Quản Lý Nhà Nước Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ở Các Doanh Nghiệp May Phục Vụ Quân Đội

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý nhà nước và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

1.1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài

1.2. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ

1.3. Những vấn đề Luận án tập trung nghiên cứu giải quyết

1.4. Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài Luận án

1.5. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài Luận án

1.6. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án

1.7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài Luận án

1.8. Khung nghiên cứu của Luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

2.1. Doanh nghiệp may phục vụ quân đội và phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

2.2. Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội

2.2.1. Bản chất, mục tiêu và chủ thể quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ quân đội

2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội

2.2.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội

2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội

2.2.4.1. Các nhân tố bên trong
2.2.4.2. Các nhân tố bên ngoài

2.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở một số ngành, đơn vị và bài học cho các cơ quan quản lý của Quân đội

2.3.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở một số ngành, đơn vị

2.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với các cơ quan quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2011-2016

3.1. Khái quát thực trạng doanh nghiệp may phục vụ Quân đội và phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.1.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016

3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016

3.2.1. Thực trạng định hướng và điều tiết của Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.2.2. Thực trạng tạo lập khung khổ pháp lý và môi trường phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.2.3. Thực trạng vai trò kiểm soát phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.2.4. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội theo các tiêu chí hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và bền vững

3.2.5. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016

3.2.5.1. Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội
3.2.5.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội
3.2.5.3. Thực trạng nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội giai đoạn 2011-2016

3.3.1. Những kết quả chủ yếu

3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ TỚI NĂM 2025

4.1. Bối cảnh và những thuận lợi, khó khăn đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ tới năm 2025

4.1.1. Bối cảnh và những cơ hội, thách thức đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam đến năm 2025

4.1.2. Thuận lợi và khó khăn đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025

4.2. Mục tiêu và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025

4.2.1. Mục tiêu đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

4.2.2. Phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

4.3. Các giải pháp đổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội thời kỳ đến năm 2025

4.3.1. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

4.3.2. Nâng cao năng lực định hướng, điều tiết của Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

4.3.3. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội

4.3.4. Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát đối với phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may phục vụ quân đội

4.4. Một số kiến nghị cụ thể

4.4.1. Kiến nghị với Đảng và Quân ủy Trung ương

4.4.2. Kiến nghị với Chính phủ

4.4.3. Kiến nghị với Bộ Quốc phòng

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Quản Lý Nhà Nước Về Nguồn Nhân Lực

Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, nguồn nhân lực (NNL) trở thành yếu tố then chốt tạo lợi thế cạnh tranh cho quốc gia và doanh nghiệp. Nghị quyết Đại hội XII của Đảng nhấn mạnh việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực (PTNNL) đồng bộ cho từng ngành, từng lĩnh vực. PTNNL là đột phá chiến lược, quyết định sự phát triển khoa học công nghệ, tái cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Đối với doanh nghiệp, NNL là nguồn vốn vô hình cần được đầu tư đúng đắn. Hiện nay, Bộ Quốc phòng (BQP) quản lý nhiều doanh nghiệp hoạt động đa dạng, vừa duy trì tiềm lực quốc phòng, vừa tạo sản phẩm cho xã hội. Các doanh nghiệp may phục vụ quân đội (DNMPVQĐ) vừa sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo cung ứng quân trang, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quân đội. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) tạo cơ hội mở rộng thị trường, nhưng cũng đặt ra thách thức về thiếu hụt lao động. Do đó, cần đổi mới quản lý nhà nước (QLNN) về PTNNL ở các DNMPVQĐ để nâng cao hiệu lực, hiệu quả.

1.1. Nghiên Cứu Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trên Thế Giới

Adam Smith, nhà kinh tế học cổ điển, đưa ra khái niệm về NNL và học thuyết về vốn con người, nhấn mạnh vai trò của đào tạo và phát triển. Alfred Marshall cho rằng đầu tư vào con người là nguồn vốn giá trị nhất. Jim Stewart và Graham Beaver nghiên cứu về PTNNL trong các tổ chức nhỏ. Các nghiên cứu này đều thống nhất về quan điểm PTNNL là phát triển kỹ năng lao động, nhận thức thông qua học tập, đào tạo, phát triển, từ đó đóng góp và mang lại lợi ích cho tổ chức. Những nội dung này sẽ được NCS kế thừa và chọn lọc trong quá trình thực hiện luận án.

1.2. Nghiên Cứu Về Quản Lý Nhà Nước Về Nguồn Nhân Lực

Các nghiên cứu về QLNN về NNL tập trung vào vai trò của nhà nước trong việc định hướng, điều tiết, tạo lập khung khổ pháp lý và kiểm soát PTNNL. Các công trình này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN, như thể chế, chính sách, bộ máy quản lý và nguồn lực. Một số nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về NNL, như tăng cường phân cấp, nâng cao năng lực cán bộ và đổi mới phương pháp quản lý. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng cho việc nghiên cứu QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ.

II. Thách Thức Quản Lý Nguồn Nhân Lực Doanh Nghiệp May Hiện Nay

Ngành may mặc Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Thứ nhất, sự thiếu hụt lao động trầm trọng dẫn đến cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành. Thứ hai, yêu cầu về chất lượng và kỹ năng của người lao động ngày càng cao do sự phát triển của công nghệ và hội nhập KTQT. Thứ ba, công tác QLNN về PTNNL còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Các DNMPVQĐ cần có NNL đủ mạnh, phù hợp về số lượng, cơ cấu và chất lượng để hoàn thành tốt nhiệm vụ phục vụ quân đội và phát triển kinh tế. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự vào cuộc tích cực của các cơ quan QLNN trong việc thực hiện chức năng, vai trò, sứ mệnh của mình trong việc quản lý một nguồn lực vô cùng quan trọng mà các DN đang sử dụng-NNL, công tác QLNN cần thiết phải được đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả đối với PTNNL ở các DNMPVQĐ.

2.1. Thiếu Hụt Lao Động Và Cạnh Tranh Nguồn Nhân Lực

Thị trường lao động ngành may mặc đang chứng kiến sự thiếu hụt lao động trầm trọng, đặc biệt là lao động có tay nghề cao. Điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, làm tăng chi phí tuyển dụng và đào tạo. Các DNMPVQĐ gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Nguyên nhân chính là do chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn, điều kiện làm việc còn hạn chế và cơ hội phát triển nghề nghiệp chưa rõ ràng.

2.2. Yêu Cầu Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Ngành May

Sự phát triển của công nghệ và hội nhập KTQT đặt ra yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và kỹ năng của người lao động. Các DNMPVQĐ cần có đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng mềm tốt và khả năng thích ứng nhanh với sự thay đổi. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tế.

III. Giải Pháp Đột Phá Quản Lý Nhà Nước Về Nguồn Nhân Lực May

Để giải quyết các thách thức trên, cần có các giải pháp đột phá trong QLNN về PTNNL. Thứ nhất, hoàn thiện khung khổ pháp lý và chính sách về PTNNL, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Thứ hai, tăng cường đầu tư cho đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thứ ba, đổi mới phương pháp quản lý, tăng cường phân cấp và trao quyền cho doanh nghiệp. Thứ tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực PTNNL. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để tạo ra sự thay đổi căn bản trong QLNN về PTNNL.

3.1. Hoàn Thiện Khung Khổ Pháp Lý Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp luật về PTNNL, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và khả thi. Xây dựng các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nghề và PTNNL. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đảm bảo quyền lợi của người lao động, tạo động lực cho họ học tập và phát triển.

3.2. Tăng Cường Đầu Tư Cho Đào Tạo Nghề Ngành May

Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội cho đào tạo nghề. Xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Đổi mới chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học viên thực tập và làm việc thực tế.

3.3. Đổi Mới Phương Pháp Quản Lý Nguồn Nhân Lực

Đổi mới phương pháp quản lý, tăng cường phân cấp và trao quyền cho doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả PTNNL, đảm bảo tính khách quan và công bằng. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách và pháp luật về PTNNL. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NNL.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Quản Lý Nguồn Nhân Lực May Quân Đội

Các DNMPVQĐ cần chủ động ứng dụng các giải pháp trên vào thực tiễn hoạt động của mình. Thứ nhất, xây dựng chiến lược PTNNL phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. Thứ hai, đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ lao động. Thứ ba, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo động lực cho người lao động. Thứ tư, tăng cường hợp tác với các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp khác. Việc ứng dụng hiệu quả các giải pháp này sẽ giúp các DNMPVQĐ nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4.1. Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Nguồn Nhân Lực

Các DNMPVQĐ cần xây dựng chiến lược PTNNL phù hợp với mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược này cần xác định rõ nhu cầu về NNL, mục tiêu đào tạo và phát triển, các giải pháp thực hiện và nguồn lực cần thiết. Chiến lược PTNNL cần được xây dựng trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng thực trạng NNL của doanh nghiệp và dự báo xu hướng phát triển của thị trường.

4.2. Đầu Tư Đào Tạo Và Phát Triển Đội Ngũ Lao Động

Các DNMPVQĐ cần đầu tư vào đào tạo và phát triển đội ngũ lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề cao. Doanh nghiệp có thể tổ chức các khóa đào tạo nội bộ, cử người đi học tập tại các cơ sở đào tạo uy tín hoặc mời chuyên gia về đào tạo tại chỗ. Cần chú trọng đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý và kỹ năng ngoại ngữ cho người lao động.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Về Nguồn Nhân Lực May

Việc đánh giá hiệu quả QLNN về PTNNL là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp. Các tiêu chí đánh giá cần bao gồm: số lượng và chất lượng lao động được đào tạo, năng suất lao động, mức độ hài lòng của người lao động, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đóng góp của ngành may mặc vào sự phát triển kinh tế xã hội. Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp QLNN về PTNNL.

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về PTNNL cần được xây dựng một cách khoa học và khách quan. Các tiêu chí này cần phản ánh được các khía cạnh khác nhau của PTNNL, như số lượng, chất lượng, cơ cấu và hiệu quả sử dụng lao động. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học và đại diện doanh nghiệp trong quá trình xây dựng các tiêu chí đánh giá.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước

Cần sử dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả QLNN về PTNNL phù hợp với từng tiêu chí và điều kiện cụ thể. Các phương pháp này có thể bao gồm: khảo sát, phỏng vấn, phân tích số liệu thống kê và đánh giá chuyên gia. Cần đảm bảo tính chính xác, tin cậy và khách quan của kết quả đánh giá.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Quản Lý Nguồn Nhân Lực Ngành May

QLNN về PTNNL ở các DNMPVQĐ là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả để tạo ra sự thay đổi căn bản trong QLNN về PTNNL. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện các giải pháp QLNN về PTNNL, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động và hội nhập KTQT.

6.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Lý Nguồn Nhân Lực

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào các vấn đề như: tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến PTNNL, vai trò của công nghệ thông tin trong QLNN về PTNNL, các mô hình PTNNL hiệu quả cho các DNMPVQĐ và các giải pháp thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành may mặc.

6.2. Kiến Nghị Để Phát Triển Nguồn Nhân Lực Ngành May

Cần có các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để nâng cao hiệu quả QLNN về PTNNL. Các kiến nghị này cần dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

09/06/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ quân đội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở CÁC DOANH NGHIỆP MAY PHỤC VỤ QUÂN ĐỘI 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp may phục vụ Quân đội 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài (1) Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực (i) Adam Smith (1723-1790), nhà kinh tế học cổ điển người Anh, được coi là người đầu tiên đưa ra khái niệm về NNL, trong tác phẩm “Khảo sát về điều kiện tự nhiên và các nguyên nhân dẫn đến sự giàu có của các quốc gia, quyển số 2 - điều kiện tự nhiên, sự tích lũy và nguồn lao động”, NXB London: Methuen & Co., tác giả đã đưa ra học thuyết về vốn con người, con người có thể được đào tạo và phát triển, thông qua đó sẽ mang lại lợi ích cho tổ chức [95], Ông cũng đưa ra định nghĩa NNL là sự tích lũy những năng lực trong quá trình học tập, tích lũy kỹ năng LĐ, quá trình này đòi hỏi chi phí, vì vậy sự tích lũy năng lực được xem là sự kết tinh trong con người của tư bản cố định. (ii) Alfred Marshall (1842-1924), trong cuốn sách “Các nguyên lý kinh tế”, Nxb London: Macmillan and Co., đã đưa các ý tưởng về cung và cầu, độ thỏa dụng biên và chi phí sản xuất thành một khối tổng thể, theo Alfred Marshall “Cái giá trị nhất của tất cả các nguồn vốn là đầu tư vào con người” [96], ông cũng thống nhất với khái niệm vốn nhân lực với Adam Smith khi cho rằng vốn nhân lực là một tài sản cá nhân bao gồm năng lượng, năng lực và các kỹ năng trực tiếp tạo hiệu quả sản xuất công nghiệp.

6 Như vậy, mặc dù có sự khác nhau về góc độ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu, nhưng các nhà nghiên cứu trên đều thống nhất về quan điểm khi cho rằng PTNNL là phát triển kỹ năng LĐ, nhận thức cho mỗi cá nhân thông qua học tập, đào tạo, phát triển, từ đó đóng góp và mang lại lợi ích cho tổ chức. Những nội dung này sẽ được NCS kế thừa và chọn lọc trong quá trình thực hiện luận án. (iii) Cuốn sách “Phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức nhỏ - Lý thuyết và thực hành”, NXB Routledge, do Jim Stewart và Graham Beaver làm chủ biên với 3 phần: Các nghiên cứu về đặc điểm của các tổ chức quy mô nhỏ và các gợi ý trong việc thiết kế và thực hiện nghiên cứu về PTNNL, những kết quả nghiên cứu về các cách tiếp cận để PTNNL trong các tổ chức quy mô nhỏ, các phương pháp PTNNL mà các tổ chức quy mô nhỏ thường áp dụng và thực hiện. Công trình đã: (1) Cung cấp một cái nhìn tổng quan của nghiên cứu hiện đại vào thực tế của PTNNL trong các tổ chức nhỏ; (2) Cung cấp các ví dụ thực tiễn về các dự án nghiên cứu PTNNL trong các tổ chức nhỏ [106].

Đây là những kinh nghiệm quý trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp PTNNL mà Luận án sẽ kế thừa và phát triển. (iv) Trong công trình “Định nghĩa của Phát triển nguồn nhân lực: Những khái niệm chính từ bối cảnh quốc gia và quốc tế” đăng trên tạp chí European Journal of Social Sciences, tập 10, số 4/2009, tác giả Haslinda Abdullah (Khoa Kinh tế và Quản lý-Đại học Putra, Malaysia) đã xác định và phân biệt rõ giữa khái niệm “đào tạo và phát triển” với “PTNNL”. Trong đó, tác giả khẳng định đào tạo và phát triển là quá trình thay đổi thái độ, kiến thức, kỹ năng thông qua học tập, kinh nghiệm để đạt được hiệu suất, hiệu quả trong một hoạt động hay một phạm vi nhất định, mục đích là đáp ứng các tình huống công việc, phát triển kỹ năng từng cá nhân và đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai của tổ chức. Đối với PTNNL, tác giả đưa ra khái niệm trong từng thời kỳ nhất định và tổng hợp kết luận là: PTNNL là tập hợp các hoạt động kế hoạch được thiết kế một cách có hệ thống bởi một tổ chức để cung cấp cho các thành viên có cơ hội học tập những kỹ năng cần thiết để đáp ứng nhu cầu công việc trong hiện tại và tương lai [103].

7 Các nghiên cứu này sẽ góp phần giúp Luận án làm rõ được khái niệm và nội hàm của PTNNL, các quan điểm về PTNNL ở các phạm vi khác nhau. Ngoài ra, còn có các nghiên cứu của Hooi Lai Wan (Trường Kinh doanh quốc tế IBS, Đại học Công nghệ Malaysia) với bài báo “Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên” đăng trên tạp chí European Industrial Training, tập 31, số 4/2007 và bài viết của tác giả David Simmonds (Đại học Westminster, Anh quốc) và Cec Pedersen (Đại học Southern Queensland, Australia), trong nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực: Định hình các việc phải làm” đăng trên tạp chí Workplace Learning, tập 18, số 2/2006 đã mang đến cái nhìn thực tiễn về PTNNL, cung cấp các kiến thức hiện tại về mặt thực tiễn PTNNL tốt nhất giúp các DN có thể phát triển nguồn vốn con người này để tạo ra và nâng cao lợi thế cạnh tranh [104], [100]. Luận án sẽ chọn lọc và kế thừa các kết quả này để xây dựng các giải pháp PTNNL. (2) Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may (i) Theo Liu Xiang & Xing Zhenzhen (Khoa Khoa học kinh tế và công nghệ thông tin, Đại học Karlstad-Thụy Điển), trong đề tài “Phân tích ngành may mặc ở Trung Quốc: Nghiên cứu bài học từ Công ty TNHH Yichang Richart” (2009), cho rằng NNL là nhân tố quan trọng trong các DN may mặc.

Liu Xiang & Xing Zhenzhen khuyên rằng: (1) Nên tạo điều kiện thuận lợi để cho người LĐ trong các DN may mặc được phát triển mức độ làm việc của họ và gia tăng mức lương cho họ, điều này kích thích động lực phát triển năng lực, giá trị cá nhân người LĐ, từ đó góp phần nâng cao giá trị vốn LĐ trong DN. (ii) Trong Báo cáo “Cách tiếp cận Phát triển Nguồn nhân lực để Khả năng Sáng tạo: Một nghiên cứu điển hình về ngành sản xuất dệt may Thổ Nhĩ Kỳ” của Ezgi Saribaloglu, Thạc Sĩ Quản Lý, Các Tổ Chức và Quản Trị, Trường Kinh tế và 8 Khoa học Chính trị Luân Đôn đã nghiên cứu vai trò của đầu tư PTNNL trong ngành dệt may, trong đó, các biến ảnh hưởng đến NNL có thể được xem xét trong hai chiều: Ở góc độ quản trị DN, đó là những nỗ lực của chính DN để đầu tư vào LĐ của mình như: Đào tạo tại chỗ và bên ngoài có liên quan đến hiệu quả của hệ thống giáo dục phổ thông trong nước. Ở góc độ QLNN: Đối với trường hợp ngành dệt may công nghiệp, việc xây dựng và cách thức vận hành của nền giáo dục và hiệu quả của hệ thống giáo dục đào tạo nghề và kỹ thuật của các khoa trong các trường đại học là một nhân tố tác động đến hiệu quả PTNNL của các DN dệt may [101]. (iii) Trong bài viết “Phân tích chính sách PTNNL: Nghiên cứu hình thức công nghiệp dệt may tại Trung Nam Punjab” của Tiến sĩ Abdul Ghafoor Awan, Trưởng Khoa Quản trị và Khoa học Xã hội, Viện Southern Punjab Multan, Pakistan và Học giả Saleem Iqbal, Viện Nam Punjab Multan, Pakistan đăng trong Tạp chí Toàn cầu về Quản lý Nhân sự-Trung tâm Nghiên cứu Đào tạo và Phát triển Châu Âu (Vol.40-59, tháng 12 năm 2014), đã khẳng định NNL có giá trị cao là sự sống còn của DN Dệt May chứ không phải là trình độ công nghệ hay cơ cấu hạ tầng DN Dệt May.

PTNNL bắt đầu từ những thay đổi nhất quán bắt buộc trong chính sách PTNNL và nâng cao trình độ quản lý NNL trong các DN. Tác giả xác định công việc trọng yếu là lựa chọn, tuyển dụng và đào tạo đúng người vào đúng thời điểm và đúng nơi; Các chương trình đào tạo phù hợp cho sự phát triển của nhân viên theo yêu cầu công nghiệp mà vẫn phù hợp với tôn giáo; cung cấp các cơ sở để nâng cao kỹ năng công nhân và quản lý để xây dựng và thực hiện đào tạo cho cấp giám sát có năng lực hơn, tập trung chủ yếu vào "thái độ và hành vi".2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước (1) Các công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (i) Với các tiếp cận từ góc độ triết học, TS. Nguyễn Thanh đã trình bày kết quả nghiên cứu về phát triển con người, PTNNL và vai trò của GD-ĐT đối với PTNNL trong cuốn “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước” 9 (2005), NXB Chính trị quốc gia. Trong cuốn sách này, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của ĐCSVN, tác giả trình bày quan niệm về phát triển con người, PTNNL, từ đó tác giả cho rằng NNL có vai trò quyết định đối với quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam; trên cơ sở đó, tác giả đánh giá khái quát thực trạng NNL ở nước ta trên các khía cạnh số lượng, cơ cấu, trí lực, trình độ CMKT.

Từ đó tác giả đưa ra những định hướng PTNNL có chất lượng đáp ứng được đòi hỏi của CNH, HĐH bao gồm: gắn PTNNL với việc đẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH; gắn PTNNL với quá trình dân chủ hoá, nhân văn hoá đời sống xã hội; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng cán bộ KH-CN; xây dựng chiến lược con người. Trong phần cuối của cuốn sách, tác giả làm rõ vai trò của giáo dục với tư cách là yếu tố quyết định trong chiến lược phát triển con người, PTNNL có chất lượng cho CNH, HĐH ở nước ta. (ii) Thượng tướng, VS.TS Nguyễn Huy Hiệu có bài nghiên cứu “Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI” (2011) đăng trên Tạp chí Tổ chức Nhà nước số 6/2011. Trong bài viết này, tác giả đã chỉ ra tính cấp thiết trong việc GD-ĐT NNLCLC trên cơ sở thực trạng PTNNL ở nước ta trong thời gian qua.

Bên cạnh đó, tác giả cũng đã chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng trên, từ đó đã đưa ra những giải pháp về GD-ĐT nhằm PTNNLCLC đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới [47].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Trong Doanh Nghiệp May Phục Vụ Quân Đội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong ngành may mặc phục vụ quân đội. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng lao động và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chính sách quản lý nhân sự phù hợp, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần thanh niên, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc cải thiện quản lý nhân sự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn xây dựng và áp dụng chính sách lương theo mô hình 3p tại công ty cổ phần in hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách lương và cách áp dụng chúng trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty tnhh một thành viên kĩ thuật công trình tiên phong sẽ cung cấp thêm những giải pháp thực tiễn cho việc quản lý nhân sự hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này.