Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế học của tác giả Nguyễn Khánh Tường với đề tài "Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam" (Mã số: 62310101), được thực hiện tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nghiêm Sỹ Thương và TS. Nguyễn Văn Nghiến.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của khu vực tư nhân trong nền kinh tế thị trường nhằm huy động tối đa các nguồn lực xã hội, tạo sự cạnh tranh lành mạnh và giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Tại Việt Nam, hệ thống các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng ngoài công lập hình thành từ những năm 1990 theo chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước, bao gồm các loại hình bán công, dân lập và tư thục. Tuy nhiên, khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục (GDĐHCĐTT) còn bộc lộ nhiều hạn chế: quy mô đào tạo còn nhỏ, lĩnh vực đào tạo còn hẹp (chủ yếu tập trung vào các ngành quản trị kinh doanh, tin học, ngoại ngữ), cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, đội ngũ giảng viên cơ hữu còn mỏng và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được kỳ vọng xã hội. Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước. Do đó, khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với khu vực này và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT ở Việt Nam. Nội dung nghiên cứu chính được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản đối với hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng tư trong một quốc gia; nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của một số nước trên thế giới để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT ở Việt Nam, nhận diện các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của khu vực này trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Kiến nghị các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT, giúp khu vực này phát triển đúng định hướng, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng ngoài công lập nói chung và tư thục nói riêng dưới giác độ chuyên ngành kinh tế học.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, đặt trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng từ giai đoạn hình thành các trường ngoài công lập (1988 - 2012); tính toán dự báo xu hướng phát triển giai đoạn 2014 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong quá trình xây dựng cơ sở lý luận, luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về kinh tế giáo dục và các mô hình quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học:
- Lý thuyết về hàng hóa dịch vụ giáo dục và lao động sư phạm: Tác giả kế thừa quan điểm kinh tế học chính trị của C. Mác về tính chất lao động phi sản xuất trực tiếp của giảng viên khi tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục trên thị trường; các nghiên cứu về đặc tính ngoại biên thuận (lợi ích lan tỏa xã hội vượt trội so với lợi ích cá nhân) và phương tiện sản xuất vô hình của giáo dục đại học.
- Các mô hình quản lý nhà nước đối với đại học: Luận án điểm lại mô hình Nhà nước toàn trị (the sovereign state) của Olsen (1988), được Gornitzka & Maassen (2000) phát triển, phản ánh sự can thiệp tập trung của nhà nước; các cảnh báo từ báo cáo của The Task Force on Higher Education & Society (2000) về nguy cơ tham nhũng, cơ chế xin - cho khi các chính khách can thiệp quá sâu vào hoạt động của các trường đại học; cùng các nghiên cứu về mô hình Quản lý công mới (New Public Management) và mô hình dựa vào thị trường (Market-based model).
- Các cam kết quốc tế về thương mại dịch vụ giáo dục: Luận án phân tích các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đặc biệt là Điều I và Khoản 3 Điều 10 của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) liên quan đến việc thương mại hóa các dịch vụ giáo dục có thu phí.
Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là: xây dựng một khung lý luận và mô hình quản lý nhà nước dung hòa giữa sự kiểm soát định hướng của nhà nước xã hội chủ nghĩa với các quy luật vận hành của thị trường dịch vụ giáo dục; đồng thời lượng hóa nhu cầu phát triển của khu vực ngoài công lập qua mô hình kinh lượng dự báo để phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới giáo dục đại học tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án xác định trường đại học tư thục là cơ sở đào tạo do các tổ chức hoặc cá nhân thành lập, tự đầu tư xây dựng cơ sở vật chất bằng nguồn vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước, hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm đào tạo nhân lực với mục tiêu lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận. Bốn tiêu chí phân biệt cơ bản giữa trường công lập và trường tư thục được xác lập gồm:
- Quyền sở hữu: Vốn bằng tiền và tài sản hiện vật thuộc quyền sở hữu tư nhân hoặc tập thể ngoài nhà nước.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước: Trường tư không được cấp ngân sách chi thường xuyên, chỉ có thể nhận hỗ trợ qua các chương trình, dự án đặt hàng.
- Mục tiêu hoạt động: Phân định giữa trường tư thục vì lợi nhuận (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, chia cổ tức) và trường tư thục phi lợi nhuận (chênh lệch thu chi được giữ lại quỹ chung để tái đầu tư, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Địa vị pháp lý: Mang tính chất kép — vừa có quyền và nghĩa vụ chuyên môn đào tạo bình đẳng như trường công lập, vừa có tư cách pháp nhân và mô hình quản trị tài chính tương đồng với một công ty cổ phần.
Luận án tổng kết và đối chiếu 4 mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học:
- Mô hình kiểm soát nhà nước (State control model): Nhà nước sở hữu, tài trợ và điều hành tập trung trực tiếp, các trường có quyền tự chủ rất thấp.
- Mô hình giám sát nhà nước (State-supervising model): Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô, điều khiển gián tiếp qua cơ chế đệm, tiêu chuẩn chất lượng và trao quyền tự chủ hoạt động cho các trường.
- Mô hình quản lý công mới (New public management): Quản lý dựa trên cơ chế đấu thầu, giao kết hợp đồng chỉ tiêu thành tích, định hướng khách hàng và kiểm toán độc lập.
- Mô hình dựa vào thị trường (Market-based model): Nhà nước giảm thiểu tài trợ công, các trường vận hành hoàn toàn theo quy luật cung cầu và cạnh tranh giá cả đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phương pháp tổng hợp quy nạp, phân tích tài liệu văn bản quy phạm pháp luật, phương pháp đối chiếu so sánh kinh nghiệm phát triển giáo dục đại học tư thục của Hoa Kỳ (mô hình quỹ hiến tặng phi lợi nhuận của khối Ivy League, hệ thống cao đẳng cộng đồng 2+2), Canada (hệ thống liên kết Cegep tại Quebec) và Hàn Quốc.
- Phương pháp định lượng:
- Điều tra khảo sát thực nghiệm: Sử dụng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng công lập, dân lập, tư thục, Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố, các viện nghiên cứu và doanh nghiệp sử dụng lao động.
- Xử lý thống kê mô tả: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình ($M$), độ lệch chuẩn ($S.D$) và tần suất trả lời ($F$) của các nhóm khách thể khảo sát theo thang đo mức độ đồng ý và mong muốn.
- Phương pháp kinh lượng: Ứng dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất thông thường (OLS) với sự hỗ trợ của phần mềm EViews 6.0 để xây dựng hàm hồi quy, phân tích xu thế vận động và dự báo số lượng sinh viên, giảng viên khu vực ngoài công lập đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê giáo dục đại học, cao đẳng Việt Nam từ năm 1981 đến 2012 do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Doanh nghiệp, các Nghị định và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ); các báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới và các tổ chức xếp hạng quốc tế (ARWU, QS, THE).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát điều tra xã hội học từ đội ngũ chuyên gia, nhà quản lý giáo dục và nhà tuyển dụng lao động trên phạm vi toàn quốc.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về bản chất kinh tế và cơ chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học tư thục. Luận án phân tích cơ chế phân bổ nguồn lực dựa trên mô hình cung - cầu và định giá học phí. Trong khi các trường đại học thường áp dụng một mức học phí cào bằng giữa các ngành, việc không linh hoạt điều chỉnh học phí theo biến động cầu (ví dụ giữa ngành Quản trị kinh doanh và ngành Nông nghiệp) dẫn tới hiện tượng mất cân đối cục bộ: phòng học quá tải, chất lượng suy giảm ở ngành có cầu cao và lãng phí trang thiết bị, giảng viên ở ngành có cầu thấp.
Chương này cũng phân tích các tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát làm tăng chi phí đầu vào, gây khó khăn cho việc duy trì mức học phí đã cam kết cố định) và các cam kết quốc tế theo Hiệp định GATS của WTO. Về mô hình quản lý, tác giả chỉ ra rằng đối với điều kiện Việt Nam, mô hình kết hợp giữa Mô hình giám sát nhà nước và Mô hình dựa vào thị trường là lựa chọn tối ưu, cho phép Nhà nước giữ vai trò trọng tài định hướng vĩ mô, đồng thời trao quyền tự chủ và tạo áp lực cạnh tranh nâng cao chất lượng cho các trường tư thục.
Luận án dẫn chứng kinh nghiệm phát triển giáo dục đại học tư nhân tại Hoa Kỳ với quỹ tài trợ của Đại học Harvard đạt 34,9 tỷ USD vào năm 2007 do công ty Harvard Management Inc. quản lý đạt tỷ suất sinh lời 23% trong năm tài chính 2007; cùng mạng lưới gần 1.200 trường cao đẳng cộng đồng phục vụ hơn 11 triệu sinh viên (chiếm khoảng 46% tổng sinh viên đại học Hoa Kỳ) hoạt động liên thông theo công thức 2+2. Tại Canada, các trường cao đẳng nghề đạt tỷ lệ trên 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trong 6 tháng và 93% nhà tuyển dụng hài lòng.
| Nhóm nội dung khảo sát lý luận quản lý |
Mức độ đồng ý ($M$) |
Độ lệch chuẩn ($S.D$) |
Mức độ mong muốn ($M$) |
Độ lệch chuẩn ($S.D$) |
Tỷ lệ đồng thuận cao (%) |
| Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm chính ban hành chính sách chung |
3,02 |
0,82 |
3,12 |
0,71 |
75,79% |
| Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng định lượng |
3,39 |
0,61 |
3,38 |
0,57 |
92,30% |
Nguồn: Tổng hợp từ các bảng số liệu khảo sát trong Chương 1 của luận án.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC Ở VIỆT NAM
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về sự phát triển của hệ thống các trường ngoài công lập và thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 1988 - 2012. Quá trình phát triển trải qua các mốc cơ cấu loại hình trường từ dân lập, bán công từng bước chuyển đổi sang mô hình tư thục theo quy định của Luật Giáo dục.
Luận án phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước trên 4 trục nội dung chính:
- Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển: Mạng lưới trường ngoài công lập phát triển nhanh về số lượng nhưng phân bố không đồng đều giữa các vùng kinh tế, tập trung chủ yếu tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Khung pháp lý cho khu vực tư thục đã từng bước được thiết lập, song việc phân định địa vị pháp lý giữa trường vì lợi nhuận và phi lợi nhuận còn nhiều điểm chưa rõ ràng, quy chế chuyển đổi mô hình trường dân lập sang tư thục còn gặp vướng mắc kéo dài về xử lý tài sản không phân chia.
- Thực thi cơ chế, chính sách: Các chính sách hỗ trợ về giao đất, miễn giảm tiền thuê đất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi triển khai còn chậm và thiếu đồng bộ giữa các địa phương; cơ chế cho phép giảng viên trường công tham gia giảng dạy thỉnh giảng tại trường tư còn thiếu hành lang quản lý tiêu chuẩn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng: Công tác kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) chưa được thực hiện độc lập, việc thanh tra điều kiện bảo đảm chất lượng (tỷ lệ diện tích sàn xây dựng/sinh viên, tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ) chưa đủ tính răn đe.
Đánh giá tổng thể thực trạng chỉ ra các thành tựu: khu vực ngoài công lập đã chia sẻ đáng kể gánh nặng ngân sách, tạo thêm chỗ học cho hàng trăm nghìn sinh viên, đóng góp vào tăng trưởng quy mô đào tạo. Tuy nhiên, các hạn chế lớn gồm có: cơ sở vật chất phần lớn phải đi thuê mướn, cơ cấu ngành nghề đào tạo lệch về các nhóm ngành xã hội có chi phí đầu tư thấp, mâu thuẫn nội bộ về quyền sở hữu vốn góp tại các hội đồng quản trị làm ảnh hưởng tới hoạt động chuyên môn.
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC Ở VIỆT NAM
Chương 3 đề xuất định hướng, mô hình và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Sử dụng phần mềm EViews 6.0 với phương pháp hồi quy OLS, luận án dự báo xu hướng vận động của quy mô sinh viên và nhu cầu giảng viên khu vực ngoài công lập làm căn cứ hoạch định chính sách.
Luận án xây dựng sơ đồ mô hình quản lý nhà nước tổng thể, xác lập sự phân cấp minh bạch:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện chức năng quản lý vĩ mô về chuẩn chương trình đào tạo, điều kiện mở ngành, quy định tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, giám sát vĩ mô và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên các tiêu chí bảo đảm chất lượng thực tế.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Quản lý hành chính lãnh thổ, quy hoạch quỹ đất sạch, giám sát việc chấp hành pháp luật lao động, xây dựng, công nhận hội đồng quản trị và hiệu trưởng theo phân cấp.
Các nhóm giải pháp hoàn thiện được luận án đề xuất bao gồm:
- Đổi mới nhận thức và khung thể chế: Thừa nhận giáo dục đại học tư thục là một bộ phận bình đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân; thể chế hóa rõ ràng quy chế hoạt động của trường tư thục hoạt động vì lợi nhuận và phi lợi nhuận.
- Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới: Điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới trường ĐH-CĐ gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng và nhu cầu thị trường lao động.
- Đổi mới cơ chế chính sách tài chính và đất đai: Thực hiện chính sách giao đất sạch dài hạn, áp dụng mức thuế ưu đãi thực chất, tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng kích cầu giáo dục, đồng thời xây dựng cơ chế đặt hàng đào tạo từ ngân sách nhà nước cho các trường tư thục đáp ứng chuẩn chất lượng.
- Nâng cao hiệu lực thanh tra, giám sát và kiểm định: Thiết lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập; công khai kết quả kiểm định và xếp hạng trường trên các phương tiện truyền thông để người học lựa chọn; xử lý nghiêm các cơ sở đào tạo vi phạm cam kết chất lượng.
- Kiến nghị cụ thể: Đề xuất Quốc hội sửa đổi Luật Giáo dục đại học; đề xuất Chính phủ ban hành nghị định về cơ chế tự chủ tài chính và đất đai; đề xuất Bộ GD&ĐT chuẩn hóa quy trình thanh tra, cấp phép mở ngành đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận kinh tế học về quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phân tích bản chất của giáo dục đại học như một loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt có ngoại biên thuận lớn, xác lập cơ chế hình thành học phí linh hoạt theo quan hệ cung cầu thay thế cho chính sách học phí cào bằng.
- Luận giải cơ sở khoa học để lựa chọn và kết hợp giữa Mô hình giám sát nhà nước và Mô hình dựa vào thị trường phù hợp với thể chế kinh tế - xã hội Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện thực trạng phát triển và công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại học, cao đẳng ngoài công lập tại Việt Nam giai đoạn 1988 - 2012 bằng nguồn số liệu thống kê thực tế.
- Khảo sát thực nghiệm định lượng ý kiến các nhà quản lý giáo dục (xử lý trên phần mềm SPSS), chỉ ra mức độ đồng thuận cao (75,79% đối với vai trò chính sách của Bộ GD&ĐT và 92,3% đối với việc tăng cường kiểm tra, giám sát).
- Xây dựng mô hình hồi quy kinh lượng OLS trên phần mềm EViews 6.0 dự báo số lượng sinh viên và đội ngũ giảng viên ngoài công lập đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, cung cấp căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các nhóm kiến nghị chi tiết gửi tới Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng bản thân các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng tư thục.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Nghiên cứu tiếp cận vấn đề chủ yếu dưới giác độ vĩ mô của chuyên ngành kinh tế học về công tác quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc; số liệu khảo sát thực trạng dừng lại ở mốc thời gian đến năm 2012. Các khía cạnh quản trị nội bộ chi tiết về cấu trúc vi mô của từng trường tư thục đơn lẻ chưa được phân tích sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục đánh giá tác động thực tế của việc thực hiện Luật Giáo dục đại học sửa đổi đối với các trường tư thục sau năm 2012; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tài chính cho các trường tư thục phi lợi nhuận tại Việt Nam; đánh giá hiệu quả của hệ thống các trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục độc lập trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ cho các ban ngành của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc hoàn thiện thể chế, quy hoạch mạng lưới, ban hành chính sách ưu đãi đất đai, thuế và cơ chế kiểm định chất lượng đối với trường ngoài công lập.
- Ban giám hiệu và Hội đồng quản trị các trường ĐH-CĐ tư thục: Tham khảo khung phân tích về địa vị pháp lý, nguyên tắc cân đối cung cầu tài chính theo ngành đào tạo, bài học quản lý quỹ tài trợ quốc tế và phương thức kiện toàn bộ máy quản trị nội bộ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Kinh tế học, Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục và Chính sách công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân định địa vị pháp lý của trường đại học tư thục dựa trên những khía cạnh nào?
Luận án chỉ ra địa vị pháp lý kép của trường tư thục: một mặt, trường có địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ chuyên môn bình đẳng như các trường công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân; mặt khác, trường có địa vị pháp lý tương tự một công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (tự chủ tài chính, tự cân đối thu chi, chịu trách nhiệm về vốn góp của các thành viên sáng lập).
2. Mô hình quản lý nhà nước nào được luận án đề xuất áp dụng cho giáo dục đại học tư thục tại Việt Nam?
Luận án đề xuất kết hợp giữa Mô hình giám sát nhà nước (State-supervising model) và Mô hình dựa vào thị trường (Market-based model). Theo đó, Nhà nước chuyển từ vai trò can thiệp trực tiếp sang vai trò giám sát, định hướng vĩ mô qua các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, đồng thời khơi dậy cơ chế thị trường để tạo động lực cạnh tranh nâng cao chất lượng giữa các cơ sở đào tạo.
3. Các công cụ và phần mềm định lượng nào được sử dụng trong luận án?
Luận án sử dụng hai phần mềm chuyên dụng: phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra khảo sát các nhà quản lý giáo dục (tính giá trị trung bình $M$, độ lệch chuẩn $S.D$, tần suất $F$); và phần mềm EViews 6.0 sử dụng phương pháp hồi quy bình phương bé nhất thông thường (OLS) để dự báo quy mô sinh viên và giảng viên ngoài công lập đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
4. Kết quả khảo sát thực tế ghi nhận thái độ của các nhà quản lý giáo dục về công tác kiểm tra, giám sát như thế nào?
Kết quả xử lý số liệu khảo sát cho thấy có 92,30% các nhà quản lý giáo dục đồng ý rằng cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thông qua nhiều biện pháp (thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục) với điểm trung bình đạt $M = 3,39$ ($S.D = 0,61$); đồng thời mong muốn xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng mang tính pháp lý và định lượng đạt điểm trung bình $M = 3,38$ ($S.D = 0,57$).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Khánh Tường đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế học về quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng tư thục trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích thể chế, tổng quan kinh nghiệm quốc tế, điều tra khảo sát thực nghiệm và mô hình hồi quy kinh lượng dự báo giai đoạn đến năm 2020 - 2030, công trình đã làm rõ những thành tựu và nút thắt thể chế trong công tác quản lý nhà nước tại Việt Nam từ năm 1988 đến 2012. Hệ thống giải pháp phân cấp quản lý, hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu, chính sách đất đai, tài chính và kiểm định chất lượng độc lập mà luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoạch định chính sách giáo dục đại học trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.