Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng tại các địa bàn trọng yếu. Tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh – một huyện biên giới sở hữu 48 km đường biên giáp Campuchia và quy mô dân số hơn 141.000 người trên diện tích tự nhiên 571,25 km2 – công tác đầu tư phát triển hạ tầng giao thông luôn được địa phương đặc biệt chú trọng. Trong giai đoạn 2016-2020, tổng chi ngân sách địa phương đạt 3.523,493 tỷ đồng với mức tăng trưởng bình quân 13,84%/năm, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 119,5 tỷ đồng (năm 2016) lên 200,7 tỷ đồng (năm 2020), nâng tỷ trọng chi xây dựng cơ bản từ 19,2% lên 26,1% tổng chi ngân sách nhà nước.

Mặc dù quy mô vốn gia tăng, công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng dự án chậm triển khai, kéo dài thời gian thi công, tỷ lệ giải ngân chưa đồng đều và hồ sơ khảo sát thiết kế phải điều chỉnh nhiều lần đã gây lãng phí nguồn lực công.

Luận văn tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2016-2020, nhận diện các rào cản từ khâu quy hoạch, thẩm định, đấu thầu đến thanh quyết toán, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2021-2025. Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn quan trọng, trực tiếp hỗ trợ huyện Châu Thành hoàn thành chỉ tiêu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 7/14 xã (năm 2020) lên 100% vào năm 2025 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XII.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý chu trình dự án (Project Cycle Management - PCM) kết hợp với lý thuyết quản trị công mới (New Public Management). Các khung lý thuyết này tiếp cận quản lý đầu tư công theo một quy trình khép kín, bao gồm các giai đoạn: lập quy hoạch - chuẩn bị đầu tư, thực hiện kế hoạch vốn, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công và quyết toán bàn giao đưa công trình vào khai thác.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa theo hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, bao gồm Luật Xây dựng năm 2014, Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Luật Đầu tư công và Quyết định số 355/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giao thông vận tải:

  • Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Hệ thống công trình vật chất kỹ thuật nền tảng, bao gồm đường bộ, cầu, cống và hệ thống phụ trợ đảm bảo lưu thông thông suốt.
  • Quản lý nhà nước về dự án giao thông đường bộ: Quá trình cơ quan có thẩm quyền sử dụng công cụ quy hoạch, chính sách, kế hoạch vốn và kiểm tra kiểm soát để định hướng, điều tiết các chủ thể tham gia dự án nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Kiểm soát chi và quyết toán vốn đầu tư: Quy trình thẩm định, giải ngân và xác định giá trị tài sản công hình thành sau đầu tư, đảm bảo tính hợp pháp và ngăn chặn thất thoát ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý dữ liệu thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu và cỡ mẫu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, kế hoạch vốn giai đoạn 2016-2020 của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, cùng 35 hồ sơ dự án giao thông đường bộ do Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành quản lý. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý đầu tư công và kỹ sư giám sát công trình trên địa bàn.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) kết hợp phân tầng theo phân loại dự án nhóm B và nhóm C, bảo đảm bao quát các loại hình đường huyện, đường liên xã và công trình trọng điểm kết nối biên giới.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và so sánh chuỗi số liệu 5 năm (2016-2020) giúp làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu vốn, trong khi phương pháp phân tích tổng hợp và nghiên cứu trường hợp điển hình đối chiếu với huyện Hòa Thành và Bến Cầu cho phép xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế quản lý tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại huyện Châu Thành giai đoạn 2016-2020 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  • Quy mô vốn giao thông chiếm vị trí chủ đạo: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 119,5 tỷ đồng năm 2016 lên 200,7 tỷ đồng năm 2020. Trong cơ cấu vốn phân theo ngành, lĩnh vực hạ tầng giao thông luôn chiếm ưu thế vượt trội với 67,506 tỷ đồng (chiếm 69,99% tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2016), bỏ xa các lĩnh vực giáo dục - y tế (22,76%) và nông nghiệp (4,56%).
  • Tăng cường mức độ tự chủ phân cấp ngân sách: Tỷ trọng vốn xây dựng cơ bản phân cấp cho cấp huyện trực tiếp quản lý tăng mạnh từ 75,6% (90,3 tỷ đồng năm 2016) lên 86,2% (172,9 tỷ đồng năm 2020). Ngược lại, phần vốn do tỉnh giao quản lý giảm tỷ trọng từ 24,4% xuống còn 13,9%.
  • Sự bị động trong công tác lập kế hoạch vốn đầu năm: Tỷ lệ vốn bổ sung trong năm luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với kế hoạch vốn giao đầu năm. Điển hình năm 2020, vốn bổ sung chiếm tới 55,6% (111,6 tỷ đồng), trong khi vốn giao đầu năm chỉ đạt 30,6% (61,3 tỷ đồng). Điều này phản ánh khâu dự báo và chuẩn bị dự án ban đầu còn thiếu chuẩn xác.
  • Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn huy động: Tỷ trọng nguồn vốn ngân sách Trung ương tăng nhanh từ 10,14% (năm 2016) lên 43,79% (năm 2020), giảm dần áp lực cho ngân sách tỉnh (giảm từ 73,27% xuống 55,14%), trong khi ngân sách huyện duy trì ổn định ở mức 19,30% đến 20,71%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ và giải ngân tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa kế hoạch vốn trung hạn và tiến độ thi công thực tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc ở các tuyến đường liên xã vùng biên giới, năng lực lập hồ sơ khảo sát - thiết kế của các đơn vị tư vấn chưa cao dẫn đến việc phải thẩm định điều chỉnh dự toán nhiều lần.

Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm tại các địa phương khác, kết quả nghiên cứu tại Châu Thành có sự tương đồng rõ nét với các nhận định về điểm nghẽn quản lý dự toán và năng lực nhà thầu trong đầu tư công. Tuy nhiên, bài học thành công từ huyện Bến Cầu lân cận trong việc duy trì tỷ lệ giải ngân đạt 100% kế hoạch các năm 2016-2019 cho thấy sự phối hợp liên ngành nhịp nhàng giữa Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước là điều kiện quyết định để đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán.

Dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn và biến động giữa kế hoạch vốn đầu năm với vốn bổ sung có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua mô hình biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng chi ngân sách, cùng bảng ma trận đối chiếu sai lệch tiến độ tại 35 dự án để làm nổi bật sự chênh lệch qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về dự án công trình giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đổi mới quy trình lập quy hoạch và phân bổ kế hoạch vốn: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ban Quản lý dự án rà soát 100% danh mục dự án đầu tư trung hạn, chấm dứt tình trạng bố trí vốn dàn trải, phấn đấu giảm tỷ lệ vốn bổ sung phát sinh trong năm xuống dưới 20% tổng kế hoạch vốn hàng năm, thực hiện từ quý I/2021 đến hết năm 2023.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định khảo sát, thiết kế và dự toán: Ban Quản lý dự án siết chặt công tác nghiệm thu hồ sơ tư vấn thiết kế, áp dụng hình thức thi tuyển phương án thiết kế đối với các công trình giao thông cấp III trở lên nhằm tối ưu hóa tính kinh tế - kỹ thuật, khống chế tỷ lệ dự án phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công dưới 5% trong giai đoạn 2021-2025.
  • Hiện đại hóa công tác đấu thầu và quản lý tiến độ thi công: Ban Quản lý dự án thực hiện đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% đối với các gói thầu xây lắp công trình đường bộ theo quy định của Luật Đấu thầu, bắt buộc các nhà thầu thi công cam kết tiến độ chi tiết theo tuần, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nghiệm thu thanh toán xuống dưới 15 ngày làm việc.
  • Nâng cao năng lực bộ máy và phát huy vai trò giám sát cộng đồng: Ủy ban nhân dân huyện triển khai đào tạo, chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề quản lý dự án cho 100% cán bộ kỹ thuật của Ban Quản lý dự án trước năm 2023. Đồng thời, củng cố hoạt động của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại 14/14 xã, thị trấn nhằm phát hiện sớm các sai sót chất lượng vật tư, bảo đảm tính minh bạch và nâng cao tuổi thọ công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng cấp huyện và tỉnh: Vận dụng khung quy trình quản lý chất lượng, các tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu và phương thức kiểm soát kế hoạch vốn nhằm hạn chế rủi ro đội vốn và chậm tiến độ công trình.
  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan tham mưu kinh tế - kỹ thuật địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoàn thiện cơ chế phân cấp vốn đầu tư công và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trên địa bàn.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp tiếp cận thực chứng, hệ thống số liệu quản lý ngân sách 5 năm và mô hình phân tích chu trình dự án hạ tầng giao thông.
  • Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng giao thông: Nắm bắt các quy chuẩn thẩm định hồ sơ, quy trình kiểm soát vật tư đầu vào và các yêu cầu nghiệm thu thanh toán vốn ngân sách để nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân căn bản khiến một số dự án giao thông tại huyện Châu Thành chậm tiến độ giai đoạn 2016-2020?
Nguyên nhân xuất phát từ việc công tác giải phóng mặt bằng tại khu vực biên giới gặp nhiều khó khăn về xác định nguồn gốc đất. Thêm vào đó, hồ sơ khảo sát địa chất ban đầu của đơn vị tư vấn chưa sát thực tế khiến công trình phải điều chỉnh dự toán nhiều lần, kết hợp với việc vốn bổ sung chiếm trên 52% tổng vốn gây xáo trộn kế hoạch thi công.

Cơ cấu vốn đầu tư công trình giao thông tại huyện Châu Thành có sự chuyển dịch như thế nào?
Nguồn vốn ghi nhận sự gia tăng vượt bậc của ngân sách Trung ương từ 10,14% năm 2016 lên mức 43,79% vào năm 2020. Song song đó, nguồn vốn phân cấp cho huyện trực tiếp quản lý tăng từ 75,6% (90,3 tỷ đồng) lên 86,2% (172,9 tỷ đồng), giúp gia tăng quyền tự chủ và nâng cao trách nhiệm của chính quyền cấp cơ sở.

Luận văn đề xuất biện pháp nào để kiểm soát chất lượng vật liệu thi công của nhà thầu?
Tác giả đề xuất quy định bắt buộc 100% chủng loại vật tư đưa vào công trường phải có chứng chỉ xuất xứ và trải qua thí nghiệm kiểm định chất lượng độc lập trước khi chấp thuận thi công. Ngoài ra, việc tăng cường giám sát cộng đồng tại 14 xã giúp giám sát chặt chẽ quy trình rải thảm, đổ bê tông và đầm nén nền đường.

Việc đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông có tác động thế nào đến chương trình nông thôn mới tại huyện?
Hạ tầng giao thông đường bộ được ưu tiên bố trí tới 69,99% tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2016 (tương đương 67,506 tỷ đồng). Mạng lưới giao thông liên xã hoàn thiện đã trực tiếp đưa 7/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020, tạo nền tảng vững chắc để huyện đạt mục tiêu 100% xã nông thôn mới vào năm 2025.

Điểm mới nổi bật của luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đây là gì?
Luận văn cập nhật toàn diện hệ thống văn bản pháp luật mới về đầu tư công và xây dựng cơ bản, đồng thời phân tích chuyên sâu bài toán kép giữa quản lý kỹ thuật và quản lý tài chính công tại một địa bàn huyện biên giới đặc thù sở hữu 48 km đường biên giáp Campuchia với tổng chi ngân sách giai đoạn nghiên cứu vượt 3.523 tỷ đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
  • Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016-2020, phản ánh trung thực mức tăng trưởng vốn xây dựng cơ bản đạt 200,7 tỷ đồng vào năm 2020 cùng các bất cập trong khâu kế hoạch hóa vốn đầu năm.
  • Rút ra những bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình quản lý của các huyện lân cận như Bến Cầu và Hòa Thành để ứng dụng vào điều kiện thực tế huyện Châu Thành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, gắn kết chặt chẽ với lộ trình hoàn thành huyện nông thôn mới biên giới giai đoạn 2021-2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học giá trị giúp các nhà quản lý địa phương tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, ngăn chặn thất thoát lãng phí.

Các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương, ban quản lý dự án và các nhà nghiên cứu hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này để vận dụng các mô hình và giải pháp vào thực tiễn quản lý dự án tại đơn vị.