Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Lâm Đình Tuấn Hải thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải và PGS. Trương Thị Hiền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực (NNL) giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước. Chủ trương của Đảng và các chính sách của Nhà nước, điển hình là Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030, đều nhấn mạnh nhiệm vụ hoàn thiện hệ thống y tế từ trung ương đến cơ sở.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt với dân số hơn 9 triệu người, gồm 1 thành phố, 21 đơn vị hành chính cấp huyện và 322 đơn vị hành chính cấp xã. Trong thời gian qua, công tác y tế dự phòng (YTDP) của Thành phố đã đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ như giảm suy dinh dưỡng ở trẻ em, kiểm soát tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi, phòng chống HIV/AIDS và thực hiện tiêm chủng mở rộng. Tuy nhiên, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm hàng năm diễn biến phức tạp, tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính không lây tăng cao, trong khi tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) về YTDP còn thiếu tính ổn định. Đội ngũ nhân lực YTDP đối mặt với tình trạng mất cân đối nghiêm trọng: chỉ chiếm 17,3% tổng nhân lực toàn ngành y tế Thành phố (chỉ tiêu chuẩn tối thiểu là 30%), cùng sự chênh lệch lớn về trình độ chuyên môn giữa tuyến thành phố và tuyến cơ sở. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xây dựng cơ sở khoa học và khảo sát thực chứng toàn diện về hoạt động QLNN đối với NNL YTDP ở một đô thị lớn dưới góc độ quản lý công để giải quyết các bất cập này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN đối với NNL YTDP, nhằm đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN đối với nguồn nhân lực này tại Thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài QLNN đối với NNL YTDP;
    2. Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn QLNN đối với NNL YTDP;
    3. Trên cơ sở khung lý thuyết, tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế;
    4. Đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm ổn định và phát triển bền vững NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Trong những năm gần đây, NNL YTDP của TP. Hồ Chí Minh đã đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống và kiểm soát bệnh tật cho nhân dân trên địa bàn Thành phố hay không?
  2. Hoạt động quản lý nhà nước đối với NNL YTDP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào?
  3. Những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước đối với NNL YTDP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh là gì? Tại sao lại tồn tại những hạn chế đó?
  4. Cần phải có quan điểm và giải pháp như thế nào để hoàn thiện QLNN đối với NNL YTDP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới?

Giả thuyết nghiên cứu được xác định: Công tác QLNN đối với NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua đã đạt những kết quả nhất định, cơ bản đáp ứng yêu cầu phòng ngừa dịch bệnh cho người dân; tuy nhiên vẫn còn tồn tại các hạn chế về quy mô số lượng, chất lượng, cơ cấu phân bổ giữa các tuyến và sự thiếu hụt bác sĩ. Nếu đánh giá đúng thực trạng, nhận diện chính xác các nguyên nhân thì sẽ xây dựng được hệ thống giải pháp QLNN đồng bộ, giúp nâng cao năng lực cho đội ngũ YTDP trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp QLNN đối với NNL YTDP trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh qua 05 nội dung chủ yếu: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (3) Tổ chức bộ máy; (4) Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá; (5) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào hệ thống y tế công lập (Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố, Trung tâm Y tế quận/huyện và Trạm Y tế xã/phường/thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 (thời điểm ban hành Quyết định số 633/QĐ-BYT hướng dẫn thực hiện "Chuẩn quốc gia Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương") đến nay, với số liệu thống kê thực chứng giai đoạn 2010 - 2019 và định hướng giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 03 nhóm chủ đề:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Nhóm nghiên cứu về quản lý và QLNN về nguồn nhân lực:
    • Quốc tế: Giáo trình HRM của Đại học Minnesota (15 chương phân tích 7 nội dung cốt lõi của HRM); Gaurav Sankalp (2012) phân tích hoạch định, tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ; Edward E. Lawler III và John W. Boudreau (2015) nghiên cứu xu hướng nhân sự chiến lược dựa trên dữ liệu; Lloyd L. Byars và Leslie W. Rue (2004) bàn về phân tích công việc và chính sách nhân lực; Michael Armstrong (2014) hệ thống hóa kỹ năng và công cụ quản trị; cùng các công trình của Lawrence S. Kleiman, George E. Stevens, Eugene McKenna và Nic Beech, Charles R. Greer, Raymond A. Noe, R. Seward.
    • Trong nước: Lê Thị Ái Lâm (2003) nghiên cứu kinh nghiệm giáo dục đào tạo ở Đông Á; Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) bàn về NNL phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đặng Xuân Hoan (2015) và Vũ Thị Mai Oanh (2012) chỉ ra bất cập về cơ cấu và kỹ năng lao động; Kiều Quỳnh Anh (2019) nghiên cứu QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học; Nguyễn Thị Giáng Hương (2013); Phạm Thị Thanh Hằng (2020); Phùng Trần Mỹ Hạnh (2020); Nguyễn Thanh (2001); Trương Thị Minh Sâm (2006); Phạm Văn Quý (2004); Dương Anh Hoàng (2008); Võ Thị Kim Loan (2013); Đinh Thị Hải Hậu (2014); Ngô Thành Can (2013); Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân (2014); Bùi Văn Nhơn (2006, 2012); Nguyễn Thị Hồng Hải và Nguyễn Thị Thanh Thủy (2013); Phạm Hùng Cường (2014); Nguyễn Thanh Bình (2019); Nguyễn Thị Phi Yến (2015).
  • Nhóm nghiên cứu về quản lý và QLNN về nguồn nhân lực y tế:
    • Quốc tế: R. Caron (2015) về chuẩn bị lực lượng y tế công cộng; Bruce Fried và Myron D. Fottler về pháp lý và đãi ngộ nhân lực y tế; Flynn, Valentine, Meglich về quản lý hệ thống y tế; Walter J. Mathis và John H. Jackson (Healthcare HRM); Michael Mncedisi Willie (2019); Pēteris Apinis (2018, 2019) về đạo đức y học và tác động của công nghệ; Báo cáo thường niên 2006 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chỉ ra sự thiếu hụt 4,3 triệu nhân lực y tế toàn cầu; các ấn phẩm chiến lược của WHO (2006 - 2015, 2007 - 2015); tiêu chuẩn đào tạo y khoa của Liên đoàn Giáo dục Y tế Thế giới (WFME 2015); Nancy J. Niles; J. Buchan (cải cách y tế Vương quốc Anh); Gilles Dussault và Carl-Ardy Dubois (chính sách nhân lực y tế).
    • Trong nước: Giáo trình Trường Đại học Y tế Công cộng (2018); Nguyễn Văn Cường và Lâm Đình Tuấn Hải (2020) nghiên cứu QLNN đối với NNL y tế công; Lê Thúy Hường (2015) về NNL y tế vùng đồng bằng sông Hồng; Đề tài KX-05-11 của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2005); Vũ Đình Chính (2009); Nguyễn Minh Lợi (2014) về đào tạo điều dưỡng; Bùi Thị Ánh Tuyết (2020); Phạm Văn Tác (2012) về quản lý đội ngũ chuyên khoa sau đại học.
  • Nhóm nghiên cứu về quản lý và QLNN đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng:
    • Quốc tế: Geoffrey Rose (2008) về chiến lược y học dự phòng; Richard Carmona và Mark Liponis (2017) về y học dự phòng tích cực; Kenneth Fuller Maxcy, Milton Joseph Rosenau, John M. Wallace (1998) về y tế công cộng và dự phòng; Hensrud (2000) về sàng lọc dự phòng trong chăm sóc ban đầu.
    • Trong nước: Lê Vũ Anh, Phan Văn Tường, Trần Tiến (2002) về quản lý YTDP tuyến tỉnh và huyện; Nguyễn Bích Diệp (2014) về dịch vụ y tế lao động; Phạm Ngọc Giới và Đào Văn Dũng (2005) về đội dự phòng cơ động quân - dân y; Trịnh Yên Bình và Ngô Văn Toàn (2009) về đào tạo lại cán bộ YTDP vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Đàm Thị Tuyết và Nguyễn Bá Văn (2015) về các yếu tố ảnh hưởng nhân lực YTDP Hà Giang; Báo cáo khảo sát 07 trung tâm chuyên ngành và 24 trung tâm y tế quận/huyện của TP. Hồ Chí Minh; Đề án sáp nhập các trung tâm YTDP thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh (CDC).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về YTDP trước đây chủ yếu tiếp cận theo chuyên môn y học thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ Quản lý công về QLNN đối với NNL YTDP ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Đặc biệt, tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện thực trạng QLNN đối với NNL YTDP qua đủ 05 nội dung quản lý, làm rõ nguyên nhân của sự thiếu hụt số lượng và mất cân đối cơ cấu nhân lực để đề xuất mô hình kiện toàn bộ máy phù hợp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm công cụ:
    • Nguồn nhân lực: Luận án tiếp cận theo cả nghĩa rộng (tổng thể tiềm năng lao động của quốc gia, vùng lãnh thổ) và nghĩa hẹp (lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên). Đồng thời trích dẫn định nghĩa của Liên Hợp Quốc (UN), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và tác giả Phạm Minh Hạc. Ba thành tố cấu thành NNL bao gồm: Số lượng, Chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực), và Cơ cấu (trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi). Luận án đối chiếu mô hình cơ cấu lao động kỹ thuật phổ biến quốc tế (5 công nhân kỹ thuật - 3 trung cấp - 1 kỹ sư) với hiện trạng ngược chiều ở Việt Nam.
    • Nguồn nhân lực y tế dự phòng: Là bộ phận nhân lực trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện các hoạt động bảo vệ, nâng cao sức khỏe cộng đồng, phòng chống dịch bệnh và quản lý các yếu tố nguy cơ về môi trường, lối sống.
    • Quản lý nhà nước đối với NNL YTDP: Là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm quy hoạch, phát triển, phân bổ và sử dụng hiệu quả lực lượng nhân lực y tế dự phòng.
  • Khung nội dung QLNN đối với NNL YTDP gồm 05 nội dung:
    1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL YTDP;
    2. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về NNL YTDP;
    3. Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước;
    4. Quản lý hoạt động tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá NNL YTDP;
    5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
  • Các yếu tố tác động: Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước; yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội địa phương; nhận thức của cộng đồng; bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản lý nhân lực y tế dự phòng của Thành phố Hà Nội và Thành phố Đà Nẵng để rút ra giá trị tham khảo cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp:

Phương pháp Quy mô / Cách thức triển khai Mục đích sử dụng
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp Rà soát hệ thống VBQPPL, văn kiện của Đảng, niên giám thống kê, báo cáo của Bộ Y tế, UBND và Sở Y tế TP.HCM Xác lập khung lý luận, thu thập số liệu giai đoạn 2010 - 2019
Điều tra bằng bảng hỏi 400 phiếu phát ra, thu về 400 phiếu hợp lệ (100%), gồm: 50 cán bộ lãnh đạo/quản lý (Sở Y tế, CDC, TTYT quận/huyện); 150 viên chức y tế dự phòng; 200 người dân Thu thập dữ liệu thực chứng về thực trạng quản lý và mức độ cần thiết của các giải pháp
Phương pháp chuyên gia Phỏng vấn, tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý y tế Hỗ trợ phân tích mô tả và đánh giá các nguyên nhân sâu xa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Khảo sát, so sánh mô hình quản lý của Hà Nội và Đà Nẵng Rút ra bài học tham khảo phù hợp với đặc thù TP. Hồ Chí Minh
Phương pháp dự báo Dự báo biến động nhu cầu nhân lực giai đoạn 2021 - 2030 Làm căn cứ khoa học đề xuất hệ thống giải pháp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành ba mảng lớn: quản trị NNL tổng quát, QLNN đối với NNL y tế, và quản lý NNL y tế dự phòng. Tác giả chỉ rõ các thành tựu của những nghiên cứu đi trước về khái niệm, vai trò, tiêu chuẩn đào tạo theo chuẩn của WHO và WFME. Đồng thời, chương này chỉ ra khoảng trống về mặt học thuật: chưa có công trình nào đánh giá toàn diện hoạt động QLNN đối với NNL YTDP ở cấp chính quyền địa phương, đặc biệt tại TP. Hồ Chí Minh trong bối cảnh tái cấu trúc mạng lưới y tế dự phòng và đối mặt với các nguy cơ dịch bệnh đô thị.

Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực y tế, nguồn nhân lực y tế dự phòng. Luận án phân tích vai trò đặc thù của NNL YTDP trong chăm sóc sức khỏe ban đầu và giảm tải cho y tế điều trị. Tác giả luận giải 05 nội dung quản lý nhà nước đối với NNL YTDP, xác định rõ chủ thể quản lý (từ Chính phủ, Bộ Y tế đến UBND các cấp, Sở Y tế) và đối tượng quản lý (cán bộ, công chức, viên chức y tế dự phòng). Ngoài ra, chương này phân tích 05 yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác quản lý, đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lý NNL YTDP tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Đà Nẵng, rút ra bài học cho TP. Hồ Chí Minh về quy hoạch mạng lưới, phân cấp quản lý và chính sách thu hút, đãi ngộ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP. Hồ Chí Minh (đô thị hơn 9 triệu dân với 1 thành phố, 21 quận/huyện, 322 xã/phường/thị trấn). Qua số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2019 và dữ liệu điều tra thực chứng 400 phiếu khảo sát, chương tập trung đánh giá hai phần lớn: thực trạng bản thân NNL YTDP và thực trạng 05 nội dung QLNN đối với NNL YTDP.

Hệ thống bảng số liệu và sơ đồ minh chứng được luận án xây dựng cụ thể:

  • Bảng 3.1: Số lượng nhân lực Y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019 (trang 92)
  • Bảng 3.2: Số lượng NNL YTDP tại các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 (trang 92, 93)
  • Bảng 3.3: Kết quả khảo sát thực trạng chất lượng NNL YTDP của TP. Hồ Chí Minh (trang 94)
  • Bảng 3.4: Thực trạng xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật đối với NNL YTDP tại TP. Hồ Chí Minh (trang 104)
  • Bảng 3.5: Thực trạng tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá NNL YTDP (trang 115)
  • Bảng 3.6: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm trong hoạt động YTDP tại TP. Hồ Chí Minh (trang 119)
  • Biểu đồ 3.1: Cơ cấu theo độ tuổi của NNL YTDP TP. Hồ Chí Minh (trang 92)
  • Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát thực trạng quy hoạch NNL YTDP của TP. Hồ Chí Minh (trang 100)
  • Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với NNL YTDP của TP. Hồ Chí Minh (trang 110)

Các phát hiện chính trong chương:

  • Quy mô và cơ cấu: Nhân lực YTDP chỉ chiếm 17,3% tổng số nhân lực ngành y tế Thành phố, thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu tối thiểu 30%. Có sự mất cân đối lớn giữa tuyến thành phố và tuyến quận/huyện, trạm y tế cơ sở.
  • Chất lượng: Tỷ lệ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao tập trung chủ yếu ở tuyến thành phố; trạm y tế phường/xã thiếu nghiêm trọng bác sĩ chuyên khoa và kỹ thuật viên y tế được đào tạo bài bản.
  • Bộ máy quản lý: Đang diễn ra quá trình sáp nhập 07 trung tâm chuyên ngành (Trung tâm Y tế Dự phòng, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường...) thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh (CDC), dẫn đến xáo trộn tổ chức, cơ chế điều hành chưa đồng bộ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quy hoạch NNL chưa sát thực tế; chính sách tiền lương, đãi ngộ và phụ cấp độc hại chưa đủ sức giữ chân cán bộ giỏi; công tác thanh tra, kiểm tra còn thiếu tính thường xuyên.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 quán triệt quan điểm của Đảng về bảo vệ sức khỏe nhân dân và định hướng phát triển NNL YTDP của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030. Căn cứ kết quả khảo sát sự cần thiết đổi mới qua hệ thống các bảng thống kê:

  • Bảng 4.1: Khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới chính sách, pháp luật đối với NNL YTDP (trang 142)
  • Bảng 4.2: Khảo sát về sự cần thiết đổi mới chính sách để thu hút NNL YTDP (trang 144)
  • Bảng 4.3: Khảo sát về tính cần thiết nâng cao chất lượng hoạch định và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch NNL YTDP (trang 152)
  • Bảng 4.4: Khảo sát về tính cần thiết của các biện pháp nâng cao chất lượng NNL YTDP (trang 153)
  • Bảng 4.5: Sự cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý NNL YTDP (trang 157)
  • Bảng 4.6: Khảo sát về tính cần thiết phải nâng cao ứng dụng KHCN vào quản lý NNL YTDP (trang 160)
  • Biểu đồ 4.1: Đánh giá sự cần thiết phân cấp, phân quyền trong QLNN (trang 155)
  • Sơ đồ 4.1: Đề xuất mô hình bộ máy quản lý nhà nước về y tế (trang 149)
  • Biểu đồ 4.2: Tính cần thiết mở rộng hợp tác quốc tế về QLNN đối với NNL YTDP (trang 162)

Từ đó, luận án đề xuất 07 nhóm giải pháp và hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  1. Đổi mới thể chế, chính sách, pháp luật đối với NNL YTDP; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho UBND quận/huyện và Sở Y tế;
  2. Nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực thi quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL YTDP;
  3. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;
  4. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về y tế (theo Sơ đồ 4.1);
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm trong quản lý nhân sự;
  6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ, đánh giá hiệu quả công việc của NNL YTDP;
  7. Chủ động mở rộng hợp tác và hội nhập quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu y học dự phòng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

Luận án tự xác định 04 đóng góp mới cơ bản:

  1. Hệ thống hóa có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động QLNN đối với NNL YTDP tại đô thị lớn, cung cấp khung phân tích về QLNN đối với NNL YTDP trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  2. Phân tích, nhận diện rõ nét hệ thống các yếu tố tác động đến QLNN đối với NNL YTDP tại TP. Hồ Chí Minh, tạo cơ sở khoa học để đánh giá khách quan công tác quản lý trong tương lai.
  3. Chỉ ra thực trạng, những ưu điểm, khuyết điểm cụ thể và phân tích sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến sự mất cân đối cơ cấu nhân lực YTDP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019.
  4. Trên cơ sở đường lối của Đảng và Nghị quyết của Đảng bộ TP. Hồ Chí Minh, đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm ổn định và phát triển bền vững mạng lưới NNL YTDP.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

Hệ thống kiến nghị của luận án được phân định theo 04 cấp quản lý:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương (Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ): Hoàn thiện văn bản pháp luật về chế độ phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi nghề cho cán bộ YTDP; ban hành định mức biên chế riêng phù hợp với quy mô dân số thực tế của đô thị lớn thay vì tính theo đơn vị hành chính cứng nhắc.
  • Đối với UBND Thành phố Hồ Chí Minh: Ban hành chính sách thu hút, giữ chân bác sĩ về công tác tại hệ thống YTDP tuyến quận/huyện, trạm y tế; bố trí ngân sách địa phương thỏa đáng cho việc hiện đại hóa cơ sở vật chất YTDP; phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển NNL YTDP đến năm 2030.
  • Đối với Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện cơ chế phân cấp, phân quyền rõ ràng trong tuyển dụng, luân chuyển và điều động nhân lực giữa các tuyến; chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) hoàn thiện đề án vị trí việc làm sau sáp nhập.
  • Đối với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC), Trung tâm Y tế và Trạm Y tế xã/phường/thị trấn: Tối ưu hóa việc bố trí, sử dụng viên chức đúng vị trí chuyên môn; xây dựng kế hoạch đào tạo lại kiến thức dịch tễ học và giám sát bệnh tật; áp dụng công nghệ số trong báo cáo và giám sát ca bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về phạm vi đối tượng: Luận án giới hạn khảo sát trong khu vực công lập, chưa đi sâu đánh giá các cơ sở y tế ngoài công lập có tham gia cung cấp dịch vụ tiêm chủng và phòng ngừa dịch bệnh trên địa bàn Thành phố.
    • Về khung thời gian dữ liệu: Mốc số liệu điều tra thực địa của luận án kết thúc ở giai đoạn 2010 - 2019, chưa thu thập được toàn diện các biến động dữ liệu nhân lực phát sinh trong giai đoạn bùng phát dịch COVID-19 phức tạp tại TP. Hồ Chí Minh từ năm 2020 trở đi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của các cuộc khủng hoảng y tế công cộng quy mô lớn (như dịch COVID-19) đến sự dịch chuyển, biến động và hao hụt của NNL YTDP đô thị sau năm 2020.
    • Nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong việc huy động và phát triển NNL tham gia vào các hoạt động y tế dự phòng tại các siêu đô thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu thực chứng cho Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, UBND và Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác trong việc rà soát chỉ tiêu biên chế, thiết kế chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi nghề và phân cấp quản lý bộ máy y tế cơ sở.
  • Đối với cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Tài liệu cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý hành chính nhà nước, Quản lý y tế công cộng về phương pháp luận nghiên cứu và khung lý thuyết 05 nội dung quản lý nhà nước đối với nhân lực chuyên ngành y tế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Khung phân tích 05 nội dung QLNN đối với NNL YTDP; mẫu bảng hỏi điều tra 03 nhóm đối tượng (400 mẫu); và các phân tích thực trạng về việc sáp nhập 07 trung tâm chuyên ngành thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tỷ lệ nhân lực y tế dự phòng tại TP. Hồ Chí Minh chiếm bao nhiêu % và khoảng cách so với chỉ tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Theo số liệu được công bố trong luận án, NNL YTDP tại TP. Hồ Chí Minh chỉ chiếm 17,3% tổng số nhân lực toàn ngành y tế của Thành phố. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu quy định tối thiểu của ngành là phải đạt ít nhất 30%, cho thấy sự mất cân đối nghiêm trọng giữa lực lượng y tế điều trị và lực lượng y tế dự phòng.

2. Khảo sát thực địa của luận án được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?

Luận án tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với tổng quy mô mẫu là 400 phiếu (phát ra 400, thu về 400 phiếu hợp lệ), phân chia thành 03 nhóm đối tượng:

  • 50 cán bộ là lãnh đạo, quản lý tại Sở Y tế TP.HCM, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP.HCM (CDC) và các Trung tâm Y tế tuyến quận/huyện;
  • 150 viên chức trực tiếp làm công tác y tế dự phòng;
  • 200 người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Hoạt động quản lý nhà nước đối với NNL YTDP được luận án tiếp cận qua những nội dung nào?

Luận án tiếp cận hoạt động QLNN đối với NNL YTDP thông qua 05 nội dung chủ yếu:

  1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển NNL YTDP;
  2. Ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý NNL YTDP;
  3. Xây dựng và tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước;
  4. Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá NNL YTDP;
  5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý NNL YTDP.

4. Luận án đã nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào trong nước?

Luận án đã phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng của Thành phố Hà Nội và Thành phố Đà Nẵng. Từ đó, tác giả rút ra các giá trị tham khảo về kiện toàn tổ chức bộ máy, cơ chế luân phiên bác sĩ về tuyến xã/phường, và chính sách đãi ngộ thu hút nhân lực chất lượng cao về y tế dự phòng.

5. Luận án đưa ra những định hướng giải pháp trọng tâm nào để kiện toàn tổ chức bộ máy YTDP TP. Hồ Chí Minh?

Luận án định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy thông qua việc ổn định hoạt động của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP. Hồ Chí Minh (CDC) sau khi sáp nhập 07 trung tâm chuyên ngành; phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa CDC với các Trung tâm Y tế quận/huyện và Trạm Y tế xã/phường; đồng thời thực hiện đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong tuyển dụng và quản trị nhân sự gắn với công nghệ thông tin.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lâm Đình Tuấn Hải đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng dưới lăng kính của chuyên ngành Quản lý công. Thông qua các dữ liệu thực chứng và kết quả khảo sát 400 mẫu tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019, công trình đã phản ánh thực trạng thiếu hụt số lượng, bất cập trong cơ cấu nhân lực (chỉ chiếm 17,3% so với chỉ tiêu 30%) và những vướng mắc của bộ máy quản lý trong giai đoạn sáp nhập. Hệ thống 07 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được tác giả xây dựng có tính logic, bám sát các quan điểm chỉ đạo của Đảng và điều kiện thực tiễn của một đô thị đặc biệt, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực bảo vệ sức khỏe nhân dân đến năm 2030.