Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Chuyên ngành xây dựng công trình thủy Lê1 cm ¬n Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn Thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu các giải pháp Khoa học Công nghệ trong duy tu, bảo dưỡng nhằm tăng tuôi thọ các cong lấy nước khu vực ven biên Đồng bằng sông Hồng” đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra trong bản đề cương đã được duyệt; Trước hết tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Trường Đại học Thuỷ lợi đã đào tạo và quan tâm giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tac giả cũng trân trọng cam ơn GS.TS Vũ Thanh Te đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn tận tình, trách nhiệm, giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt nhiệm vụ đặt ra trong luận văn; Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn thầy, cô giáo trong phòng đào tạo đại học và sau đại học, Khoa công trình, Khoa Kinh tế, Bộ môn Thi công va Tổng cục Thuỷ lợi, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình làm luận văn; Trong quá trình nghiên cứu đề hoàn thành lụân văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả mong muốn được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô và cán bộ đồng nghiệp đối với bản luận văn này: Xin chân trọng cảm on! Hà nội, tháng 11 năm 2010 Học viên cao học Nguyễn Thị Quỳnh Giao Học viên: Nguyễn Thị Quỳnh Giao Lớp cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Chuyén ngành xây đựng công trình thủy. CÁC CHỮ VIET TAT ĐBSH ing bằng sông Hỗng Mục nước Lưu lượng Lau lượng thiết kế Nhỏ nhất Lớn nhất Kích thước Tan suất Bê tong cốt thép viêm: Nguyễn Thị Quậnh Giao Lip cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Chuyên ngành xây dựng công trình thay MỞ ĐÀU.
1, Tính cấp thiết của dé tài 1 2. Mục dich của để tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. cận và phương pháp nghiên cứu 3 CHUONG 1: TONG QUAN CÁC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU.
1, Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực Dong bằng sông Hồng.2, Đặc điểm địa hình, địa chất và thổ nhường 4 1. Đặc điểm khí tượng, khí hu 5 1. Chế độ thuỷ văn, đồng chiy.5, Tai nguyền nước. Đặc trưng vé chế độ thuỷ tiểu và tin hình xâm nhập mặn.
Đặc điểm kinh tế xã hội của lưu vực: a 1. Tổng quan về tỉnh hình xây dựng và điều kiện làm việc của các cống khu vực ven biển Đồng bằng sông Hồng, 12 1. Đặc diém môi trường biển Việt Nam nói chung và Đẳng bằng sông Hồng nói riêng ớ 1222. Tình hình xây đựng và điều kiện kim việc của các cổng ven biển Đồng bằng sông Hồng 16 CHUONG 2: HIEN TRANG HU HONG, XUONG CAP VÀ DANH GIÁ NGUYEN NHAN.1, Hiện trang hư hỏng và xuống cắp của các cổng khu vực ven biển Đồng Bằng sông Hong 2 2.
Hiện trang hư hồng chung của các cổng ving triều. Hiện trạng hư hỏng xuống cắp của các hệ thống thuỷ lợi vùng Đồng. Bằng sông Hồng 35 2. Hiện trạng hư hỏng xuống cấp của một số công cụ thể 39 Hoe viên: Nguyễn Thị Quỳnh Giao Lip cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Chuyên ngành xây dựng công trình thay 2.
Đánh Giá nguyên nhân hư hỏng, xuống cấp của các c ý khu vực ven biển Đồng Bằng sông Hồng. Thiết kế, thi công, trang thết bị, công tác quản lý khai thio, vận hành. Diều kiện, môi trường làm việc. “49 CHUONG 3: NGHIÊN CUU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ DE RA GIẢI PHÁP LỰA CHỌN VAT LIEU VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG NHAM KHAC PHỤC: CÁC HU HONG, KÉO DAI TUÔI THỌ CUA CÁC CONG KHU VỤC VEN BIEN DONG BANG SONG HÒNG.1, Cơ sở khoa học đễ đánh giá 54 3.
Lựa chọn vật liệu để nâng cắp sửa chữa. Các yêu cầu về chất lượng của vật liệu sửa chữa. 55 “Có hai trở ngại lớn nhất ảnh hưởng đến chất lượng sửa chữa 5s Phụ thuộc vio môi trường làm việc của kết cấu. Vật liệu sửa chữa cần đáp ứng được điều kiện làm việc trong môi trường tương ứng.
Vat liệu trên cơ sở xi mang. Vat liệu trên cơ sở Polyme. Quy mô công trình và hiện trang hư hong và nguyên nhân hư hong công, số 10-Giao Thuỷ, Nam Định. Một số công nghệ thi công tién hành khắc phục hư hỏng, 67 3.4 Xác lập quy trình công nghệ về vật liệu va giải pháp thi công để tãi cường khả năng làm việc của cúc cống ving ven biển Đồng bằng sông Hồng 94 3.
Khảo sát nguyên nhân, mức độ hư hong của kết cấu bê tông cốt thép. Lập phương ân thết kế sửa chữa. Kỹ thuật va các công đoạn sửa chữa. 97 KET LUẬN VÀ KIÊN NGI 1.
Kết qua đạt được trong luận văn. Hạn ch tồn tại. Hướng khắc phục và để xuất 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO, Hoe viên: Nguyễn Thị Quỳnh Giao Lip cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Chuyên ngành xây dựng công trình thay MỤC LỤC BANG BIEU Bảng 1. Khoảng cách xâm nhập mặn trong các sông(km).
Độ mặn nước biển ting mặt trong vùng biễn Việt Nam (%) Bảng 1. Thành phần hóa của nước biển Việt nam và rên Bảng 1. Phân loại mức độ xâm thực của môi trường biển đối với kết cầu bê và bê tông cốt thép. Các thông số cổng vùng triều tinh Nam Định.
Các thông số cống vùng triều tinh Thái Bình. Các Thông số cổng vùngtriều tỉnh Ninh Bình. Các thông số cổng vùng triều tinh Hai Phòng. Thống kê lún từ năm 1963 đến năm 1989.
Tỷ lệ các Bang 3. Các cắp phối vita dùng cho nại Bảng 3. Cường độ nén vữa sau 7 ngày Bang 3. Cường độ nền vita sau 28 ngày, Bảng 3.
Cường độ bám dính Ray của vữa Bảng 3. Kết quả đo độ co nở của vita Bảng 3. Phân loại mức độ hư hỏng của công trình. Hoe viên: Nguyễn Thị Quỳnh Giao Tập cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Chuyên ngành xây dựng công trình thay MỤC LỤC HÌNH VẼ Hình 1.1, Phân vùng môi trường biển Việt Nam.
Vết nứt đọc theo cốt thép 30 Hình 2.2, Vết nứt ngang 30 inh 2.3, Phá vỡ lớp bê tông bio vệ.4, Hiện trang hư hong, an mon thép trong bê tông 3 Hình 2. Phá hoại của kết cầu bê tổng.8, Xam thực của môi trường do sunfat 51 Hình 3. Do hiện tượng co ngột của vật iệu sửa chữa phát sinh ứng lực trượt tại bề mặt tiếp xúc và xuất hiện các khe nứt trên b mặt 56 is Hình finh 32. Quan Quan hghệ c fy 5 C với mức 49độ co co ngét ngót của của bê tôi bê tông, tôn: sĩ Hình 3.4, Sơ đỗ chịu tải trụ pin cổng sửa chữa bằng vật liệu Ej bé hơn Ey.
của vật iu trụ pin sẽ Hình 3. Cắp phối cỡ hạt cho bê tông và vữa chi 61 inh 36. Hiện trang ăn man ăn mon và phá huỷ kết cầu BTCT cống 65 inh 3. Kiểm tra chiều diy lớp bê tông bảo vệ cốtthép tại hiện trường.
65 inh 38, Vết nứt bê tông 66 Hinh 3. An mòn cửa van 66 Hình 3.11, Các thiết bị phụt chất kết dính vào khe nứt 15 Hình 3. Gắn rồn tiếp nhận 16 Hình 3. Trình tự trim lỗ rò ri bằng vữa đông cứng nhanh.
Một số biện pháp chẳng rô rỉ khe co dn 80 Hình 3. Xử lý tuyến rò rỉ bằng phương pháp phyt trực tiếp. Sơ đồ phụt gián tiếp 82 inh 3. Sơ để sửa chữa chẳng thắm tại hiện tượng, 85 Hình 3.
Sự lan toa của chất kết nh trong khe nứt đưới áp lực phụt 85 : Nguyễn Thị Quỳnh Giao Lip cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ th 1 ____ Chuyên ngành xây đựng công trình thủ MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề t Ving Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) bao gồm 10 tinh thảnh: Hà Nội, Vinh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình với dân số trong vùng khoảng 18 triệu, có tổng diện tích tự.686 ha, với đất canh tác là 749. Trong đó vùng ảnh hưởng. trực tiếp của xâm nhập mặn chủ yếu ở cị c tính thuộc khu vực ven biển là: Ninh 3, Nam Định, Thái Bình, Hai Phòng.
Theo số iệu bio cáo ti hội thảo khoa học các tinh Đồng bằng sông Hồng tại Thái Bình, tổng diện tích đất bị nhiễm. mặn ở ving còn khoảng 180.000ha ở các mức độ nhiễm min khác nhau. Mat khác với khí hu nhiệt đới và cận nhiệt đới rit thuận lợi cho việc phát triển Nong, nghiệp, trong vai thập ky gin đây, chính phủ xác định vùng DBSH là một trong. số các vùng trọng điểm của đất nước với nhiều thành phần kinh tế, đặc lật là Nông nghiệp, chính nguyên nhân này đòi hỏi yêu cầu dùng nước rất lớn, trong, 46 yêu cầu nước tưới cho nông nghiệp chiếm tới hon 95%.
Ở Đẳng bằng sông Hồng có hàng trim các cổng vùng triều với quy mô lớn nhỏ khác nhau, tắt cả các cổng này khi xây dung đã được nghiên cứu tính toán sao cho hoạt động đạt quả cao nhất. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân như: Hiện tượng lần chiếm đất nông nghiệp để san lấp, tôn cao mat bằng x dựng các khu đô thị, khu công nghiệp.đã làm thay đổi địa hình vốn có của hệ thống, phá vỡ sự cân bằng nước các vùng trong hệ thống. Hiện tượng lẫn chiếm lòng kênh, làm lòng kênh bị thu hẹp, dẫn đến tăng vân tốc cục bộ gây sat lỡ bồi lắp lòng kênh, bi lắp trước công nh, Hiện tượng an mon bê tông cốt thép do nước mặn xâm nhập vào Hiện tượng nứt nẻ bê tông, gây thắm công trình va giảm khả năng chụi tải, giảm tuổi thọ công trình Mat khác do biến đổi bất lợi của tink hình khí tượng (huỷ văn trong những năm gin đây vào mùa kiệt mực nước sông Hồng có xu thế xuống Hạc viên: Nguyễn Thị Quỳnh Giao Lip cao học 17 Luận văn thạc sĩ kỹ th 2 Chuyên ngành xây dựng công trình thay thấp hơn mục nước trung bình nhiều năm dẫn đến việc lấy nước vào hệ thống bị hạn chế, thậm chí có nhiều nơi không thể lay nước được Chính các nguyên nhân này đã tác động tiêu cực đến sự hoạt động, vận hành của các cổng. Các cổng luôn phải làm việc ở trạng thái không đúng với thiết kế dẫn đến hư hong, xuống cấp của các hạng mục công trình.
trong hệ thống, lâm giảm năng lực của hệ thống. Đây là vẫn để bức xúc lớn với ngành Thuỷ lợi.