Quản Lý Nhà Nước Về Di Tích Quốc Gia Đặc Biệt Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Khám phá luận văn về quản lý nhà nước đối với di tích quốc gia đặc biệt tại vùng đồng bằng sông Hồng, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

168
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Nhóm công trình nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt

1.3. Nhóm công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt

1.4. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.5. Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa

1.6. Những vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT

2.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án

2.2. Di tích quốc gia đặc biệt

2.3. Quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.4. Vai trò và sự cần thiết của quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.5. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.6. Nội dung quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.6.1. Xây dựng, ban hành và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật về di tích quốc gia đặc biệt

2.6.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.6.3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt

2.6.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

2.7. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong hoạt động quản lý nhà nước về di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và giá trị tham khảo đối với Việt Nam

2.7.1. Kinh nghiệm của các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức

2.7.2. Những giá trị tham khảo đối với Việt Nam

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Hồng và di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.1.1. Khái quát về vùng đồng bằng sông Hồng

3.1.2. Di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.2.1. Xây dựng, ban hành và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.2.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.2.3. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo tồn và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.2.4. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.3.1. Những kết quả đạt được

3.3.2. Những hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

4.1.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng

4.1.2. Định hướng và mục tiêu

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Hồng

4.2.1. Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết phát triển vùng

4.2.2. Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về di tích quốc gia đặc biệt

4.2.3. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

4.2.4. Nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

4.2.5. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt

4.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt

4.2.7. Ứng dụng khoa học công nghệ mới

4.2.8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế

4.3. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, BÀI VIẾT CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BIỂU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Di Tích Quốc Gia Đặc Biệt Khái Niệm

Di sản văn hóa, đặc biệt là di tích quốc gia đặc biệt, đóng vai trò then chốt trong việc định hình bản sắc dân tộc. Chúng là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Vùng Đồng bằng sông Hồng, cái nôi của văn minh Việt, sở hữu mật độ di tích dày đặc, đa dạng về loại hình. Tuy nhiên, công tác quản lý di tích lịch sử văn hóa còn nhiều thách thức, đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư thích đáng. Theo nghiên cứu của Quách Ngọc Dũng (2018), việc bảo tồn và phát huy giá trị di tích quốc gia cần được Đảng, Nhà nước và xã hội coi trọng, đầu tư có trọng điểm và hiệu quả hơn.

1.1. Định Nghĩa Di Tích Quốc Gia Đặc Biệt Theo Pháp Luật

Di tích quốc gia đặc biệt là những di sản văn hóa vật thể có giá trị đặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ, được xếp hạng theo quy định của pháp luật. Việc xác định và xếp hạng di tích phải tuân thủ quy trình chặt chẽ, đảm bảo tính khách quan và khoa học. Các tiêu chí xếp hạng bao gồm giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, giá trị kiến trúc nghệ thuật, giá trị khảo cổ và giá trị cảnh quan. Theo Luật Di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt được bảo vệ ở cấp độ cao nhất.

1.2. Vai Trò Của Quản Lý Nhà Nước Về Di Tích Quốc Gia

Quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt đóng vai trò then chốt trong việc bảo tồn, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị của di tích. Hoạt động này bao gồm xây dựng và ban hành văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; tổ chức bộ máy quản lý; huy động nguồn lực; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm. Quản lý hiệu quả giúp ngăn chặn tình trạng xuống cấp, xâm hại di tích, đồng thời khai thác tiềm năng du lịch, góp phần phát triển kinh tế - xã hội.

II. Thách Thức Quản Lý Di Tích Quốc Gia Đặc Biệt Hiện Nay

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý di tích quốc gia đặc biệt Đồng bằng sông Hồng vẫn đối mặt với không ít khó khăn. Tình trạng xuống cấp, xâm lấn di tích diễn ra khá phổ biến. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo tồn và phát huy giá trị. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa thực sự hiệu quả. Theo Quách Ngọc Dũng (2018), tình trạng xâm hại di tích ngày càng tăng, việc vi phạm lấn chiếm đất đai, che lấp không gian di tích chưa được giải quyết triệt để.

2.1. Xuống Cấp Và Xâm Hại Di Tích Thực Trạng Đáng Báo Động

Nhiều di tích quốc gia đặc biệt đang xuống cấp nghiêm trọng do tác động của thời gian, thiên tai, và sự thiếu ý thức của con người. Tình trạng xâm lấn đất đai, xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích diễn ra khá phổ biến, ảnh hưởng đến cảnh quan và giá trị lịch sử, văn hóa. Việc khai thác du lịch quá mức cũng gây áp lực lên di tích, làm suy giảm tính nguyên vẹn.

2.2. Thiếu Nguồn Lực Và Cơ Chế Phối Hợp Đồng Bộ Hiệu Quả

Nguồn lực tài chính dành cho công tác bảo tồn di tích còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, giữa trung ương và địa phương chưa thực sự đồng bộ, hiệu quả. Sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ gây khó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích.

2.3. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Di Tích

Tác động của biến đổi khí hậu như nước biển dâng, lũ lụt, xói lở bờ sông đang đe dọa nghiêm trọng đến các di tích ven biển và ven sông. Các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu cần được tích hợp vào quy hoạch và kế hoạch bảo tồn di tích để đảm bảo sự bền vững của di sản văn hóa.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Di Tích Liên Kết Vùng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt, cần có giải pháp đồng bộ, toàn diện. Trong đó, việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển di tích theo hướng liên kết vùng là vô cùng quan trọng. Cần rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, kiện toàn bộ máy quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Theo Quách Ngọc Dũng (2018), cần xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển các di tích QGĐB theo hướng phát triển vùng, không tách biệt theo địa phương riêng rẽ.

3.1. Xây Dựng Chiến Lược Quy Hoạch Phát Triển Di Tích Liên Vùng

Cần xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các di tích quốc gia đặc biệt theo hướng liên kết vùng, tạo sự đồng bộ, hài hòa giữa các địa phương. Việc liên kết vùng giúp khai thác tối đa tiềm năng du lịch, tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn, đồng thời tăng cường khả năng bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

3.2. Hoàn Thiện Văn Bản Pháp Luật Về Quản Lý Di Tích

Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý di tích cần được rà soát, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế. Cần cụ thể hóa các quy định về bảo vệ di tích, xử lý vi phạm, phân cấp quản lý, huy động nguồn lực. Việc hoàn thiện văn bản pháp luật tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý di tích.

3.3. Kiện Toàn Bộ Máy Quản Lý Và Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ

Bộ máy quản lý nhà nước về di tích cần được kiện toàn, tinh gọn, hiệu quả. Cần phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, tránh chồng chéo, trùng lắp. Đội ngũ cán bộ quản lý cần được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích.

IV. Huy Động Nguồn Lực Cho Bảo Tồn Di Tích Xã Hội Hóa

Để đảm bảo nguồn lực cho công tác bảo tồn di tích, cần đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư. Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, cần đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng. Cần có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia vào các dự án bảo tồn, tu bổ, tôn tạo di tích. Theo Quách Ngọc Dũng (2018), cần xã hội hóa nguồn lực cho bảo tồn và phát huy giá trị di tích QGĐB.

4.1. Đa Dạng Hóa Nguồn Vốn Đầu Tư Cho Di Tích

Cần đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo tồn di tích, bao gồm ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đầu tư của doanh nghiệp, vốn đóng góp của cộng đồng. Cần có cơ chế quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo tính minh bạch, công khai.

4.2. Khuyến Khích Xã Hội Hóa Công Tác Bảo Tồn Di Tích

Cần khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng tham gia vào công tác bảo tồn di tích thông qua các hình thức như tài trợ, đầu tư, quản lý, khai thác. Cần có cơ chế ưu đãi, hỗ trợ cho các nhà đầu tư tham gia vào các dự án bảo tồn di tích.

4.3. Phát Triển Du Lịch Di Sản Bền Vững

Du lịch di sản là một nguồn lực quan trọng để bảo tồn và phát huy giá trị di tích. Cần phát triển du lịch di sản theo hướng bền vững, đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn và phát triển. Cần xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn, gắn liền với giá trị văn hóa, lịch sử của di tích.

V. Tăng Cường Thanh Tra Kiểm Tra Quản Lý Di Tích Giải Pháp

Để ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật trong lĩnh vực di sản văn hóa, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Cần xử lý nghiêm các hành vi xâm lấn, phá hoại di tích, xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích. Cần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp. Theo Quách Ngọc Dũng (2018), cần tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát để hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH.

5.1. Xây Dựng Cơ Chế Giám Sát Cộng Đồng Về Di Tích

Cần xây dựng cơ chế giám sát cộng đồng về di tích, tạo điều kiện cho người dân tham gia vào công tác bảo vệ di tích. Cần công khai thông tin về di tích, quy hoạch, kế hoạch bảo tồn để người dân nắm bắt và giám sát.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Thanh Tra Chuyên Ngành Về Di Sản

Cần nâng cao năng lực cho lực lượng thanh tra chuyên ngành về di sản, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ. Cần tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra.

5.3. Xử Lý Nghiêm Vi Phạm Pháp Luật Về Di Sản Văn Hóa

Cần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về di sản văn hóa, đảm bảo tính răn đe. Cần công khai các vụ việc vi phạm để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.

VI. Ứng Dụng Công Nghệ Quản Lý Di Tích Xu Hướng Tương Lai

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý di tích là xu hướng tất yếu. Cần xây dựng cơ sở dữ liệu về di tích, ứng dụng công nghệ GIS, 3D để số hóa di tích, phục vụ công tác bảo tồn, nghiên cứu và quảng bá. Cần phát triển các ứng dụng di động, website để cung cấp thông tin về di tích cho du khách. Theo Quách Ngọc Dũng (2018), cần ứng dụng khoa học công nghệ mới để hoàn thiện QLNN về di tích QGĐB.

6.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Về Di Tích Quốc Gia

Cần xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác về các di tích quốc gia đặc biệt, bao gồm thông tin về lịch sử, văn hóa, kiến trúc, hiện trạng, quy hoạch bảo tồn. Cơ sở dữ liệu này là nền tảng cho công tác quản lý, nghiên cứu và quảng bá di tích.

6.2. Số Hóa Di Tích Bằng Công Nghệ 3D GIS

Cần ứng dụng công nghệ 3D, GIS để số hóa di tích, tạo ra các mô hình trực quan, sinh động. Việc số hóa giúp bảo tồn di tích dưới dạng kỹ thuật số, phục vụ công tác nghiên cứu, phục dựng và quảng bá.

6.3. Phát Triển Ứng Dụng Di Động Về Du Lịch Di Sản

Cần phát triển các ứng dụng di động cung cấp thông tin về di tích, bản đồ, hướng dẫn tham quan, lịch sử, văn hóa. Ứng dụng di động giúp du khách dễ dàng tiếp cận thông tin, trải nghiệm du lịch di sản một cách thuận tiện.

04/06/2025
Luận văn quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về di tích quốc gia đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng 9 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Nhóm công trình nghiên cứu về di sản văn hóa, di tích quốc gia đặc biệt Nghiên cứu về di sản văn hoá, di tích QGĐB được rất nhiều các nhà nghiên cứu thuộc nhiều ngành khoa học khác nhau tiếp cận. Có thể kể đến một số công trình khoa học tiêu biểu như: - Luận án tiến sĩ Văn hóa học, chuyên ngành Quản lý văn hóa năm 2008: “Di sản văn hóa truyền thống với vấn đề phát triển du lịch (trên cơ sở khảo sát địa bàn tỉnh Hưng Yên)” của tác giả Lê Hồng Hạnh [34], đã đưa ra vấn đề nhằm tăng cường công tác quản lý, bảo vệ di sản văn hóa và hoạt động khai thác phục vụ du lịch; đề cập giải pháp phân cấp quản lý để khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan môi trường văn hóa trong quá trình phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong đó có các công trình di tích quốc gia trên địa bàn.

Những phân tích của tác giả cung cấp những luận cứ cho luận án khi nghiên cứu đánh giá thực trạng di tích QGĐB ở vùng ĐBSH cũng như thực trạng QLNN về di tích QGĐB vùng ĐBSH. - Luận án tiến sĩ Văn hóa học, chuyên ngành Quản lý văn hóa năm 2015:“Quản lý di tích lịch sử - văn hoá ở Bắc Ninh trong quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá” của tác giả Trần Đức Nguyên [72], đã đề cập phân tích thực trạng hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hóa, những tác động của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đối với các di tích và hoạt động quản lý di tích lịch sử - văn hoá ở Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hóa ở tỉnh Bắc Ninh nói chung và các di tích QGĐB trong giai đoạn hiện nay. 10 - Luận án tiến sĩ Văn hóa học, chuyên ngành Quản lý văn hóa năm 2015: “Quản lý Di sản thế giới ở Việt Nam qua trường hợp cố đô Huế và đô thị cổ Hội An” của tác giả Trịnh Ngọc Chung [16] đã đề cập, đánh giá thực trạng việc QLNN cụ thể tại Trung tâm bảo tồn di tích Cố đô Huế và Trung tâm quản lý, bảo tồn di sản văn hoá Hội An; nghiên cứu mô hình quản lý di sản thế giới ở Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuất mô hình và giải pháp quản lý di sản thế giới ở Việt Nam. Đây là những di tích QGĐB ở khu vực miền Trung.

Những phân tích của tác giả có thể giúp luận án so sánh đối chiếu với di tích QGDB ở vùng ĐBSH. - Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2013:“Tổ chức các hoạt động du lịch tại một số di tích lịch sử văn hoá quốc gia của Hà Nội theo hướng phát triển bền vững” của tác giả Nguyễn Văn Đức [30], đã đề cập nghiên cứu 03 di tích QGĐB ở Hà Nội gồm Văn Miếu Quốc Tử Giám, Đền Ngọc Sơn và di tích Cổ Loa, đã phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động du lịch tại di tích, đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững. Đây cũng là một hướng nghiên cứu để luận án tham khảo. Bởi mục đích của QLNN đối với di tích QGDB là phải hướng tới bảo tồn, bảo tàng và phát triển bền vững.

- Bài viết của tác giả Nguyễn Thế Hùng: “Phát huy giá trị di tích phục vụ sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước [55], đề cập khái quát hệ thống di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam, nhận định rằng số lượng di tích của cả nước rất lớn, đa dạng về loại hình và có giá trị to lớn về nhiều mặt là nguồn tài nguyên vô giá của đất nước. Nội dung bài viết nêu thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh còn bộc lộ những thiếu sót cơ bản, lúng túng trong việc xử lý một cách hài hòa mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển; chưa nhận thức thật sâu sắc vị trí, vai trò của di tích trong quá trình đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế; có nơi, có lúc vẫn tồn tại xu thế thương mại hóa di tích, đặt các mục tiêu, dự án phát triển kinh tế cao hơn các mục tiêu về bảo vệ di tích, thậm chí có 11 những dự án về phát triển kinh tế được triển khai tại khu vực di tích nhưng dự án không hề đề xuất bất cứ biện pháp nào để bảo tồn di tích. Cơ sở hạ tầng tại các di tích còn nhiều yếu kém đồng thời tác giả đã đưa ra một số quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. Bài viết góp phần giúp luận án tham chiếu, so sánh khi đánh giá thực trạng di tích QGDB ở vùng ĐBSH hiện nay.

- Bài viết của tác giả Phạm Mai Hùng: “Chủ tịch Hồ Chí Minh với việc bảo tồn di sản văn hoá dân tộc” [45], nhân kỷ niệm lần thứ 70 ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 65 ngày 23/11/1945 - Sắc lệnh đầu tiên đặt nền móng pháp lý cho sự nghiệp bảo tồn di sản văn hóa dân tộc, tác giả đã phân tích, đánh giá về hoạt động bảo tồn di sản văn hóa, xây dựng bảo tàng ở Việt Nam và việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa. - Bài viết:“Vai trò của cộng đồng trong bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá”, của tác giả Nguyễn Quốc Hùng (Viện Văn hoá Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam) [54], đề cập đến việc bảo vệ các di tích của cộng đồng dân cư ở các địa phương, đánh giá vai trò to lớn của cộng đồng đã góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. Nhà nước cần có chính sách phù hợp hỗ trợ, hướng dẫn nhằm huy động sức mạnh của cộng đồng để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở nước ta ngày một tốt hơn. Bài viết cùng tác giả: “Một số kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá và thiên nhiên”, Tạp chí Di sản văn hoá số 3 (44), 2013, đề cập nội dung Công ước liên quan trực tiếp đến bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên mà nước ta đã phê chuẩn hoặc tham gia.

Đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên qua nghiên cứu một số hoạt động của UNESCO và một số nước trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á và châu Âu về bảo vệ di sản văn hóa, cần phải có những công cụ pháp lý hữu hiệu như là Công ước quốc tế. 12 - Bài viết của tác giả Nguyễn Viết Cường: “Bảo tồn di tích trong bối cảnh hiện nay”, [21], đề cập thực tế bảo tồn di tích hiện nay, đáng chú ý trong bài viết đưa ra đề xuất cần thiết phải có quy định cụ thể cho một tổ chức mang chức năng bảo trợ di tích để đáp ứng yêu cầu xã hội hóa hiện nay. Bài viết cùng tác giả: “Vấn đề nghiên cứu, áp dụng quy định quốc tế trong thực tiễn bảo vệ và phát huy giá trị di tích ở nước ta”, Tạp chí Di sản văn hoá số 1 (46), 2014, [22] đề cập mô hình quản lý các di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới của UNESCO với đầy đủ các cơ quan, bộ phận chức năng có vai trò, vị trí và nhiệm vụ được xác định cụ thể trong quy chế hoạt động của các cơ quan đó để bảo vệ, bảo tồn và phát huy giá trị di sản ở các quốc gia thành viên trên toàn thế giới. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp có khả năng huy động các nguồn lực xã hội, tư vấn, hỗ trợ cho Nhà nước và cộng đồng trong việc bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên, tư vấn về những vấn đề liên quan tới di sản văn hóa và thiên nhiên.

Thực tiễn bảo tồn các di sản văn hóa và thiên nhiên trong thời gian qua ở Việt Nam cho thấy nghiên cứu các vấn đề thuộc Công ước quốc tế đang ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. - Bài viết: “Về công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích tại cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, Tạp chí Di sản văn hoá số 1 (2015) của tác giả Nguyễn Văn Phong [74], đề cập công tác quy hoạch chi tiết di tích QGĐB, một số di tích quốc gia tiêu biểu của tỉnh Bắc Ninh, việc quản lý, bảo vệ di tích cần thiết có sự tham gia tích cực của các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức chính trị xã hội đồng thời nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở ở tỉnh Bắc Ninh. - Bài viết của tác giả Phạm Thị Khánh Ngân: “Xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong ngành di sản văn hoá - thực trạng và một số giải pháp”, [69] đề cập thực tế hiện nay, chưa có những quy chuẩn kỹ thuật mang tính quốc gia đối với lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa dẫn đến việc không thống nhất khi thực thi các hoạt động tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát 13 huy giá trị di tích. Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý chuyên ngành di sản văn hoá với chính quyền các cấp chưa tích cực và kịp thời.

Để có cơ sở và hành lang pháp lý giúp cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa có hiệu quả, cần phải xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa càng trở nên cấp thiết trong thời kỳ hội nhập và phát triển đất nước hiện nay. - Bài viết của tác giả PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Di Tích Quốc Gia Đặc Biệt Vùng Đồng Bằng Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và bảo tồn các di tích quốc gia đặc biệt trong khu vực Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản văn hóa, không chỉ để gìn giữ lịch sử mà còn để phát triển du lịch bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chính sách, quy định và phương pháp quản lý hiện tại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm về lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khoá luận tốt nghiệp đại học khu tưởng niệm vương triều nhà mạc trong sự phát triển du lịch hải phòng, nơi bàn về sự kết hợp giữa bảo tồn di tích và phát triển du lịch. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ trong duy tu bảo dưỡng nhằm tăng tuổi thọ các cống lấy nước khu vực ven biển đồng bằng sông hồng cũng sẽ cung cấp những giải pháp công nghệ hữu ích cho việc bảo trì và bảo tồn di tích. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hán nôm nghiên cứu văn bia huyện gia lâm hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về văn hóa và lịch sử thông qua các văn bia, một phần quan trọng trong di sản văn hóa của vùng này.