tác động của các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội 222 1. Điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán . Thông tin về lao động, việc làm và thị trường lao động . Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn và bài học rút ra . Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ở Trung Quốc. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn của tỉnh Đồng Nai . Bài học kinh nghiệm về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . 277 Tiểu kết chương 1 . 29 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG NAM 300 2. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên . Đặc điểm về kinh tế - xã hội . Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại tỉnh Quảng Nam . Ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách, chương trình tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Thông tin về lao động và việc làm cho thanh niên nông thôn . Tạo việc làm thông qua phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương . Tổ chức đào tạo các ngành nghề, định hướng nghề cho thanh niên nông thôn . Quản lý tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý công tác tạo việc làm . Phối hợp công tác giữa cơ quan quản lý nhà nước với các tổ chức, doanh nghiệp trong giải quyết việc làm, hợp tác quốc tế về việc làm . Kiểm tra, thanh tra quá trình tổ chức thực hiện, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về việc làm . Kết quả khảo sát tình hình việc làm của thanh niên nông thôn . Phương pháp khảo sát . Một số nhận xét từ kết quả khảo sát . Đánh giá kết quả quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua. Những kết quả đạt được. 566 Tiểu kết chương 2 . 633 Chương 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM . Phương hướng tạo việc làm cho thanh niên nông thôn của tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 . Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước về việc làm cho thanh niên . Mục tiêu tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tại tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 . Những giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Rà soát, hoàn thiện công tác ban hành và tổ chức thực hiện các chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin về lao động và việc làm; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn . Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành sản xuất, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thu hút đầu tư các dự án, các nhà máy, xí nghiệp; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề . Nâng cao chất lượng công tác tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nghề, đồng thời tăng cường nâng cao thể chất, trình độ tay nghề, tác phong lao động cho thanh niên nông thôn . Hoàn thiện tổ chức bộ máy; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ thực hiện công tác quản lý nhà nước về việc làm cho thanh niên nông thôn . Nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm thông qua nguồn vốn vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm và các nguồn hỗ trợ khác, nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế có hiệu quả . Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về việc làm, công tác tư vấn, hỗ trợ xuất khẩu lao động cho thanh niên nông thôn . Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và vai trò đồng hành của tổ chức hội, đoàn thể trong công tác giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn . 833 Tiểu kết chương 3 . 866 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 88 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 2.1: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực năm 2015.2: Tỷ lệ thanh niên nông thôn tham gia lực lượng lao động theo nhóm tuổi, giới tính năm 2015 .3: Số lao động là thanh niên thất nghiệp chia theo nhóm tuổi, thành thị - nông thôn, giới tính .4: Cơ cấu lao động thanh niên có việc làm theo lĩnh vực kinh tế .5: Cơ cấu lao động TNNT tham gia các loại hình kinh tế.6: Thanh niên nông thôn được tạo việc làm tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam .7: Số lượng TNNT được tư vấn, giới thiệu việc làm .6: Số học sinh THPT ở nông thôn được định hướng nghề nghiệp . Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách mạng. Ngày nay, thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm của chiến lược bồi dưỡng, phát huy nguồn nhân lực con người. Chăm lo giáo dục, bồi dưỡng và phát triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển của đất nước. Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và sự biến đổi nhanh chóng của lực lượng thanh niên, Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đã chỉ rõ nhiệm vụ: “Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên”. Nghị quyết đã đánh giá, phân tích thực trạng và định hướng yêu cầu tập trung cao giải quyết nội dung hết sức quan trọng về một số vấn đề lao động và việc làm cho thanh niên - một trong những mối quan tâm hàng đầu của thanh niên hiện nay.
Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Quảng Nam, với dân số khoảng 1,79 triệu người và tỷ lệ dân số nông thôn chiếm 75,9%, đang đối mặt với thách thức lớn trong việc tạo việc làm cho thanh niên nông thôn (TNNT). Theo số liệu năm 2015, trong tổng số 378.907 thanh niên từ 15 đến 30 tuổi, có tới 8.048 người thất nghiệp và 153.288 thanh niên không tham gia hoạt động kinh tế. Tỷ lệ lao động thanh niên có việc làm chủ yếu tập trung trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, trong khi lao động trong nông nghiệp giảm dần. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý nhà nước (QLNN) nhằm tạo việc làm ổn định, nâng cao chất lượng lao động và giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao hiệu quả công tác QLNN về tạo việc làm cho TNNT tại Quảng Nam trong giai đoạn 2010-2015, nhằm ổn định đời sống thanh niên, giảm nghèo bền vững và thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa bàn tỉnh Quảng Nam với nguồn số liệu thu thập trong giai đoạn 2010-2015. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách, đồng thời góp phần nâng cao năng lực quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực trẻ tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực, trong đó:
- Lý thuyết quản lý nhà nước: Nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc ban hành chính sách, điều tiết và giám sát các hoạt động tạo việc làm, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh thị trường lao động phù hợp với quy luật khách quan.
- Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Tập trung vào việc đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng và nâng cao chất lượng lao động thanh niên, đặc biệt là thanh niên nông thôn, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện đại.
- Các khái niệm chính bao gồm: việc làm, tạo việc làm, thanh niên nông thôn, quản lý nhà nước về tạo việc làm, thị trường lao động, và chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu chính được thu thập từ các báo cáo thống kê của tỉnh Quảng Nam, các văn bản pháp luật liên quan, kết quả khảo sát thực tế và các tài liệu nghiên cứu trước đó. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm hàng nghìn thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2010-2015.
Phương pháp phân tích sử dụng bao gồm:
- Phân tích thống kê: Xử lý số liệu về lao động, việc làm, thất nghiệp, cơ cấu lao động theo ngành nghề và loại hình kinh tế.
- So sánh và tổng hợp: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và so sánh với các mô hình quản lý ở các địa phương khác như Đồng Nai và Trung Quốc.
- Khảo nghiệm thực tiễn: Đánh giá hiệu quả các chính sách, chương trình tạo việc làm và đào tạo nghề tại Quảng Nam.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ năm 2010 đến 2015, tập trung phân tích các chính sách, chương trình và kết quả thực hiện trong giai đoạn này.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở TNNT còn cao: Năm 2015, tỉnh Quảng Nam có 8.048 thanh niên thất nghiệp, chiếm khoảng 2,1% trong tổng số thanh niên nông thôn, trong khi 153.288 thanh niên không tham gia hoạt động kinh tế, phản ánh sự mất cân đối cung cầu lao động.
-
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực: Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ 16,96% năm 2011 xuống còn 14,5% năm 2015, trong khi lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng lên lần lượt 56,5% và 29%, cho thấy sự phát triển kinh tế đa ngành và tạo thêm nhiều cơ hội việc làm mới.
-
Loại hình kinh tế cá nhân/hộ sản xuất chiếm tỷ lệ cao trong tạo việc làm cho TNNT: Tỷ lệ lao động TNNT làm việc trong các hộ sản xuất cá thể chiếm khoảng 60,3% năm 2015, trong khi lao động trong khu vực tư nhân tăng từ 22,1% năm 2013 lên 25,8% năm 2015, cho thấy sự năng động của khu vực kinh tế tư nhân trong việc tạo việc làm.
-
Chính sách và chương trình tạo việc làm được triển khai đồng bộ: Tỉnh đã ban hành nhiều quyết định, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề, đồng thời huy động nguồn vốn vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm với tổng doanh số cho vay đạt 176.323 triệu đồng, hỗ trợ hơn 11.106 thanh niên nông thôn có việc làm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở TNNT chủ yếu do trình độ học vấn, kỹ năng nghề còn hạn chế, cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế và áp dụng công nghệ mới làm giảm nhu cầu lao động trong nông nghiệp. Việc chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp và dịch vụ tuy có tiến triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu thực tế.
So sánh với các nghiên cứu ở tỉnh Đồng Nai và Trung Quốc, Quảng Nam còn hạn chế trong việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, cũng như trong công tác đào tạo nghề và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên. Tuy nhiên, các chương trình vay vốn và hỗ trợ đào tạo nghề đã góp phần tích cực trong việc tạo việc làm và nâng cao nhận thức của thanh niên về việc làm.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ lao động theo ngành nghề qua các năm, bảng thống kê số lượng thanh niên thất nghiệp theo nhóm tuổi và giới tính, cũng như biểu đồ cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế để minh họa rõ nét xu hướng chuyển dịch và hiệu quả các chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Rà soát và hoàn thiện chính sách tạo việc làm: Cần đánh giá lại các văn bản pháp luật, chính sách hiện hành để điều chỉnh phù hợp với thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc tạo việc làm cho TNNT. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thời gian: 2018-2020.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh truyền thông về các chính sách, chương trình đào tạo nghề và việc làm, nâng cao trách nhiệm của các cấp chính quyền và tổ chức đoàn thể trong việc hỗ trợ thanh niên. Chủ thể thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức đoàn thể. Thời gian: liên tục hàng năm.
-
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư: Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ và làng nghề truyền thống để tạo thêm nhiều việc làm tại chỗ cho TNNT. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thời gian: 2018-2025.
-
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và tư vấn hướng nghiệp: Chuẩn hóa chương trình đào tạo, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, đồng thời mở rộng các hình thức đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, các trung tâm dạy nghề. Thời gian: 2018-2022.
-
Phát huy vai trò phối hợp giữa các cơ quan và tổ chức xã hội: Tăng cường hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể và các tổ chức quốc tế trong công tác tạo việc làm và xuất khẩu lao động. Chủ thể thực hiện: UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp. Thời gian: liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về lao động và việc làm: Giúp hiểu rõ cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp quản lý việc làm cho thanh niên nông thôn, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
-
Nhà hoạch định chính sách và các cơ quan lập pháp: Cung cấp dữ liệu và phân tích thực tiễn để xây dựng, điều chỉnh chính sách phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
-
Các tổ chức đào tạo nghề và giáo dục: Tham khảo để thiết kế chương trình đào tạo nghề sát với nhu cầu thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ.
-
Doanh nghiệp và nhà đầu tư: Hiểu rõ về thị trường lao động thanh niên nông thôn, từ đó có chiến lược tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp, đồng thời tham gia tích cực vào các chương trình tạo việc làm.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc làm cho thanh niên nông thôn lại quan trọng?
Việc làm ổn định giúp thanh niên có thu nhập, nâng cao đời sống, góp phần giảm nghèo và ổn định xã hội. Thanh niên là lực lượng lao động chủ lực, quyết định sự phát triển bền vững của địa phương. -
Những khó khăn chính trong tạo việc làm cho TNNT tại Quảng Nam là gì?
Khó khăn gồm trình độ học vấn và kỹ năng nghề thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm giảm nhu cầu lao động nông nghiệp, thiếu thông tin thị trường lao động và hạn chế trong đào tạo nghề. -
Chính sách nào đã được tỉnh Quảng Nam triển khai để hỗ trợ tạo việc làm?
Tỉnh đã ban hành nhiều chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề, hỗ trợ vay vốn từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm, tổ chức sàn giao dịch việc làm và đẩy mạnh truyền thông về chính sách. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho TNNT?
Cần chuẩn hóa chương trình đào tạo, tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, định hướng nghề nghiệp sát với nhu cầu thị trường, đồng thời mở rộng các hình thức đào tạo linh hoạt. -
Vai trò của các tổ chức xã hội trong công tác tạo việc làm là gì?
Các tổ chức xã hội như đoàn thanh niên, hội nông dân đóng vai trò hỗ trợ tuyên truyền, tư vấn, kết nối người lao động với doanh nghiệp, đồng thời phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước để triển khai các chương trình việc làm hiệu quả.
Kết luận
- Tỉnh Quảng Nam có nguồn lực lao động trẻ dồi dào nhưng tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở thanh niên nông thôn vẫn còn cao, đòi hỏi sự quản lý nhà nước hiệu quả hơn.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp và dịch vụ đã tạo thêm nhiều cơ hội việc làm, tuy nhiên chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế.
- Các chính sách, chương trình tạo việc làm và đào tạo nghề đã được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận việc làm của thanh niên.
- Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, tăng cường đào tạo nghề, phát triển cơ sở hạ tầng và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức để nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm.
- Giai đoạn tiếp theo (2018-2025) tập trung vào đổi mới phương pháp quản lý, mở rộng hợp tác quốc tế và phát triển kinh tế địa phương nhằm tạo thêm nhiều việc làm chất lượng cho thanh niên nông thôn.
Các cơ quan quản lý, tổ chức đào tạo và doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ để triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, cập nhật thông tin thị trường lao động nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu việc làm của thanh niên nông thôn tỉnh Quảng Nam.