Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số 9.03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Trần Văn Tình thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Quang Đạt và PGS. Phạm Dũng, hoàn thành vào năm 2018 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết, tôn giáo được nhìn nhận là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt và là một thực thể xã hội phức tạp, có tác động mạnh mẽ đến tiến trình lịch sử và đời sống nhân loại. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền cơ bản của con người được ghi nhận tại Điều 18 Tuyên ngôn thế giới về quyền con người năm 1948. Vùng đồng bằng sông Cửu Long giữ vị trí địa lý - chính trị trọng yếu, là cửa ngõ giao lưu văn hóa quốc tế và tiếp giáp với Vương quốc Campuchia. Khu vực này có cơ cấu dân cư và đời sống tâm linh đặc thù:

  • Dân tộc thiểu số chiếm 8,06% tổng dân số vùng, chủ yếu gồm 03 dân tộc: Khmer, Hoa và Chăm.
  • Tín đồ các tôn giáo chiếm 37% tổng dân số toàn vùng; trong đó, có 79,62% đồng bào dân tộc thiểu số là tín đồ tôn giáo.
  • Toàn vùng có 34 tổ chức, hệ phái thuộc 12 tôn giáo đã được Nhà nước công nhận; 29 tổ chức tôn giáo đã đăng ký hoạt động nhưng chưa được công nhận; và trên 15 tổ chức tôn giáo đang hoạt động mà không trình báo với cơ quan chức năng.
  • Mối quan hệ giữa dân tộc và tôn giáo tại đây mang tính gắn kết hữu cơ, điển hình là người Khmer với Phật giáo Nam tông và người Chăm với Hồi giáo/Bà La Môn; các cơ sở thờ tự đồng thời là trung tâm sinh hoạt văn hóa cộng đồng phum, sóc.

Bên cạnh những đóng góp tích cực của tôn giáo trong công tác an sinh xã hội, từ thiện, y tế và giáo dục, thực tiễn quản lý nhà nước tại vùng đang đối mặt với nhiều khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao, đời sống người dân còn khó khăn; xuất hiện các hoạt động truyền đạo và xây dựng cơ sở thờ tự trái pháp luật, hiện tượng lợi dụng tôn giáo nhằm kích động mâu thuẫn dân tộc, cũng như những tác động từ các biến động chính trị - xã hội tại các quốc gia láng giềng trong khu vực Đông Nam Á. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là hoạt động quản lý nhà nước đối với tôn giáo tại địa bàn này chưa được phân tích một cách hệ thống dưới lăng kính của khoa học quản lý công.

Mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, bổ sung cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo; trên cơ sở đó phân tích thực trạng, đề xuất quan điểm, phương hướng và hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại vùng đồng bằng sông Cửu Long và các địa bàn có điều kiện tương đồng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận tôn giáo, thực trạng hoạt động tôn giáo và quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo để xác định khoảng trống tri thức.
  2. Bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo.
  3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2003 - 2016, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra.
  4. Dự báo xu hướng vận động của tôn giáo và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại vùng.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo đã hoàn thiện chưa? Hoàn thiện cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo có giá trị như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay đã hoàn thiện chưa?
  • Câu hỏi 3: Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu ổn định, phát triển?

Giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo chưa được hoàn thiện và khi được bổ sung, hoàn thiện sẽ là cơ sở, nền tảng để phân tích thực trạng, xây dựng phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo.
  • Giả thuyết 2: Công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện chưa hoàn thiện do còn có một số mặt hạn chế và cần sớm được khắc phục.
  • Giả thuyết 3: Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp gắn liền với những đặc thù về kinh tế - xã hội của vùng, nhất là mối quan hệ giữa dân tộc và tôn giáo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo, trọng tâm là 06 tôn giáo có quy mô trên 50.000 tín đồ tại vùng gồm: Phật giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Cao Đài, Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam và Tin Lành.
  • Phạm vi không gian: 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bằng sông Cửu Long: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bạc Liêu, Hậu Giang và Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2016, mốc thời gian đánh dấu từ khi ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác tôn giáo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Các tác giả và công trình tiêu biểu được điểm luận
Lý luận về tôn giáo và tư tưởng chỉ đạo • Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh, Lê Hải Thanh (2005), Tôn giáo lý luận xưa và nay.
• Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Công Oánh, Bùi Thành Phương (2006), Tôn giáo học nhập môn.
• Trần Quang Thái (2011), Một số vấn đề triết học tôn giáo.
• Đặng Nghiêm Vạn (2012), Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam.
• Các bài viết nghiên cứu về C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin của Nguyễn Quang Hưng (2005, 2006), Ngô Đức Thịnh (2008), Trương Hải Cường (2001), Lê Đại Nghĩa (2002), Nguyễn Đức Lữ (2004), Nguyễn Khắc Đức (2009).
• Tư tưởng Hồ Chí Minh: Đặng Nghiêm Vạn và cộng sự (1998); Đỗ Quang Hưng, Lê Huy Hòa, Nguyễn Đăng Vinh (2003); Vũ Văn Hậu (2009); Lê Bá Trình (2012); Phạm Ngọc Anh, Nguyễn Xuân Trung (2017); Nguyễn Đức Lữ (2002); Phạm Hữu Xuyên (2006).
• Xu hướng biến đổi và toàn cầu hóa tôn giáo: Trịnh Quốc Tuấn, Hồ Trọng Hoài (2007); Đỗ Quang Hưng (2006); Nguyễn Khắc Nghĩa (2004); Trần Văn Trình (2008); Hoàng Khắc Nam (2004).
Thực trạng hoạt động tôn giáo quốc tế và trong nước • Quốc tế: Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thế Doanh, Hoàng Văn Cảnh (2006 - Phương Đông); Trương Sỹ Hùng, Cao Xuân Phổ, Huy Thông (2003 - Đông Nam Á); Phạm Thị Vinh và cộng sự (2007); Lương Thị Thoa (2013); Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2008); Phạm Đức Thành, Vũ Công Quý, Khammany Sourideth (2009 - Tam giác Việt Nam - Lào - Campuchia); Võ Kim Quyên và cộng sự (2002), Foster Stockwell (1996), Trịnh Tây (2011) về Trung Quốc; Lưu Bành (2009), Catherine L. Albanese (2012), Lê Đình Cúc (2014) về Hoa Kỳ; Sueki Fumihiko (2011) về Nhật Bản.
• Việt Nam và Nam bộ: Nguyễn Thanh Xuân (2005); Mai Thanh Hải (2006); Nguyễn Đức Lữ và cộng sự (2007); Nguyễn Minh Quang (2005); Vũ Văn Hậu (2007); Nguyễn Quốc Tuấn (1999); Nguyễn Hồng Dương (2007, 2011, 2013); Trương Hải Cường (2012); Nguyễn Tất Đạt (2011).
• Tôn giáo Nam bộ và ĐBSCL: Phạm Bích Hợp (2007); Đỗ Quang Hưng, Trần Bạch Đằng, Đặng Nghiêm Vạn (2001); Bùi Thị Kim Quỳ (2002); Nguyễn Mạnh Cường (2007, 2008); Hà Lý (2004); Phạm Thị Phương Hạnh và cộng sự (2011); Đặng Thanh An (2003); Phan An (2005); Nguyễn Mạnh Cường, Nguyễn Minh Ngọc (2005); Nguyễn Thị Bảy (2009).
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo • Kinh nghiệm quốc tế: Nguyễn Văn Dũng (2012); Hoàng Minh Đô, Đỗ Lan Hiền (2015); Phạm Hồng Thái (2002); Vũ Tuyết Loan (2004); Nguyễn Hữu Tuấn (2008); Thanh An (Singapore).
• Lịch sử Việt Nam triều Nguyễn: Trần Đình Hằng (2002); Lê Thị Thắm (2002); Nguyễn Ngọc Quỳnh (2012); Đỗ Thị Hòa Hới, Phan Thị Thu Hằng (2009).
• Quản lý nhà nước đương đại tại Việt Nam: Đặng Nghiêm Vạn và cộng sự (1998); Nguyễn Đức Lữ và cộng sự (2007, 2009); Đoàn Minh Huấn và cộng sự (2007); Ngô Hữu Thảo (2012); Đỗ Quang Hưng (2007, 2008, 2014); Vũ Trọng Kim và cộng sự (2013); Nguyễn Hữu Khiển (2001); Bùi Đức Luận (2005); Ban Tôn giáo Chính phủ (2008); Hoàng Quốc Bảo (2011); Bùi Hữu Dược (2014); Đặng Mạnh Trung (2011); Hà Quang Trường (2015).
• Tại ĐBSCL: Nguyễn Thị Kim Thanh (2006); Phạm Văn Búa (2008).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây phần lớn tiếp cận vấn đề tôn giáo dưới góc độ triết học, lịch sử, văn hóa học, dân tộc học hoặc tôn giáo học thuần túy. Những nghiên cứu liên quan đến quản lý thường dừng ở mức độ phân tích đường lối chính sách chung, chưa tiếp cận toàn diện theo khung khổ khoa học quản lý công (từ xây dựng thể chế, cấu trúc bộ máy, phát triển nhân lực, kiểm tra thanh tra, đến phối hợp liên ngành). Tại đồng bằng sông Cửu Long, chưa có công trình chuyên khảo hay luận án tiến sĩ nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo trên phạm vi 13 tỉnh gắn liền với đặc thù quan hệ dân tộc - tôn giáo.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án xây dựng cơ sở khoa học dựa trên việc làm rõ các khái niệm cốt lõi:

  • Tín ngưỡng: Luận giải thuật ngữ phương Tây (Belief, Croyance - niềm tin vào yếu tố siêu nhiên) và phương Đông (tin tưởng và ngưỡng mộ). Phân định giữa tín ngưỡng dân gian (thờ cúng tổ tiên, người có công, theo Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016) và tín ngưỡng tôn giáo (niềm tin thiêng liêng vào đấng siêu nhiên, gắn với nghi lễ tôn giáo).
  • Tôn giáo: Xuất phát từ gốc Latinh legere, đối chiếu với thuật ngữ Hán - Việt "đạo" (quy luật, nội dung) và "giáo" (sự truyền dạy, phương thức). Tiếp cận từ thần học (Ernst Troeltsch: quan hệ chủ quan với Chúa và thực tại lịch sử khách quan), tâm lý học (Sigmund Freud, William James, Carl Gustav Jung, Erich Fromm), và quan điểm duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo: Được xác định gồm 05 nội dung cấu thành:
    1. Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện thể chế, chính sách.
    2. Xây dựng tổ chức bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo.
    3. Tuyên truyền, vận động chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ chấp hành pháp luật.
    4. Hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về tôn giáo.
    5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và thực thi chính sách, pháp luật về tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng; tiếp cận liên ngành giữa khoa học quản lý với luật học, tôn giáo học và dân tộc học.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Phân tích tài liệu thứ cấp, tổng kết thực tiễn, so sánh thống kê và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi.

Địa bàn khảo sát thực địa được chọn mẫu có chủ đích tại 06 tỉnh có tính chất đặc thù về biên giới, dân tộc thiểu số và có tổ chức tôn giáo đặt trụ sở: Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An, Kiên Giang, Bến Tre, An Giang. Tại mỗi tỉnh chọn 03 huyện, mỗi huyện chọn 02 xã (tổng số khảo sát tại 18 huyện và 54 xã).

Cơ cấu mẫu khảo sát điều tra xã hội học của luận án (Tổng số: 236 phiếu)
Nhóm đối tượng điều tra Quy cách chọn mẫu Số lượng phiếu
Công chức quản lý cấp tỉnh 03 phiếu / tỉnh × 06 tỉnh 18
Công chức quản lý cấp huyện 02 phiếu / huyện × 18 huyện 36
Công chức phụ trách cấp xã 01 phiếu / xã × 54 xã 54
Công chức văn hóa - xã hội cấp xã Chọn ngẫu nhiên tại các xã 20
Chức sắc, nhà tu hành tôn giáo 02 cơ sở đặc trưng / huyện × 02 phiếu / cơ sở 72
Tín đồ tôn giáo 01 phiếu / cơ sở thờ tự khảo sát 36
Tổng cộng dung lượng mẫu Toàn bộ các nhóm đối tượng 236
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Các số liệu sơ cấp thu được từ phiếu điều tra được tổng hợp, mã hóa và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Chương 1 tổng hợp các tài liệu học thuật theo ba mạch nghiên cứu: lý luận tôn giáo, thực trạng hoạt động tôn giáo và công tác quản lý nhà nước đối với tôn giáo. Tác giả phân tích những thành tựu của các học giả đi trước trong việc luận giải nguồn gốc, bản chất tôn giáo theo lập trường Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và khoan dung tôn giáo, cũng như kinh nghiệm lịch sử của nhà Nguyễn và kinh nghiệm quản lý của các quốc gia như Hoa Kỳ, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản, Australia, Singapore.

Chương này chỉ ra hạn chế của y văn hiện có là thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học quản lý công đối với địa bàn đặc thù đồng bằng sông Cửu Long, từ đó khẳng định tính đúng đắn và cần thiết của hướng nghiên cứu mà luận án theo đuổi.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo:

  • Xác lập định nghĩa, cấu trúc nội dung của quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, đồng thời duy trì trật tự an toàn xã hội và ngăn chặn hành vi lợi dụng tôn giáo.
  • Phân tích 05 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý: sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền; tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; trình độ phát triển giáo dục, khoa học - công nghệ; mối quan hệ đan xen phức tạp giữa tôn giáo và dân tộc (tộc người); các âm mưu, thủ đoạn lợi dụng tôn giáo chống phá của các thế lực thù địch.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm quản lý từ một số quốc gia và các vùng miền trong nước, rút ra nguyên tắc then chốt: giữ vững tính nguyên tắc đối với các vấn đề cốt lõi về chủ quyền và an ninh, đồng thời mềm dẻo, linh hoạt trong ứng xử hành chính đối với nhu cầu tâm linh chính đáng của người dân.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước tại 13 tỉnh, thành phố đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2003 - 2016 trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực tế:

  • Đặc điểm địa bàn: Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, lịch sử di dân, giao thoa văn hóa đa dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa, Chăm) hình thành nên tính chất đa tôn giáo và sự gắn bó mật thiết giữa Phật giáo Nam tông với văn hóa Khmer.
  • Thực trạng triển khai các nội dung quản lý:
    • Thể chế, chính sách: Việc phổ biến, cụ thể hóa Nghị quyết 25-NQ/TW, Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
    • Bộ máy và đội ngũ: Khảo sát thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng công tác tôn giáo của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
    • Tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách: Đánh giá công tác vận động chức sắc, tín đồ sống "tốt đời, đẹp đạo", tham gia các phong trào thi đua yêu nước; việc công nhận tổ chức tôn giáo, cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự, đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.
    • Hợp tác quốc tế, thanh tra, kiểm tra: Hoạt động giao lưu tôn giáo qua biên giới với Campuchia; công tác xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai tôn giáo, truyền đạo trái phép và hoạt động lợi dụng tôn giáo.
  • Đánh giá tổng quát: Chỉ rõ các kết quả đạt được về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và giữ vững ổn định chính trị; đồng thời chỉ ra những hạn chế như sự thiếu thống nhất về tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ cơ sở còn bất cập, công tác thanh tra kiểm tra còn thụ động, sự phối hợp giữa các ban ngành đôi lúc chưa chặt chẽ.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về xu hướng biến đổi của tôn giáo tại vùng (xu hướng thế tục hóa, đa dạng hóa, gia tăng giao lưu quốc tế, sự phát triển của các hiện tượng tôn giáo mới) và xác lập các quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện thể chế, chính sách: Kịp thời thể chế hóa các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 phù hợp với đặc thù vùng; hoàn thiện quy định về đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự và hoạt động từ thiện xã hội của tôn giáo.
  2. Cải cách tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý tôn giáo từ cấp tỉnh (Ban Tôn giáo/Sở Nội vụ), cấp huyện (Phòng Nội vụ) đến cấp xã; phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp liên ngành.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về tôn giáo học, dân tộc học, kỹ năng quản lý công và tiếng dân tộc thiểu số (đặc biệt là tiếng Khmer) cho công chức công tác tại địa bàn có đông đồng bào dân tộc.
  4. Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động quần chúng: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền pháp luật; phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc, chức việc tiêu biểu trong đồng bào có đạo.
  5. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra: Chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng tôn giáo xâm phạm an ninh trật tự.
  6. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở: Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền và công tác tập hợp quần chúng của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở phum, sóc, ấp.
  7. Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào có đạo: Gắn quản lý tôn giáo với việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 04 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Bổ sung cơ sở lý luận quản lý nhà nước về tôn giáo dưới góc độ khoa học quản lý công: Hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn các khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo, hoạt động tôn giáo và quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo; luận giải khoa học về sự cần thiết khách quan, nội dung và các yếu tố chi phối quản lý nhà nước đối với lĩnh vực đặc thù này.
  2. Làm rõ các yếu tố đặc thù tác động đến hoạt động tôn giáo vùng đồng bằng sông Cửu Long: Phân tích toàn diện tính đặc thù về vị trí địa lý - chính trị, lịch sử cộng cư đoàn kết giữa 04 dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa, Chăm), sự hòa quyện giữa Phật giáo Nam tông với bản sắc văn hóa tộc người Khmer, quan hệ tôn giáo xuyên biên giới với Campuchia, và thực trạng các thế lực thù địch tìm cách khai thác vấn đề dân tộc - tôn giáo.
  3. Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại 13 tỉnh, thành phố: Cung cấp bức tranh thực chứng về tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ công chức, công tác thanh tra kiểm tra và xử lý các vấn đề tôn giáo phát sinh trong giai đoạn 2003 - 2016; chỉ rõ những bất cập về thể chế và vận hành thực tiễn.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi: Đưa ra 07 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động tôn giáo phù hợp với xu thế vận động của tôn giáo và bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát 06 tôn giáo lớn có quy mô trên 50.000 tín đồ (Phật giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Cao Đài, Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam, Tin Lành). Các tổ chức tôn giáo có quy mô nhỏ hơn hoặc các hiện tượng tôn giáo mới chưa được phân tích sâu.
  • Giới hạn không gian chọn mẫu thực địa: Mẫu điều tra xã hội học tập trung tại 06 tỉnh trọng điểm đặc thù (Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An, Kiên Giang, Bến Tre, An Giang) trong tổng số 13 tỉnh, thành phố của vùng.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng giai đoạn 2003 - 2016, thời điểm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 chưa chính thức có hiệu lực thi hành (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 khi đi vào thực tiễn đời sống tại đồng bằng sông Cửu Long; mở rộng nghiên cứu sang các hiện tượng tôn giáo mới và các tổ chức tôn giáo chưa được công nhận trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Ủy ban nhân dân và Ban Tôn giáo/Sở Nội vụ các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long có thêm luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, kiện toàn bộ máy và xây dựng quy hoạch bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo.
  • Cơ quan an ninh và nội chính: Nắm bắt rõ phương thức giải quyết mối quan hệ đan xen giữa dân tộc và tôn giáo, phòng ngừa các nguy cơ lợi dụng tự do tôn giáo gây bất ổn an ninh trật tự khu vực biên giới Tây Nam.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, nghiên cứu các học phần Quản lý nhà nước về xã hội, Tôn giáo học, Xã hội học tôn giáo và Chính sách công tại các học viện, trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những tỉnh nào ở đồng bằng sông Cửu Long và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Luận án chọn khảo sát tại 06 tỉnh có đặc thù về biên giới, dân tộc và trung tâm tôn giáo gồm: Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An, Kiên Giang, Bến Tre và An Giang. Tổng dung lượng mẫu khảo sát điều tra xã hội học là 236 phiếu, bao gồm 128 cán bộ công chức các cấp, 72 chức sắc/nhà tu hành và 36 tín đồ tôn giáo.

2. Đối tượng nghiên cứu cụ thể của luận án gồm những tôn giáo nào?
Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với 06 tôn giáo có số lượng tín đồ lớn hơn 50.000 người tại đồng bằng sông Cửu Long: Phật giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Cao Đài, Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam và Tin Lành.

3. Mối quan hệ giữa dân tộc và tôn giáo tại đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm gì nổi bật?
Toàn vùng có 79,62% đồng bào dân tộc thiểu số là tín đồ tôn giáo. Tôn giáo và văn hóa tộc người gắn bó mật thiết (tiêu biểu như người Khmer gắn liền với Phật giáo Nam tông, người Chăm với Hồi giáo/Bà La Môn), cơ sở thờ tự đóng vai trò là trung tâm sinh hoạt văn hóa cộng đồng, và có mối liên hệ mật thiết với Phật giáo Nam tông tại Campuchia.

4. Khung thời gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Phạm vi thời gian của luận án là giai đoạn 2003 - 2016, tính từ khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW về công tác tôn giáo cho đến năm 2016 khi Quốc hội thông qua Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

5. Luận án sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin nào để xử lý số liệu khảo sát?
Tác giả sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS kết hợp với Microsoft Excel để tổng hợp, làm sạch và phân tích các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ điều tra xã hội học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Văn Tình là công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo tại vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới góc độ khoa học quản lý công. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực chứng sâu sắc thực trạng quản lý giai đoạn 2003 - 2016 gắn liền với tính đặc thù của mối quan hệ dân tộc - tôn giáo khu vực Tây Nam Bộ. Hệ thống 07 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần vừa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, vừa giữ vững an ninh chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa bàn chiến lược này.