Tổng quan luận án
Công trình Quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay được tác giả Nguyễn Anh Tú thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lương Thanh Cường và TS. Hoàng Thị Ngân, bảo vệ năm 2018.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác hộ tịch trong việc xác nhận các sự kiện nhân thân từ khi con người sinh ra đến khi chết đi (khai sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ, nhận cha mẹ con, nuôi con nuôi...). Tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang), quản lý nhà nước về hộ tịch giữ vị trí trọng yếu đối với việc bảo đảm quyền công dân và duy trì an ninh trật tự khu vực giáp biên. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý tại địa bàn này gặp nhiều trở ngại xuất phát từ địa hình chia cắt, giao thông cách trở, tỷ lệ hộ nghèo cao, cùng các phong tục tập quán lạc hậu như nạn tảo hôn và tình trạng phụ nữ xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc sinh con rồi trở về.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Quản lý nhà nước về hộ tịch hiện nay vẫn vận hành theo khung thể chế thống nhất chung cho cả nước, chưa tính toán đầy đủ các yếu tố đặc thù vùng miền; bộ máy hành chính cấp xã cồng kềnh với 21 chức danh nhưng đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch còn mỏng, kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn chưa đồng đều; các công trình nghiên cứu trước đây chỉ giới hạn ở phạm vi hẹp cấp huyện, cấp tỉnh hoặc tiếp cận đơn thuần dưới góc độ pháp lý, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện dưới góc độ khoa học quản lý công trên phạm vi toàn vùng 07 tỉnh biên giới phía Bắc.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc, đề xuất các khuyến nghị khoa học nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa bàn này.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu;
- Luận giải, làm rõ các vấn đề lý luận về hộ tịch, nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch, kinh nghiệm quản lý hộ tịch ở một số quốc gia và các tỉnh biên giới tiếp giáp Lào, Campuchia;
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân;
- Đưa ra quan điểm, yêu cầu và hệ thống giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc.
Giả thuyết nghiên cứu:
Hiện nay, quản lý nhà nước về hộ tịch được thực hiện theo một cơ chế chung trong phạm vi cả nước mà chưa chú trọng xem xét đến đặc thù của các tỉnh biên giới phía Bắc, dẫn đến công tác quản lý đối với vùng đặc thù này còn nhiều bất cập, hạn chế. Do đó, cần bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch ở các tỉnh biên giới phía Bắc theo hướng chú trọng đến những đặc thù riêng của khu vực này.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc cần tính đến những yếu tố đặc thù nào của địa phương, vùng miền?
- Thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc hiện nay đặt ra những vấn đề gì cho việc hoạch định, thực thi chính sách pháp luật về quản lý nhà nước về hộ tịch?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về hộ tịch.
- Phạm vi không gian: 07 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam gồm Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn và Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 (thời điểm Nghị định số 158/2005/NĐ-CP có hiệu lực) đến năm 2017 - 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hộ tịch; chủ thể và nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch; thực trạng quản lý tại khu vực biên giới phía Bắc; quan điểm và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa bàn này.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại các công trình nghiên cứu trước đây thành hai nhóm chính:
Nhóm công trình của các tác giả nước ngoài:
- Hướng tiếp cận lý luận và hệ thống thể chế: Carla Abouzahr, Said Yaqoob Azimi, Lisa Grace S. Bersales, Chandrasekaran Chandramouli, Lourdes Hufana, Khalid Khan, Gulnara Kulkaveva, Jonathan Marskell và Lvaziza Sauvekenova (2009) nghiên cứu kinh nghiệm củng cố hệ thống đăng ký hộ tịch và thống kê sinh tử tại 5 quốc gia châu Á - Thái Bình Dương (Afghanistan, Ấn Độ, Kazakhstan, Pakistan, Philippines); Atty. Sison và Atty. Saguisag phân tích các khía cạnh pháp lý của tài liệu hộ tịch trong quy trình tư pháp và luật gia đình Philippines; Liu Huawen nghiên cứu quyền đăng ký khai sinh của trẻ em theo các công ước quốc tế và thực tiễn Trung Quốc; tài liệu của Liên Hợp quốc (2001) về nguyên tắc hệ thống thống kê sinh tử; các nghiên cứu về hệ thống đăng ký hộ tịch tại Argentina, Nhật Bản, Anh và xứ Wales, Hoa Kỳ, Ấn Độ.
- Hướng tiếp cận thực tiễn và giải pháp nghiệp vụ: Makannah nghiên cứu phương pháp và vấn đề thực tiễn trong thu thập thống kê sinh tử tại châu Phi; các ấn phẩm về hoàn thiện đăng ký hộ tịch ở các quốc gia đang phát triển; tài liệu hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ đăng ký hộ tịch và thống kê sinh tử; công trình khảo sát chính sách đăng ký khai sinh và quyền trẻ em tại Trung Quốc.
Nhóm công trình của các tác giả trong nước:
- Hướng nghiên cứu lý luận và mô hình quản lý: Các giáo trình và chuyên khảo lịch sử pháp lý của Phan Văn Thiết (1958), Vũ Văn Mẫu và Lê Đình Chân, Trần Thúc Linh tiếp cận hộ tịch qua các sự kiện sinh, giá thú, tử và giá trị chứng thư hộ tịch; Phạm Trọng Cường nghiên cứu phương thức quản lý nhà nước về hộ tịch, đề xuất tham khảo mô hình sổ hộ tịch gia đình của Nhật Bản và chỉ ra các yêu cầu về tính kịp thời, đầy đủ, chính xác, khách quan trong quản lý hộ tịch; các nghiên cứu của Nguyễn Thế Cường, Trần Thị Mai về nâng cao năng lực đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp cơ sở.
- Hướng nghiên cứu thực trạng tại các địa bàn cụ thể: Các luận văn và bài viết khảo sát công tác hộ tịch tại Thái Nguyên, Đan Phượng (Hà Nội), Bắc Giang, Cà Mau, Nghệ An; các nghiên cứu về vướng mắc thi hành Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Lê Ngọc (về đăng ký lại khai sinh, nuôi con nuôi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cải chính hộ tịch); bài viết phân tích vướng mắc thực tiễn tại tỉnh biên giới Lào Cai (đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra trong trại giam, trẻ có mẹ bị lừa bán sang Trung Quốc trở về); khảo sát đăng ký hộ tịch tại các xã biên giới huyện Đức Cơ (tỉnh Gia Lai) giáp Campuchia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các nghiên cứu trong nước chỉ tiếp cận ở phạm vi hẹp thuộc một địa bàn hành chính cấp huyện hoặc cấp tỉnh riêng lẻ, hoặc tập trung vào khía cạnh pháp lý của từng sự kiện hộ tịch đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, mang tính hệ thống dưới góc độ khoa học quản lý công về quản lý nhà nước đối với hộ tịch trên địa bàn toàn vùng 07 tỉnh biên giới phía Bắc trong giai đoạn chuyển đổi thể chế từ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP sang Luật Hộ tịch năm 2014. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích tác động tương hỗ giữa cơ chế quản lý nhà nước thống nhất với các yếu tố đặc thù về tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng biên giới.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm "Hộ tịch": Luận án phân tích nguồn gốc từ nguyên Hán - Việt ("hộ" là đơn vị quản lý con người cùng chung sống; "tịch" là sổ sách ghi chép quan hệ lệ thuộc); đối chiếu với các thuật ngữ quốc tế như Civil registration (tiếng Anh), Personenstandsregister (tiếng Đức), État des personnes (tiếng Pháp) và định nghĩa của Liên Hợp quốc năm 2001. Luận án xem xét các quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995, Nghị định số 83/1998/NĐ-CP, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và Luật Hộ tịch năm 2014. Qua đó, hộ tịch được xác định là các sự kiện cơ bản xác định tình trạng nhân thân của một cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết đi. Hành vi đăng ký hộ tịch bao gồm hai nhóm: hành vi xác nhận (làm phát sinh hiệu lực pháp lý) và hành vi ghi chú vào sổ hộ tịch (ghi nhận biến động theo bản án, quyết định đã có hiệu lực).
- Đặc điểm hộ tịch: Gắn liền với quyền nhân thân của mỗi cá nhân; về nguyên tắc không thể thay thế hoặc chuyển đổi cho người khác; không thể lượng hóa thành giá trị tài sản. Hộ tịch phân biệt với hộ khẩu ở chỗ: hộ tịch xác nhận tình trạng nhân thân, còn hộ khẩu xác định địa điểm cư trú và quản lý nhân khẩu.
- Khái niệm quản lý nhà nước về hộ tịch: Theo nghĩa hẹp của khoa học quản lý công, đây là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền (Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân và cơ quan tư pháp các cấp) nhằm ban hành văn bản quy phạm, tổ chức đăng ký, kiểm soát sự kiện nhân thân, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch, phục vụ quản lý dân cư và bảo vệ quyền công dân.
- Đặc điểm quản lý nhà nước về hộ tịch: Mang tính quyền lực nhà nước; do chủ thể hành pháp thực hiện; có tính thống nhất và tính tổ chức chặt chẽ; mang tính chấp hành và điều hành; mang tính liên tục, kịp thời.
- Đặc thù tại khu vực biên giới: Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới được trao thẩm quyền đăng ký hộ tịch đối với các trường hợp có yếu tố biên giới (thẩm quyền đặc thù không áp dụng cho cấp xã nội địa); chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật quốc gia, các hiệp định song phương về quy chế biên giới và điều ước quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng, Nhà nước về quản lý hộ tịch.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 83/1998/NĐ-CP, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP, Luật Hộ tịch năm 2014, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và 2014), văn kiện hành chính và các tài liệu thống kê.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thu thập thông tin sơ cấp thông qua hệ thống 09 mẫu phiếu khảo sát:
- 07 mẫu phiếu khảo sát cá nhân theo các loại việc: khai sinh (Phiếu số 1), kết hôn (Phiếu số 2), khai tử (Phiếu số 3), nuôi con nuôi (Phiếu số 4), thay đổi cải chính hộ tịch (Phiếu số 5), giám hộ (Phiếu số 6), nhận cha mẹ con (Phiếu số 7);
- 02 mẫu phiếu khảo sát công chức: thực hiện nhiệm vụ của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã (Phiếu số 8) và nhiệm vụ công chức tư pháp thông qua hoạt động của Phòng Tư pháp cấp huyện (Phiếu số 9).
- Quy mô mẫu: 700 phiếu khảo sát thực hiện tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc (mỗi tỉnh 100 phiếu cho các loại việc hộ tịch).
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích mô tả: Xử lý số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2017 từ Tổng cục Thống kê, Cơ sở dữ liệu quốc gia, Ủy ban nhân dân và Sở Tư pháp 07 tỉnh biên giới phía Bắc; lập các biểu bảng tổng hợp thực trạng đăng ký và năng lực cán bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề lý luận và thực tiễn. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu quốc tế tập trung nghiên cứu mối liên kết giữa hệ thống đăng ký hộ tịch và thống kê sinh tử (Civil Registration and Vital Statistics - CRVS), phân tích vai trò của giấy tờ hộ tịch đối với quyền trẻ em và bảo đảm nhân quyền. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu đưa ra mô hình vĩ mô ở các nước đang phát triển mà chưa đi sâu vào cơ chế quản lý công tại các vùng biên giới miền núi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Đối với các nghiên cứu trong nước, các tác giả đã làm rõ cơ sở pháp lý theo từng giai đoạn phát triển của luật thực định, phản ánh những khó khăn về biên chế, cơ sở vật chất của cơ quan tư pháp cơ sở tại một số địa phương (Thái Nguyên, Bắc Giang, Cà Mau, Nghệ An, Hà Nội). Dù vậy, các nghiên cứu này chưa bao quát được toàn diện thực trạng tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc trong giai đoạn áp dụng Luật Hộ tịch năm 2014. Qua đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học và định hình các nội dung luận án tiếp tục giải quyết ở các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về hộ tịch
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch. Tác giả phân tích nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch bao gồm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hộ tịch; tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức; tổ chức thực hiện đăng ký và quản lý các sự kiện hộ tịch; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hộ tịch.
Bên cạnh đó, chương 2 phân tích 4 nhóm yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về hộ tịch: thể chế pháp lý, bộ máy quản lý, năng lực đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch, và cơ sở vật chất, phương tiện làm việc. Về kinh nghiệm quốc tế và vùng miền, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm quản lý hộ tịch của một số quốc gia (Nhật Bản, Anh, Hoa Kỳ, Argentina, Ấn Độ) cùng kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh biên giới giáp Lào và Campuchia (như huyện Đức Cơ, Gia Lai), rút ra các giá trị tham khảo cho vùng biên giới phía Bắc về việc phân cấp thẩm quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành chính sách ưu đãi đặc thù đối với công chức cơ sở.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hộ tịch giai đoạn 2006 - 2017 trên địa bàn 07 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang.
Tác giả chỉ rõ 3 nhóm yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động trực tiếp đến quản lý hộ tịch:
- Yếu tố tự nhiên: Địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông chia cắt, mật độ dân số thấp, đồng bào cư trú phân tán, xa trung tâm hành chính cấp xã khiến việc đi lại đăng ký hộ tịch gặp nhiều cản trở.
- Yếu tố kinh tế: Tỷ lệ hộ nghèo cao, sản xuất nông nghiệp tự cấp tự túc; nhiều phụ nữ xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc lao động, lấy chồng không hôn thú, khi sinh con mang về nước dẫn đến tỷ lệ đăng ký khai sinh bỏ trống tên người cha tăng cao.
- Yếu tố văn hóa - xã hội: Tập quán kết hôn sớm, tảo hôn còn phổ biến ở các dân tộc thiểu số; sự gia tăng cơ học các trường hợp vi phạm độ tuổi kết hôn sau khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nâng tuổi kết hôn của nam và nữ thêm một tuổi; nhận thức pháp luật của người dân còn thấp, dẫn đến việc không đăng ký khai sinh đúng hạn, không đi khai tử cho thân nhân qua đời.
Luận án tổng hợp hệ thống số liệu thực tiễn và danh mục khảo sát qua các bảng biểu:
| STT |
Tên biểu bảng / sơ đồ / biểu đồ |
Vị trí / Ký hiệu trong luận án |
Nội dung khái quát |
| 1 |
Diện tích, dân số, mật độ dân số các tỉnh biên giới phía Bắc |
Trang 77 |
Khái quát quy mô dân số, địa bàn 07 tỉnh biên giới phía Bắc |
| 2 |
Sơ đồ hệ thống cơ quan QLNN về hộ tịch (chung và 07 tỉnh BGPB) |
Sơ đồ 1 (Tr. 47), Sơ đồ 2 (Tr. 90) |
Mô hình phân cấp quản lý từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện, xã |
| 3 |
Tình hình công chức tư pháp - hộ tịch cấp huyện và cấp xã |
Hình 2 (Tr. 92), Hình 3 (Tr. 93), Biểu 10 |
Trình độ chuyên môn, biên chế, tỷ lệ kiêm nhiệm của công chức |
| 4 |
Thống kê số liệu tảo hôn |
Bảng 2 (Tr. 96), Hình 4 (Tr. 97), Biểu 11 |
Diễn biến các trường hợp tảo hôn thực tế tại các địa phương |
| 5 |
Số liệu khai sinh, khai tử và các sự kiện hộ tịch khác tại cấp xã |
Biểu 01, 02, 03, 05, 06, 08; Hình 5, 6, 7, 8, 9 |
Số liệu khai sinh bỏ trống cha, đăng ký lại khai sinh, nuôi con nuôi, khai tử |
| 6 |
Thống kê kết hôn và hộ tịch có yếu tố nước ngoài |
Biểu 04, Biểu 05 |
Số trường hợp kết hôn với người nước ngoài (chủ yếu là Trung Quốc) |
| 7 |
Kết quả khảo sát xã hội học theo 09 mẫu phiếu |
Biểu 12 đến Biểu 21; Hình 10, 11, 12 |
Tổng hợp ý kiến 700 người dân và công chức tư pháp cấp huyện, cấp xã |
Từ phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các kết quả đạt được (hệ thống văn bản được triển khai từ trung ương đến cơ sở, công tác đăng ký hộ tịch cơ bản bảo đảm quyền lợi người dân) cùng các hạn chế lớn: tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết thống chưa được ngăn chặn triệt để; khai sinh quá hạn, khai sinh bỏ trống tên cha và không đăng ký khai tử còn diễn ra thường xuyên; bộ máy hành chính cơ sở cồng kềnh, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; việc ứng dụng công nghệ thông tin và lưu trữ hồ sơ sổ sách còn mang tính thủ công, chắp vá; công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành chưa được tiến hành định kỳ, thường xuyên.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc
Chương 4 đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa bàn nghiên cứu:
Quan điểm định hướng:
- Đổi mới nội dung, phương thức quản lý nhà nước về hộ tịch theo hướng hiện đại, tinh gọn;
- Bảo đảm quản lý phải gắn với yêu cầu đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và yêu cầu giữ vững chủ quyền, quốc phòng - an ninh khu vực biên giới;
- Đáp ứng tốt nhu cầu đăng ký hộ tịch chính đáng của công dân, bảo vệ quyền con người, quyền trẻ em.
Hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế và tổ chức đăng ký: Rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về hộ tịch nhằm tạo cơ chế linh hoạt cho cư dân biên giới; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan hành chính các cấp; chuẩn hóa quy trình đăng ký lưu động đối với các xã vùng sâu, vùng xa.
- Nhóm giải pháp thực hiện chính sách đặc thù và hợp tác quốc tế: Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí, phụ cấp cho cán bộ làm công tác hộ tịch tại khu vực biên giới; tăng cường hợp tác tư pháp và phối hợp quản lý dân cư biên giới với cơ quan chức năng phía Trung Quốc để giải quyết tình trạng kết hôn không giá thú và đăng ký khai sinh cho trẻ em có quan hệ huyết thống xuyên biên giới.
- Nhóm giải pháp bảo đảm nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch: Đổi mới quy trình thu thập, xử lý, khai thác thông tin hộ tịch; kết nối dữ liệu hộ tịch với công tác thống kê dân số và quản lý cư trú.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực công chức tư pháp - hộ tịch: Bố trí đủ biên chế chuyên trách tư pháp - hộ tịch ở cấp xã; không điều động cán bộ tư pháp làm các công việc không thuộc chuyên môn; thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng sử dụng tiếng dân tộc thiểu số cho công chức.
- Nhóm giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm: Nâng cao hiệu lực kiểm tra chuyên ngành của Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp; xử lý dứt điểm các hành vi cố ý làm sai lệch thông tin hộ tịch hoặc hợp pháp hóa giấy tờ trái quy định.
- Nhóm giải pháp bảo đảm cơ sở vật chất và kỹ thuật: Trang bị phương tiện làm việc, máy vi tính kết nối mạng, đầu tư phần mềm chuyên dụng và từng bước số hóa sổ hộ tịch phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật: Đổi mới hình thức tuyên truyền bằng hình ảnh trực quan, truyền thanh bằng tiếng đồng bào dân tộc thiểu số; phối hợp giữa chính quyền xã với già làng, trưởng bản và lực lượng bộ đội biên phòng trong việc vận động người dân xóa bỏ hủ tục tảo hôn, chủ động đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung và phát triển lý luận quản lý công trong lĩnh vực hộ tịch thông qua việc phân tích làm sáng tỏ bản chất, đặc điểm và nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch;
- Xác lập cơ sở lý luận về tính đặc thù của quản lý nhà nước về hộ tịch tại khu vực biên giới miền núi (sự đan xen giữa pháp luật quốc gia và điều ước quốc tế, thẩm quyền riêng biệt của chính quyền cấp xã biên giới, sự chi phối của địa hình và phong tục tập quán dân tộc).
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng công tác hộ tịch tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc trong giai đoạn chuyển giao thực thi Luật Hộ tịch năm 2014 thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2017 và dữ liệu sơ cấp từ 700 phiếu khảo sát;
- Đưa ra hệ thống 7 nhóm khuyến nghị, giải pháp thực tế có giá trị tham khảo cho việc điều chỉnh chính sách hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc và các địa bàn có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng;
- Nâng cao nhận thức cho chính quyền địa phương và nhân dân về tầm quan trọng của hộ tịch đối với việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và bảo đảm quốc phòng - an ninh;
- Cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học hành chính và quản lý công tại các học viện, trường đại học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Địa bàn 07 tỉnh biên giới phía Bắc có diện tích rộng lớn, giao thông cách trở, việc phát 700 phiếu khảo sát (mỗi tỉnh 100 phiếu cho 07 loại việc hộ tịch) chỉ phản ánh được mẫu đại diện tại một số huyện, xã điểm, chưa thể bao quát hết toàn bộ các thôn, bản hẻo lánh;
- Số liệu thứ cấp phục vụ luận án dừng lại ở mốc thời gian năm 2017, thời điểm Luật Hộ tịch năm 2014 và việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc mới triển khai giai đoạn đầu, do đó chưa đánh giá được toàn diện tác động dài hạn của việc số hóa hộ tịch.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu tác động của việc vận hành Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tại các địa bàn miền núi, biên giới;
- Khảo sát chuyên sâu cơ chế phối hợp tư pháp quốc tế giữa Việt Nam và các nước láng giềng trong việc xử lý các quan hệ hôn nhân và nuôi con nuôi xuyên biên giới không có đăng ký chính thức.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Cơ quan xây dựng pháp luật và cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực; Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp 07 tỉnh biên giới phía Bắc) trong việc đánh giá chính sách và sửa đổi các văn bản hướng dẫn Luật Hộ tịch phù hợp với địa bàn đặc thù;
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Luật Hành chính, Quản lý nhà nước tại Học viện Hành chính Quốc gia và các cơ sở đào tạo luật, hành chính;
- Đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã và Phòng Tư pháp cấp huyện khu vực miền núi, biên giới khai thác các bảng biểu khảo sát và giải pháp nghiệp vụ để tháo gỡ vướng mắc trong đăng ký hộ tịch thực tế.
Phần nội dung đáng chú ý nhất là hệ thống 09 mẫu phiếu khảo sát xã hội học và các bảng tổng hợp số liệu thực chứng tại phần phụ lục, phản ánh cụ thể thực trạng tảo hôn, kết hôn xuyên biên giới và đăng ký khai sinh tại vùng biên giới phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn phạm vi nghiên cứu tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn 07 tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam, bao gồm: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn và Hà Giang, trong khung thời gian từ năm 2006 (thời điểm Nghị định số 158/2005/NĐ-CP có hiệu lực) đến năm 2017 - 2018.
2. Vì sao hiện tượng đăng ký khai sinh bỏ trống phần khai về người cha lại diễn ra phổ biến tại các tỉnh biên giới phía Bắc?
Luận án chỉ rõ nguyên nhân xuất phát từ điều kiện kinh tế khó khăn, nhiều phụ nữ ở khu vực biên giới xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc làm ăn, chung sống như vợ chồng với người Trung Quốc mà không đăng ký kết hôn theo quy định. Khi sinh con và quay trở về Việt Nam, do cha mẹ không có quan hệ hôn nhân hợp pháp và người cha không có mặt để làm thủ tục nhận con, trẻ em buộc phải đăng ký khai sinh bỏ trống phần khai về người cha.
3. Cơ cấu mẫu điều tra khảo sát thực địa của luận án được thiết kế như thế nào?
Tác giả sử dụng 700 phiếu khảo sát phân bổ đều trên 07 tỉnh biên giới phía Bắc (mỗi tỉnh 100 phiếu cho 07 loại việc hộ tịch). Bộ công cụ điều tra gồm 09 mẫu phiếu: 07 mẫu phiếu khảo sát cá nhân người dân (về đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nuôi con nuôi, cải chính hộ tịch, giám hộ, nhận cha mẹ con) và 02 mẫu phiếu khảo sát công chức (về thực hiện nhiệm vụ của công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã và hoạt động của Phòng Tư pháp cấp huyện).
4. Thẩm quyền quản lý nhà nước về hộ tịch tại các xã biên giới có điểm gì khác biệt so với các xã nội địa?
Theo quy định pháp luật được luận án phân tích, Ủy ban nhân dân cấp xã biên giới được trao thẩm quyền đăng ký và quản lý nhà nước về hộ tịch đối với các sự kiện hộ tịch có yếu tố biên giới của công dân cư trú tại khu vực biên giới (như khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha mẹ con giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới tiếp giáp), đây là thẩm quyền đặc thù mà Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực nội địa không được đảm nhiệm.
5. Nạn tảo hôn tại các tỉnh biên giới phía Bắc có diễn biến như thế nào sau khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực?
Số liệu từ các Sở Tư pháp Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang trong luận án cho thấy tỷ lệ tảo hôn hằng năm ở mức cao và có hiện tượng gia tăng cơ học sau khi Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực, do luật quy định nâng độ tuổi kết hôn của nam và nữ thêm một tuổi. Hệ lụy là nhiều cặp nam nữ chưa đủ tuổi kết hôn đã chung sống sinh con, dẫn đến tình trạng khai sinh cho trẻ phải bỏ trống phần khai về cha, hoặc phải chờ đến khi cha mẹ đủ tuổi đăng ký kết hôn mới làm thủ tục khai sinh cho trẻ.
Kết luận
Luận án Quản lý nhà nước về hộ tịch tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam hiện nay của tác giả Nguyễn Anh Tú là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý công, nghiên cứu có hệ thống về công tác hộ tịch tại 07 tỉnh biên giới phía Bắc giai đoạn 2006 - 2017. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận thể chế với điều tra khảo sát thực địa 700 phiếu tại cơ sở, luận án đã làm rõ những yếu tố đặc thù về tự nhiên, kinh tế, phong tục tập quán chi phối việc thực thi pháp luật hộ tịch vùng biên. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực công chức và điều chỉnh chính sách quản lý nhà nước về hộ tịch tại khu vực biên giới phía Bắc trong giai đoạn hiện nay.