Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Quốc Hiếu với đề tài "Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế", được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TSKH Nguyễn Viết Vượng, bảo vệ năm 2018 tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.31.01.10).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường cạnh tranh toàn cầu, nguồn nhân lực (NNL) được xác định là yếu tố căn bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của quốc gia, ngành kinh tế và từng doanh nghiệp. Tại Việt Nam, Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý 88 doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước và 21 công ty cổ phần có vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng quản lý (gọi tắt là doanh nghiệp quân đội). Trong hệ thống này, các doanh nghiệp may phục vụ quân đội (DNMPVQĐ) giữ vị trí lưỡng dụng đặc thù: vừa tham gia sản xuất kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận, vừa gánh vác nhiệm vụ chính trị - quốc phòng là sản xuất, cung ứng quân trang bảo đảm cho Quân đội nhân dân Việt Nam trong cả thời bình lẫn thời chiến.

Sự phát triển của khoa học - công nghệ quân sự cùng các yêu cầu trang bị hiện đại (như công nghệ nhận dạng tần số vô tuyến điện, nhúng chất định vị vào vải phục vụ trinh sát, chống do thám) đặt ra đòi hỏi ngày càng cao đối với chất lượng quân trang. Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế khiến quy mô lao động toàn ngành dệt may Việt Nam gia tăng nhanh chóng (dự kiến cần 3,3 triệu lao động vào năm 2020 và 4,4 triệu lao động vào năm 2030), làm bộc lộ tình trạng thiếu hụt và cạnh tranh gay gắt về lao động giữa các doanh nghiệp. Mặc dù vậy, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) ở các DNMPVQĐ chưa thực sự được quan tâm đúng mức và còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi, cổ phần hóa và hội nhập quốc tế.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là luận giải rõ các luận cứ khoa học cả về lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất phương hướng, giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ trong thời kỳ tới năm 2025.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung những lý luận cơ bản về QLNN về PTNNL trong các doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng PTNNL và QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ giai đoạn 2011–2016.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ cùng các điều kiện bảo đảm thực hiện có hiệu quả đến năm 2025.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định và trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. QLNN đối với PTNNL ở các DNMPVQĐ có những nội dung nào? Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá QLNN đối với PTNNL ở các DNMPVQĐ?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với PTNNL trong các DNMPVQĐ? Các DNMPVQĐ có những đặc điểm đặc thù nào ảnh hưởng đến QLNN đối với PTNNL trong các DNMPVQĐ?
  3. Hội nhập kinh tế quốc tế có ảnh hưởng, ràng buộc như thế nào đối với QLNN đối với PTNNL trong các DNMPVQĐ?
  4. Thực trạng và nhu cầu PTNNL trong doanh nghiệp cũng như sự cần thiết phải đổi mới QLNN đối với PTNNL trong các DNMPVQĐ hiện nay ra sao?
  5. Cần có những giải pháp nào để đổi mới QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận về PTNNL và QLNN về PTNNL trong doanh nghiệp; đánh giá thực trạng PTNNL và QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ; đề xuất phương hướng, chính sách đổi mới của các cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hệ thống các doanh nghiệp may thuộc Tổng cục Hậu cần, các Quân khu và Quân chủng, bao gồm: Công ty TNHH MTV Tổng công ty 28 (TCT 28), CTCP X20, CTCP 26, CTCP 32, CTCP May 19 (Quân chủng Phòng không - Không quân), CTCP Dệt may 7 (Quân khu 7). Trong đó, khảo sát điều tra chọn mẫu tập trung tại 5 doanh nghiệp: Tổng công ty 28, CTCP X20, CTCP 26, CTCP 32 và CTCP May 19.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016; các dự báo, giải pháp và kiến nghị được xác định cho thời kỳ tới năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu đã công bố

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về lý luận nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực:

  • Về lý thuyết vốn nhân lực và khái niệm nền tảng: Adam Smith (1723–1790) trong tác phẩm Khảo sát về điều kiện tự nhiên và các nguyên nhân dẫn đến sự giàu có của các quốc gia đã khởi xướng quan niệm con người có thể được đào tạo, bồi dưỡng để kết tinh thành vốn con người; Alfred Marshall (1842–1924) trong cuốn Các nguyên lý kinh tế khẳng định việc đầu tư vào con người là nguồn vốn có giá trị nhất; Jim Stewart và Graham Beaver trong Phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức nhỏ - Lý thuyết và thực hành phân tích các cách tiếp cận PTNNL trong quy mô tổ chức nhỏ; Haslinda Abdullah (2009) phân biệt rõ giữa "đào tạo và phát triển" với "PTNNL"; Hooi Lai Wan (2007) và David Simmonds & Cec Pedersen (2006) nghiên cứu các chính sách PTNNL gắn với sự hài lòng của nhân viên và lợi thế cạnh tranh.
  • Các công trình trong nước: TS. Nguyễn Thanh (2005) nghiên cứu phát triển NNL phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa dưới góc độ triết học; Thượng tướng, VS.TS Nguyễn Huy Hiệu (2011) luận giải về giáo dục - đào tạo NNL trình độ cao trong quân đội; TS. Hoàng Đình Tỉnh (2012) nghiên cứu chất lượng sĩ quan trẻ trong xây dựng quân đội; TS. Trịnh Xuân Sơn (2012) phân tích nguồn lực cán bộ khoa học kỹ thuật quân sự.

Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong ngành may mặc:

  • Quốc tế: Liu Xiang & Xing Zhenzhen (2009, Thụy Điển) phân tích ngành may mặc Trung Quốc qua trường hợp Công ty Yichang Richart; Ezgi Saribaloglu (Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị Luân Đôn) nghiên cứu đầu tư PTNNL trong ngành dệt may Thổ Nhĩ Kỳ ở cả hai góc độ quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước; Abdul Ghafoor Awan & Saleem Iqbal (2014, Pakistan) phân tích chính sách PTNNL trong cụm công nghiệp dệt may Trung Nam Punjab.
  • Trong nước: TS. Nguyễn Thanh Vũ (2015) xác định 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến PTNNL doanh nghiệp may tại Tiền Giang; TS. Nguyễn Thị Bích Thu (2008) nghiên cứu đào tạo và PTNNL dệt may Việt Nam theo chuỗi giá trị OEM và OBM; TS. Hoàng Xuân Hiệp nghiên cứu nâng cao chất lượng vốn nhân lực chuyên môn ngành may; TS. Vũ Văn Tùng (2013) nghiên cứu nâng cao chất lượng lực lượng lao động tại Công ty Cổ phần 26 (Tổng cục Hậu cần).

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực:

  • Quốc tế: Kristine Sydhagen & Peter Cunningham (2007) nghiên cứu vai trò QLNN tại khu vực Nam Sahara - Châu Phi; Masayuki Kitaura nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy QLNN về PTNNL của Bộ Lao động Nhật Bản; Sarker Niluthpaul, Hossain S. Khaled & Mia Md. Kohinur (2016) khảo sát các vi phạm quy chuẩn lao động trong ngành may mặc Bangladesh; Tổ chức Kinh doanh và Trách nhiệm Xã hội (BSR, 2014) khuyến nghị cải cách quản lý NNL theo chuẩn mực ESG tại Myanmar.
  • Trong nước: TS. Trần Việt Lâm (2007) nhấn mạnh vai trò quy hoạch NNL của Nhà nước đối với ngành may khi gia nhập WTO; ThS. Ngô Minh Tuấn (2013, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) xác lập 4 vai trò chức năng của QLNN về PTNNL; Thiếu tướng Nguyễn Đức Trịnh (2014) nghiên cứu PTNNL văn hóa nghệ thuật quân đội; Kiều Quỳnh Anh (2016) so sánh QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học tại Mỹ, Nhật Bản và Singapore.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống khoa học:

  1. Đa số nghiên cứu mới tiếp cận PTNNL ở góc độ quản trị nội bộ doanh nghiệp hoặc QLNN trên bình diện vĩ mô cả nước, thiếu các nghiên cứu trực diện về phân hệ doanh nghiệp quân đội, đặc biệt là khối doanh nghiệp may phục vụ quân đội.
  2. Chưa làm rõ sự khác biệt trong phương thức QLNN giữa doanh nghiệp thông thường với doanh nghiệp quân đội thực hiện đồng thời nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, cũng như cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước của Bộ Quốc phòng trong các doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
  3. Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí khoa học đánh giá hiệu lực, hiệu quả QLNN về PTNNL chuyên biệt cho các doanh nghiệp may quân đội dưới tác động trực tiếp của các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế thế hệ mới và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Doanh nghiệp may phục vụ Quân đội: Là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu, hoạt động trong lĩnh vực may mặc, vừa thực hiện nhiệm vụ chính trị cung cấp, bảo đảm quân trang cho Quân đội nhân dân Việt Nam, vừa sản xuất kinh doanh hàng may mặc cung ứng cho thị trường dân sinh trong nước và xuất khẩu để tìm kiếm lợi nhuận. Cơ chế hoạt động của các doanh nghiệp này chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp quy: Nghị định số 59/2006/NĐ-CP, Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2016/NĐ-CP, Luật Đầu tư sửa đổi số 03/2016/QH14, Quyết định số 111/2009/QĐ-TTg, Quyết định số 80/TTg-ĐMDN ngày 04/10/2017 và Thông báo số 951-TB/VPQU ngày 12/10/2017 của Văn phòng Quân ủy Trung ương.
  • Đặc trưng riêng của nguồn nhân lực DNMPVQĐ:
    • Tính đa dạng trong cơ cấu: Kết hợp giữa lao động hợp đồng dân sự và đội ngũ quân nhân thường trực (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng). Cán bộ quản trị chủ chốt bắt buộc là sĩ quan hoặc người đại diện phần vốn Nhà nước do Bộ Quốc phòng chỉ định.
    • Tính đa mục tiêu: Người lao động cùng lúc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng (sản xuất quân trang, sẵn sàng chuyển trạng thái chiến đấu) và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa dân sự.
    • Tính phức tạp trong yêu cầu chất lượng: Đòi hỏi tiêu chuẩn cao về giác ngộ chính trị, đạo đức tác phong, kỷ luật quân sự nghiêm ngặt và yêu cầu bảo mật thông tin quốc phòng.
  • Phân loại nguồn nhân lực: Phân chia theo vị trí công tác gồm cán bộ quản trị (cấp cơ sở, cấp trung, cấp cao), cán bộ/công nhân chuyên môn kỹ thuật (gián tiếp phòng ban và trực tiếp dây chuyền) và lao động phục vụ khác.
  • Nội dung quản lý nhà nước về PTNNL: Gồm 4 chức năng trụ cột: (1) Định hướng và quy hoạch phát triển; (2) Tạo lập khung khổ pháp lý và môi trường thuận lợi; (3) Điều tiết, hỗ trợ và can thiệp trực tiếp; (4) Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật.
  • Tiêu chí đánh giá QLNN: Đánh giá trên 4 phương diện: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe theo thể lực (áp dụng trong tuyển chọn và đánh giá NNL)
Loại sức khỏe Nam: Chiều cao (cm) Nam: Cân nặng (kg) Nam: Vòng ngực (cm) Nữ: Chiều cao (cm) Nữ: Cân nặng (kg)
Loại 1 $\ge 163$ $\ge 51$ $\ge 81$ $\ge 154$ $\ge 48$
Loại 2 160 – 162 47 – 50 78 – 80 152 – 153 44 – 47
Loại 3 157 – 159 43 – 46 75 – 77 150 – 151 42 – 43
Loại 4 155 – 156 41 – 42 73 – 74 148 – 149 40 – 41
Loại 5 153 – 154 40 71 – 72 147 38 – 39
Loại 6 $\le 152$ $\le 39$ $\le 70$ $\le 146$ $\le 37$

(Nguồn: Bảng 2.1 của luận án, tổng hợp từ quy định liên bộ Y tế - Bộ Quốc phòng)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hậu cần và báo cáo sản xuất kinh doanh của 6 DNMPVQĐ giai đoạn 2011–2016; sử dụng phương pháp thống kê, so sánh chuỗi thời gian, hệ thống hóa và tổng hợp.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học chọn mẫu thuận tiện trong Quý III và Quý IV/2016 với 317 phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, phân bố thành 3 nhóm đối tượng:
Cơ cấu mẫu khảo sát thực nghiệm sơ cấp của luận án
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu (phiếu) Ghi chú phân bổ
Nhóm 1: Người lao động trực tiếp và gián tiếp tại doanh nghiệp 198 Khảo sát tại 5 DN (bình quân ~40 người/DN)
Nhóm 2: Cán bộ quản trị tại các doanh nghiệp 99 Khảo sát tại 5 DN (bình quân ~20 cán bộ/DN)
Nhóm 3: Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước và nghiên cứu 20 06 cơ quan Bộ Quốc phòng (Tổng cục Hậu cần, Cục Cán bộ, Quân lực, Kinh tế, Tài chính, Quân nhu) và Khoa Tài chính - Học viện Hậu cần
Tổng cộng 317 Xử lý bằng phần mềm chuyên dụng SPSS
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích trên phần mềm chuyên dụng SPSS để kiểm định mức độ đánh giá và thực trạng các tiêu chí quản lý. Luận án sử dụng các phương pháp phân tích, chứng minh, so sánh, nội suy và ngoại suy để luận giải kết quả và xây dựng giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản trị nguồn nhân lực, PTNNL ngành may và QLNN về PTNNL. Tác giả chỉ ra 4 nhận thức chung từ y văn: NNL là vốn con người mang tính quyết định; QLNN gồm 4 nội dung chức năng cốt lõi; đánh giá PTNNL phải kết hợp số lượng, chất lượng, cơ cấu; QLNN mang tính đặc thù theo từng loại hình doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, chương này xác lập khung nghiên cứu tổng quát (Sơ đồ 1.1), xác định 5 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực tế và thiết kế phương pháp luận nghiên cứu định tính kết hợp phân tích định lượng bằng SPSS.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 làm rõ bản chất pháp lý độc quyền sản xuất quân trang của các DNMPVQĐ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Luận án phân tích cấu trúc nhu cầu NNL trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp quân đội và chỉ ra sự phân tầng kỹ năng của người lao động thành 4 cấp độ:

  • Mức 1 (khoảng 85% NNL): Kỹ năng thao tác đơn giản, vận hành may cơ bản và phục vụ sản xuất.
  • Mức 2 (khoảng 10% NNL): Kỹ năng kỹ thuật đầu vào, giám sát chuyền may, vận hành thiết bị phức tạp.
  • Mức 3 (khoảng 3–4% NNL): Kỹ năng chuyên sâu về thiết kế mẫu mã, công nghệ dệt may, kiểm soát chất lượng (QA/QC), marketing và công nghệ thông tin.
  • Mức 4 (khoảng 1–2% NNL): Kỹ năng quản trị chiến lược, chuyên gia kỹ thuật và cán bộ quản lý cấp cao.

Chương này cũng xác định các nội dung nâng cao chất lượng NNL toàn diện bao gồm: thể lực (đánh giá qua chiều cao, cân nặng, vòng ngực theo Bảng 2.1), trí lực (chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng thao tác) và tâm lực (ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, phẩm chất chính trị quân đội). Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống các tiêu chí đánh giá QLNN về PTNNL (Bảng 2.2) và rút ra các bài học kinh nghiệm quản lý từ các ngành, đơn vị trong và ngoài nước.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011–2016

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng NNL và công tác QLNN tại các DNMPVQĐ trong giai đoạn 2011–2016 qua hệ thống dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát:

  • Phân tích cơ cấu doanh thu theo thị trường (Bảng 3.1) cho thấy sự đan xen giữa thị trường quân trang nội bộ và thị trường xuất khẩu/dân sinh.
  • Phân tích biến động lao động (Bảng 3.2), chuyển biến cơ cấu giới tính (Bảng 3.5), cơ cấu độ tuổi (Biểu đồ 3.2 và Biểu đồ 3.3) và trình độ chuyên môn kỹ thuật (Biểu đồ 3.1) cho thấy lao động nữ và lao động trẻ chiếm tỷ trọng áp đảo, song tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật bậc cao còn thấp.
  • Đánh giá thể lực (Bảng 3.3, Bảng 3.4) và mức độ phù hợp giữa chuyên ngành đào tạo với vị trí việc làm (Biểu đồ 3.4) chỉ ra tình trạng mất cân đối giữa đào tạo và sử dụng lao động thực tế.
  • Phân tích thực trạng thực thi 4 nội dung QLNN (định hướng, tạo lập khung khổ pháp lý, điều tiết và kiểm tra giám sát) và đánh giá theo 4 tiêu chí (hiệu lực, hiệu quả, phù hợp, bền vững).

Chương 3 kết luận những kết quả đạt được: các doanh nghiệp đã bảo đảm cung ứng kịp thời quân trang cho quân đội, duy trì việc làm ổn định. Tuy nhiên, còn tồn tại hạn chế: công tác dự báo quy hoạch NNL chưa bắt kịp tốc độ hội nhập; thiếu cơ chế thu hút nhân lực kỹ thuật cao (mức 3 và mức 4); tỷ lệ biến động lao động phổ thông còn lớn; bộ máy QLNN chuyên trách của Bộ Quốc phòng còn phân tán giữa nhiều cơ quan nghiệp vụ (Cục Cán bộ, Cục Quân lực, Cục Kinh tế, Cục Quân nhu, Cục Tài chính).

Chương 4: Giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ tới năm 2025

Chương 4 nhận diện bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, TPP), tác động của CMCN 4.0 và yêu cầu thực hiện Đề án cổ phần hóa doanh nghiệp quân đội theo Quyết định số 80/TTg-ĐMDN. Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN: Tinh gọn đầu mối quản lý thuộc Bộ Quốc phòng, phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với quyền đại diện chủ sở hữu vốn và quản trị điều hành của doanh nghiệp.
  2. Nâng cao năng lực định hướng và điều tiết: Xây dựng chiến lược và quy hoạch PTNNL ngành may quân đội dài hạn gắn với chuyển giao công nghệ tự động hóa.
  3. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và môi trường làm việc: Bổ sung cơ chế tiền lương đặc thù, chính sách đãi ngộ quân nhân, và áp dụng các biện pháp giữ chân nhân viên giỏi (Sơ đồ 4.1).
  4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát: Xây dựng quy trình giám sát định kỳ về định mức lao động, an toàn vệ sinh lao động và việc chấp hành chế độ chính sách đối với người lao động.

Đồng thời, chương này đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Đảng và Quân ủy Trung ương, Chính phủ, và Bộ Quốc phòng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa, luận giải và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực tại phân hệ doanh nghiệp mang tính chất đặc thù: doanh nghiệp kinh tế - quốc phòng hoạt động lưỡng dụng trong lĩnh vực dệt may.
  2. Làm rõ nội hàm khái niệm DNMPVQĐ và chỉ ra 3 đặc trưng riêng có của nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp này (tính đa dạng trong cơ cấu, tính đa mục tiêu và tính phức tạp trong yêu cầu chất lượng).
  3. Xây dựng mô hình phân tầng nhu cầu kỹ năng lao động may quân đội thành 4 mức độ (Mức 1 chiếm 85%, Mức 2 chiếm 10%, Mức 3 chiếm 3–4%, Mức 4 chiếm 1–2%) và xác lập khung phân tích gồm 4 nội dung QLNN cùng bộ 4 tiêu chí đánh giá: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh chân thực bức tranh thực trạng nguồn nhân lực và hiệu lực QLNN tại các DNMPVQĐ giai đoạn 2011–2016 thông qua việc kết hợp dữ liệu thống kê ngành và số liệu điều tra khảo sát thực nghiệm 317 mẫu phiếu bằng phần mềm SPSS.
  2. Phát hiện các nút thắt thực tiễn: sự chồng chéo chức năng giữa các cơ quan quản lý của Bộ Quốc phòng, tình trạng thiếu hụt cục bộ nhân lực thiết kế - công nghệ bậc cao, và áp lực giữ chân lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp thực hiện lộ trình cổ phần hóa theo Quyết định 80/TTg-ĐMDN và Thông báo 951-TB/VPQU.
  3. Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước và các kiến nghị chính sách đồng bộ đến năm 2025 có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Bộ Quốc phòng và các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do tính chất đặc thù về an ninh - quốc phòng và yêu cầu bảo mật thông tin, phạm vi khảo sát thực nghiệm chỉ thực hiện chọn mẫu thuận tiện tại 5 doanh nghiệp may quân đội trọng điểm và một số cơ quan nghiệp vụ trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Chuỗi số liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2011–2016, chưa bao quát toàn diện các diễn biến sau khi hoàn tất thoái vốn cổ phần hóa ở giai đoạn tiếp theo.

Hướng nghiên cứu tiếp sau

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các ngành công nghiệp quốc phòng khác (như cơ khí quân sự, đóng tàu quân sự, hóa chất quân nhu, viễn thông - công nghệ thông tin quốc phòng).
  • Đánh giá sâu hơn tác động của việc cổ phần hóa 100% doanh nghiệp may quân đội đối với hiệu lực quản lý của người đại diện phần vốn nhà nước (sĩ quan biệt phái) trong bối cảnh kinh tế số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp Quân đội, Tổng cục Hậu cần, Cục Kinh tế, Cục Cán bộ, Cục Quân lực, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc hoàn thiện thể chế quản lý lao động và chính sách tiền lương, biên chế tại các doanh nghiệp quân đội.
  • Các doanh nghiệp may mặc: Ban giám đốc, Hội đồng quản trị các DNMPVQĐ và các doanh nghiệp dệt may dân sự ứng dụng khung phân tầng kỹ năng 4 mức và các biện pháp giữ chân nhân lực tay nghề cao.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế quốc phòng tại các trường đại học, học viện (như Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Học viện Hậu cần, Đại học Kinh tế Quốc dân) sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về kinh tế - quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp may phục vụ Quân đội được định nghĩa như thế nào trong luận án?

Theo luận án, DNMPVQĐ là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu, hoạt động trong lĩnh vực may mặc, vừa có chức năng cung cấp, bảo đảm quân trang cho Quân đội nhân dân Việt Nam, vừa sản xuất kinh doanh hàng may mặc cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu để tìm kiếm lợi nhuận.

2. Nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội có những đặc trưng riêng biệt nào?

NNL tại các DNMPVQĐ có 3 đặc trưng riêng biệt: (1) Tính đa dạng trong cơ cấu gồm cả lao động hợp đồng và quân nhân thường trực (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng); (2) Tính đa mục tiêu, vừa phục vụ an ninh quốc phòng vừa sản xuất kinh tế; (3) Tính phức tạp trong yêu cầu chất lượng với tiêu chuẩn cao về lập trường chính trị, tính kỷ luật quân sự và bảo mật thông tin.

3. Nhu cầu kỹ năng của người lao động trong các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội được phân chia thành những cấp độ nào?

Nhu cầu kỹ năng được phân chia thành 4 mức độ:

  • Mức 1 (khoảng 85% NNL): Kỹ năng thao tác đơn giản, vận hành may cơ bản và phục vụ sản xuất.
  • Mức 2 (khoảng 10% NNL): Kỹ năng kỹ thuật đầu vào, giám sát chuyền may và vận hành thiết bị.
  • Mức 3 (khoảng 3–4% NNL): Kỹ năng chuyên sâu về thiết kế mẫu, kỹ thuật công nghệ, quản lý chất lượng (QA/QC), marketing.
  • Mức 4 (khoảng 1–2% NNL): Kỹ năng quản trị chiến lược, chuyên gia kỹ thuật và quản lý cấp cao.

4. Mẫu điều tra khảo sát thực nghiệm sơ cấp của luận án được thiết kế như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát chọn mẫu thuận tiện trong Quý III và IV/2016 với tổng cộng 317 phiếu hỏi sử dụng thang đo Likert 1–5 và xử lý bằng phần mềm SPSS. Mẫu gồm 3 nhóm: 198 người lao động tại 5 DN (Tổng công ty 28, X20, 26, 32, May 19); 99 cán bộ quản trị tại các DN này; và 20 cán bộ quản lý thuộc 6 cơ quan quản lý của Bộ Quốc phòng và Khoa Tài chính - Học viện Hậu cần.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào đến năm 2025?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ; (2) Nâng cao năng lực định hướng và điều tiết của Nhà nước; (3) Hoàn thiện khung khổ pháp lý và tạo lập môi trường phát triển nguồn nhân lực (chính sách tiền lương, giữ chân nhân tài); (4) Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát đối với phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may quân đội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Hiếu là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng việc kết hợp phương pháp luận quản lý kinh tế với khảo sát thực nghiệm 317 mẫu phân tích qua phần mềm SPSS, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đặc thù mô hình lao động lưỡng dụng và đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2016. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị đến năm 2025 cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý thuộc Bộ Quốc phòng và ban lãnh đạo doanh nghiệp đổi mới cơ chế quản lý, đáp ứng yêu cầu cổ phần hóa và hiện đại hóa quân đội.