Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Quách Ngọc Dũng, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Như Thanh và TS. Nguyễn Danh Ngà, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống di tích quốc gia đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Di tích quốc gia đặc biệt là bộ phận cốt lõi của di sản văn hóa vật thể dân tộc, mang giá trị tiêu biểu về lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ và danh lam thắng cảnh. Vùng đồng bằng sông Hồng là cái nôi của văn hóa Đông Sơn, văn hóa Đại Việt, nơi tập trung mật độ di tích quốc gia đặc biệt dày đặc nhất cả nước. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, đô thị hóa và hội nhập quốc tế, nhiều di tích đang đứng trước nguy cơ xuống cấp và bị xâm hại do thiên tai, áp lực khai thác du lịch quá mức và sự thiếu hiệu quả trong công tác quản lý.
Thực tế quản lý nhà nước bộc lộ nhiều bất cập: tình trạng lấn chiếm đất đai, biến dạng yếu tố gốc khi tu bổ; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu chi tiết; tổ chức bộ máy quản lý chưa thống nhất, chồng chéo chức năng; năng lực đội ngũ cán bộ còn hạn chế; thiếu cơ chế phối hợp liên ngành và liên kết vùng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: trước thời điểm nghiên cứu, phần lớn các công trình chỉ tiếp cận di tích dưới góc độ văn hóa học, lịch sử hoặc đánh giá quản lý tại từng di tích/địa phương đơn lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống, chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với di tích quốc gia đặc biệt dưới góc độ liên kết vùng tại đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt; phân tích, đánh giá thực trạng và xây dựng luận cứ khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để kế thừa và xác định khoảng trống khoa học.
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, nội dung quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt cùng kinh nghiệm quốc tế.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010–2017, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong thời gian tới.
Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết khoa học: Di tích quốc gia đặc biệt có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; quản lý nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Nếu có giải pháp quản lý đồng bộ theo hướng thống nhất và phân cấp rõ ràng cho chính quyền địa phương, kết hợp quản lý ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với quản lý lãnh thổ, đẩy mạnh liên kết phát triển vùng, xã hội hóa nguồn lực gắn với tăng cường thanh tra, kiểm tra thì sẽ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Di tích quốc gia đặc biệt là gì và nội hàm quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt được xác định như thế nào?
- Vai trò, giá trị của di tích quốc gia đặc biệt và sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di tích?
- Hiện trạng di tích quốc gia đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay ra sao?
- Thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010–2017 có những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
- Những quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nào cần thực hiện để hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi không gian: 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010–2017 (tính từ thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010 đến năm 2017).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước: (1) Xây dựng, ban hành và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật; (2) Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức; (3) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích hai nhóm công trình nghiên cứu chính trong và ngoài nước:
Nhóm công trình nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt
- Các nghiên cứu về quản lý và phát triển du lịch tại di tích: Luận án của Lê Hồng Hạnh (2008) về di sản văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch tại Hưng Yên; luận án của Trần Đức Nguyên (2015) nghiên cứu quản lý di tích lịch sử - văn hóa ở Bắc Ninh dưới tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa; luận án của Trịnh Ngọc Chung (2015) về quản lý di sản thế giới tại Cố đô Huế và Hội An; luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Văn Đức (2013) về tổ chức hoạt động du lịch bền vững tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, đền Ngọc Sơn và Cổ Loa (Hà Nội).
- Các công trình nghiên cứu lý luận bảo tồn và vai trò cộng đồng: Bài viết của Phạm Mai Hùng (2015) phân tích Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh; bài viết của Nguyễn Thế Hùng về phát huy giá trị di tích phục vụ phát triển đất nước; các bài viết của Nguyễn Quốc Hùng (2013) về vai trò của cộng đồng và các điều ước quốc tế; nghiên cứu của Nguyễn Viết Cường (2014) về quy định quốc tế và tổ chức bảo trợ di tích; nghiên cứu của Nguyễn Văn Phong (2015) tại Bắc Ninh; nghiên cứu của Phạm Thị Khánh Ngân (2017) về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong ngành di sản văn hóa; nghiên cứu của Đặng Văn Bài về bảo tồn gắn với phát triển bền vững tại Bắc Trung Bộ; nghiên cứu của Nguyễn Công Việt (2017) về bảo tồn và phát huy giá trị các di tích đền Trần tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Các bài viết phản ánh thực trạng quản lý di tích: Các bài báo phản ánh tình trạng xâm hại, tùy tiện tu bổ, lúng túng trong mô hình ban quản lý tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hoàng thành Thăng Long (Hà Tùng Long, 2017), vịnh Hạ Long (An Khanh, Trọng Tài), di tích Yên Tử (Ngân Hà), hay các bài viết phân tích tổng hợp của Phương Thúy, Đào Yến, Nguyễn Văn Luật, Thái Thanh, Hà An, An Ngọc.
Nhóm công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về di sản văn hóa và kinh nghiệm quốc tế
- Công trình quốc tế: Luận án của Bhakhakanok Ratanawaraporn (2011, Đại học Silpakorn, Thái Lan) về bảo tồn đền di sản tại đảo Rattanakosin; sách của Peter Howard (2003) phân loại các lĩnh vực quản lý di sản; sách của Kapila D. Silva và Neel Kamal Chapagain (2013) về quản lý di sản châu Á; hướng dẫn bảo tồn của Neville Agnew và Martha Demas (2004, The Getty Conservation Institute) tại Trung Quốc; nghiên cứu của Sally Brockwell, Sue O'Connor, Denis Byrne (2013) về cơ chế quản lý cảnh quan và di sản ở châu Á - Thái Bình Dương; bài viết của Ken Taylor (2004) trên Tạp chí Quốc tế về Nghiên cứu Di sản về việc áp dụng hiến chương quốc tế tại châu Á; sách hướng dẫn bảo tồn công trình di sản của Cục Công chính Trung ương Ấn Độ (2013).
- Nghiên cứu bài học quốc tế và thể chế tại Việt Nam: Bài viết của Nguyễn Toàn Thắng (2013) phân tích kinh nghiệm quản lý di sản tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc; bài viết của Hoàng Tuấn Anh về các định hướng hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về văn hóa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 9 (khóa XI).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ bảo tồn văn hóa học, hoặc nghiên cứu từng di tích riêng lẻ, chưa tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học quản lý công. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện mối quan hệ giữa quản lý ngành (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) với quản lý theo lãnh thổ (chính quyền cấp tỉnh, huyện, xã) và đặc biệt là cơ chế quản lý liên kết phát triển theo vùng đối với hệ thống di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng. Luận án là công trình chuyên biệt đầu tiên giải quyết khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm di sản văn hóa và di tích: Dựa trên Công ước UNESCO 1972, Hiến chương Venice 1964, Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2009.
- Khái niệm di tích quốc gia đặc biệt: Xác định theo Khoản 3 Điều 29 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 và phân loại thành 4 nhóm theo Nghị định số 98/2010/NĐ-CP: di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ và danh lam thắng cảnh.
- Khái niệm quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt: Được tác giả định nghĩa là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng nhiều cách thức, công cụ quản lý khác nhau đến đối tượng quản lý nhằm bảo tồn, giữ gìn và khai thác các giá trị của di tích quốc gia đặc biệt phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của cộng đồng.
- Khung phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật.
- Xây dựng tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức quản lý di tích.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực (tài chính, cơ sở vật chất, xã hội hóa).
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
- Các yếu tố tác động: Yếu tố chính trị; Yếu tố kinh tế; Yếu tố văn hóa, truyền thống, tập quán.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và lý thuyết hệ thống, kết hợp các phương pháp cụ thể:
| Phương pháp |
Cách thức triển khai trong luận án |
| Phân tích tài liệu |
Phân tích tài liệu sơ cấp (Luật Di sản văn hóa, Nghị định 98/2010/NĐ-CP, văn kiện của Đảng, số liệu báo cáo của các cơ quan quản lý) và tài liệu thứ cấp (sách, báo, tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo). |
| Phương pháp thống kê, tổng hợp |
Tổng hợp số liệu về số lượng di tích, cơ cấu tổ chức phòng di sản văn hóa, biên chế ban quản lý, nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2010–2017 tại 11 tỉnh thành. |
| Phương pháp so sánh, lịch sử |
So sánh mô hình quản lý của Việt Nam với kinh nghiệm của Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức; phân tích sự biến đổi của chính sách quản lý qua các thời kỳ lịch sử. |
| Điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu |
Khảo sát thực tế tại 11 tỉnh/thành phố vùng đồng bằng sông Hồng. Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản văn hóa, Thanh tra Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế), các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Ban quản lý di tích, UBND cấp huyện và cấp xã. |
| Tham vấn chuyên gia |
Thu thập ý kiến từ Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Hội Di sản văn hóa Việt Nam, Viện Bảo tồn Di tích. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến đề tài theo hai nhóm: nhóm nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt và nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với di sản. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được về giá trị di tích, vai trò của cộng đồng, mối quan hệ giữa bảo tồn và du lịch, cùng kinh nghiệm quản lý của các quốc gia châu Á và thế giới. Chương này khẳng định tính độc lập và cấp thiết của đề tài luận án khi lựa chọn đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt theo phạm vi không gian vùng đồng bằng sông Hồng dưới góc độ khoa học quản lý công.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng: di sản văn hóa, di tích, di tích quốc gia đặc biệt và quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt. Tác giả phân tích đặc trưng của hệ thống di tích quốc gia đặc biệt Việt Nam (phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung gắn liền với khu dân cư vùng đồng bằng Bắc Bộ, mang đậm dấu ấn lịch sử dựng nước và giữ nước). Phân tích cấu trúc chủ thể quản lý từ trung ương (Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa) đến địa phương (UBND các cấp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa - Thông tin).
Chương này phân tích sâu 4 nội dung quản lý nhà nước, các yếu tố tác động (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội) và tổng kết kinh nghiệm quản lý di sản của ba quốc gia:
- Hàn Quốc: Kinh nghiệm về hoàn thiện luật pháp bảo tồn di sản, phân định rõ trách nhiệm của Cục Di sản văn hóa và chính quyền địa phương, chính sách khuyến khích cộng đồng tham gia bảo tồn.
- Nhật Bản: Vai trò chủ đạo của nhà nước trong việc hỗ trợ kỹ thuật và ngân sách, quy trình công nhận nghiêm ngặt và huy động nguồn lực xã hội hóa gắn với giáo dục truyền thống.
- Đức: Mô hình quản lý bảo tồn gắn với quy hoạch đô thị, phân cấp mạnh cho các bang và sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa bảo tồn di sản và bảo vệ môi trường.
Từ đó, luận án rút ra 4 bài học tham khảo cho Việt Nam: hoàn thiện hệ thống thể chế; kiện toàn bộ máy quản lý thống nhất; đa dạng hóa nguồn lực tài chính; nâng cao nhận thức cộng đồng.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng (11 tỉnh, thành phố) và thực trạng quản lý giai đoạn 2010–2017:
- Khái quát hiện trạng: Vùng đồng bằng sông Hồng tập trung số lượng di tích quốc gia đặc biệt lớn nhất cả nước, đa dạng về loại hình (di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ, danh lam thắng cảnh).
- Thực trạng thực hiện 4 nội dung quản lý:
- Công tác xây dựng, ban hành văn bản: Đã ban hành các quy chế quản lý di tích tại các địa phương, nhưng việc cụ thể hóa văn bản trung ương còn chậm, thiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong tu bổ, tôn tạo.
- Về tổ chức bộ máy và cán bộ: Mô hình tổ chức tại 11 tỉnh thành chưa có sự đồng nhất; tồn tại sự chồng chéo giữa Phòng Quản lý Di sản văn hóa thuộc Sở và các Ban quản lý di tích trực thuộc UBND tỉnh hoặc huyện; đội ngũ cán bộ mỏng, thiếu chuyên môn sâu về bảo tồn, quản lý di sản.
- Về huy động và sử dụng nguồn lực: Ngân sách nhà nước đầu tư cho di tích quốc gia đặc biệt giai đoạn 2010–2017 còn hạn chế so với nhu cầu thực tế; công tác xã hội hóa thu hút được nguồn lực lớn từ nhân dân nhưng thiếu sự kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng tu bổ tùy tiện, làm sai lệch yếu tố gốc của di tích.
- Về thanh tra, kiểm tra: Đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm về lấn chiếm đất đai, xâm hại không gian di tích (như tại vịnh Hạ Long, Yên Tử...), tuy nhiên công tác thanh tra chưa diễn ra thường xuyên, chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ 4 nhóm hạn chế chính và phân tích các nguyên nhân chủ quan (nhận thức cán bộ, phân cấp chưa rõ ràng, thiếu quy hoạch vùng) và nguyên nhân khách quan (áp lực đô thị hóa, tác động thời tiết, kinh phí hạn hẹp).
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng
Chương 4 đề xuất định hướng, mục tiêu và 8 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
- Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết phát triển vùng, hình thành các tuyến du lịch di sản liên tỉnh.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, ban hành quy chế mẫu và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tu bổ, tôn tạo di tích.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, thống nhất đầu mối quản lý chuyên môn về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; xác định rõ thẩm quyền phân cấp giữa các cấp chính quyền.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ công chức, viên chức quản lý di tích.
- Đổi mới cơ chế huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực; minh bạch hóa nguồn thu công đức, tài trợ xã hội hóa và tăng mức chi ngân sách nhà nước có trọng điểm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giám sát cộng đồng và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về di sản.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới trong việc số hóa dữ liệu, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học và giám sát hiện trạng di tích.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực và tranh thủ nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính từ UNESCO và các tổ chức quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với di tích quốc gia đặc biệt trong chuyên ngành Quản lý công.
- Làm rõ nội hàm khái niệm quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt, phân tích tính chất tương tác hai chiều giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, chỉ rõ các đặc trưng, mục tiêu và tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý.
- Bổ sung cơ sở khoa học cho phương thức quản lý di tích theo hướng liên kết vùng (thay vì chia cắt theo địa giới hành chính), gắn kết quản lý ngành của cơ quan trung ương với quản lý lãnh thổ của chính quyền địa phương.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách khách quan, hệ thống và đa chiều về thực trạng quản lý nhà nước đối với di tích quốc gia đặc biệt tại toàn bộ 11 tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010–2017.
- Nhận diện chính xác các hạn chế, điểm nghẽn thể chế, sự chồng chéo trong mô hình tổ chức ban quản lý và tình trạng thiếu kiểm soát nguồn vốn xã hội hóa trong tu bổ di tích.
- Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng như UBND 11 tỉnh/thành phố vùng đồng bằng sông Hồng nhằm hoàn thiện thể chế, bộ máy, nhân lực và nguồn lực quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2010–2017 (tính từ thời điểm Luật sửa đổi năm 2009 có hiệu lực). Do đối tượng nghiên cứu mang tính định tính và trải rộng trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố với nhiều loại hình di tích khác nhau, việc điều tra khảo sát chủ yếu tập trung vào các cơ quan quản lý và các ban quản lý di tích trọng điểm, chưa thể bao quát hết toàn bộ các chủ thể cộng đồng tại từng điểm di tích riêng lẻ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế tài chính đặc thù và mô hình tự chủ tài chính của các ban quản lý di tích quốc gia đặc biệt trong điều kiện mới.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp cụ thể giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng về chia sẻ lợi ích kinh tế từ khai thác du lịch liên tỉnh gắn với trách nhiệm tái đầu tư bảo tồn di tích.
- Nghiên cứu sâu về việc xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với di tích lịch sử - văn hóa theo chuẩn mực quốc tế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Di sản văn hóa và UBND các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng rà soát, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật tu bổ và kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy ban quản lý di tích.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu nghiên cứu tham khảo trong các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Quản lý văn hóa và Di sản học; cung cấp khung phân tích 4 nội dung quản lý nhà nước và phương pháp khảo sát thực địa liên tỉnh.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết về 4 nội dung quản lý nhà nước tại Chương 2; bức tranh thực trạng mô hình tổ chức bộ máy và nguồn lực tại Chương 3; hệ thống giải pháp liên kết vùng và phân cấp quản lý tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng. Phạm vi không gian bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh. Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2010–2017, tính từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 có hiệu lực thi hành.
2. Tác giả đưa ra khái niệm quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt như thế nào?
Theo tác giả, quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của Nhà nước bằng nhiều cách thức, công cụ quản lý khác nhau đến đối tượng quản lý nhằm bảo tồn, giữ gìn và khai thác các giá trị của di tích quốc gia đặc biệt phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu về vật chất và tinh thần cho cộng đồng.
3. Những hạn chế nổi bật trong quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010–2017 là gì?
Văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu chi tiết và thiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong tu bổ; tổ chức bộ máy quản lý chưa thống nhất giữa các địa phương, có sự chồng chéo chức năng giữa Phòng Quản lý di sản và Ban quản lý di tích; đội ngũ cán bộ còn hạn chế về năng lực chuyên môn; nguồn vốn xã hội hóa thiếu sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ dẫn đến việc làm sai lệch yếu tố gốc; công tác thanh tra, xử lý vi phạm lấn chiếm không gian di tích chưa triệt để.
4. Luận án đề xuất giải pháp đột phá nào về mặt tổ chức và liên kết quản lý?
Luận án đề xuất giải pháp xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết vùng (không chia cắt riêng rẽ theo từng địa phương), thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chính quyền các tỉnh; đồng thời thực hiện phân cấp quản lý thống nhất, đưa đầu mối chuyên môn về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng.
5. Luận án đã tổng kết và kế thừa bài học kinh nghiệm quản lý từ những quốc gia nào?
Luận án đã phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về di sản thế giới và di tích đặc biệt từ 3 quốc gia: Hàn Quốc (về hoàn thiện hệ thống luật pháp và phân định trách nhiệm cơ quan quản lý), Nhật Bản (về vai trò điều phối của nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật và giáo dục cộng đồng), và Đức (về mô hình bảo tồn gắn với quy hoạch đô thị, phân cấp cho chính quyền bang và phối hợp liên ngành).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Quách Ngọc Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về quản lý nhà nước đối với di tích quốc gia đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng dưới góc độ khoa học Quản lý công. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2010–2017 tại 11 tỉnh, thành phố, chỉ ra các nguyên nhân căn bản của những bất cập tồn tại. Hệ thống các quan điểm, mục tiêu và 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, bảo tồn vững chắc các yếu tố gốc và phát huy giá trị di sản trong phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng.