Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) của tác giả Nguyễn Thị Oanh, thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Tấn Vinh và TS. Ngô Hoài Anh, có tiêu đề: "Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được Đảng và Nhà nước xác định là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khu công nghệ cao (KCNC) giữ vai trò tập trung thu hút nguồn lực FDI công nghệ cao, thu hút nhân lực khoa học công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp và chuyển giao công nghệ. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn, đi đầu trong thu hút vốn FDI và phát triển KCNC. Tuy nhiên, lượng FDI thu hút vào KCNC Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn vừa qua chưa đạt kỳ vọng; hoạt động của doanh nghiệp FDI bộc lộ nhiều bất cập như trình độ công nghệ chưa cao, hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) còn yếu; công tác quản lý nhà nước còn tình trạng chồng chéo, thiếu minh bạch. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận FDI ở quy mô vĩ mô cả nước hoặc theo các ngành lớn, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở các KCNC; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về FDI và quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC tại Việt Nam và quốc tế, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa, kế thừa có chọn lọc, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về cơ sở pháp lý, mục tiêu, yêu cầu, điều kiện quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI vào các KCNC.
    3. Phân tích, đúc kết kinh nghiệm quản lý nhà nước của một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2017; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    5. Luận chứng quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung cấu thành về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào vai trò của chính quyền địa phương, trực tiếp là Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, thông qua 5 nội dung quản lý: (1) Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư vào KCNC; (2) Hoàn thiện và tổ chức thực hiện quy hoạch, danh mục thu hút FDI vào KCNC; (3) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCNC; (4) Thẩm định, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư; (5) Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp FDI trong KCNC.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 15 năm (2002 - 2017), kể từ thời điểm KCNC Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập đến năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại:

  • Nhóm công trình quốc tế về bản chất và tác động kinh tế của FDI: V. Lênin phân tích hoạt động FDI dưới góc độ xuất khẩu tư bản nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao ở các nước lạc hậu. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1977), OECD, WTO và UNCTAD chuẩn hóa định nghĩa về quyền sở hữu, lợi ích lâu dài và quyền kiểm soát quản lý. Borensztein và cộng sự (1995 - 1998) hồi quy dữ liệu của 69 nước đang phát triển giai đoạn 1970 - 1989, chỉ ra FDI chỉ tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế khi nước nhận đầu tư có nguồn nhân lực đạt trình độ nhất định. Carkovic và Levine (1960 - 1995) lập luận tác động của FDI chỉ mang tính nhất thời trong từng giai đoạn ngắn hạn. Klein và cộng sự khẳng định vai trò của FDI đối với tăng trưởng ngắn hạn. Faramarz Akaram (Đại học Fribourg) nghiên cứu tác động của FDI tới phân phối và việc làm; Slaughter phân tích cung - cầu lao động có kỹ năng; Radosevic A. nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành ô tô ở Trung và Đông Âu; Fu Lifen (1985 - 2008) phân tích tác động của FDI tới chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tại Trung Quốc; Aizenmen và Noy cùng Fukao và cộng sự (1988 - 2000) phân tích mối quan hệ giữa thương mại và dòng vốn FDI tại khu vực Đông Á.
  • Nhóm công trình quốc tế về quản lý nhà nước đối với FDI: Linda Y. Lim và Pang E. Fong (OECD) khảo sát chính sách tại Malaysia, Singapore, Đài Loan, Thái Lan; Yumiko Okamoto nghiên cứu chính sách chuyển giao công nghệ tại Malaysia; Arumugam Rajenthran làm rõ khung pháp lý, TRIM và TRIP tại Malaysia; Viện Kinh tế Quốc tế (IIE) khuyến nghị việc chủ động định hướng FDI; Ngân hàng Thế giới (World Bank, báo cáo tháng 10/2005) đánh giá khung chính sách hành chính tại Việt Nam; Elizabeth Asiedu phân tích cải cách thể chế ở châu Phi; Khalid Sekkat và Marie-Ange Veganzones-Varoudakis nghiên cứu môi trường đầu tư; Ramkishen Rajan khảo sát mối quan hệ giữa chi phí hành chính và FDI tại 32 nền kinh tế đang phát triển; Báo cáo đầu tư thế giới năm 2012 của UNCTAD đề xuất mô hình thế hệ chính sách đầu tư mới.
  • Nhóm công trình trong nước về quản lý nhà nước đối với FDI: Mai Ngọc Cường (2005) nghiên cứu chính sách thu hút FDI ở phạm vi cả nước; Nguyễn Văn Hùng nghiên cứu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại Hà Nội; Phạm Thị Thanh Hiền và cộng sự đo lường tác động của các chỉ số PCI cấp tỉnh; Phạm Khắc Tuấn làm rõ quản lý FDI tại các KCN, KCX Hà Nội; Nguyễn Thị Tuệ Anh chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước KX.03/11-15 về điều chỉnh chính sách FDI đến năm 2020; dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UNDP đánh giá chính sách FDI trên quan điểm phát triển bền vững; các tham luận của Bộ Tài chính (chính sách thuế), Bộ Tài nguyên và Môi trường (chính sách đất đai), Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai tại Hội nghị 25 năm và 30 năm FDI; Nguyễn Mại phân tích tiến trình phân cấp quản lý từ 1988 đến 2006; Nguyễn Văn Sửu chỉ ra vướng mắc cơ chế phối hợp tại Hà Nội; Đỗ Hải Hồ ứng dụng phương pháp Pareto nghiên cứu môi trường đầu tư vùng Trung du, miền núi phía Bắc; Phùng Quang Hùng phân tích công tác giám sát hậu kiểm dự án FDI tại Vĩnh Phúc; Nguyễn Thị Kim Nhã nghiên cứu giải pháp thu hút FDI giai đoạn 1988 - 2005; Trương Thái Phiên (giai đoạn 2001 - 2010); Trần Văn Lưu (đề tài KX01.07/13-2001-1); Dương Thị Bình Minh và Nguyễn Thanh Thủy (địa bàn TP.HCM 2001 - 2008); Trần Quang Nam về chính sách doanh nghiệp FIE; Nguyễn Tấn Vinh và cộng sự về FDI trong lĩnh vực công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích FDI tại các khu công nghiệp thông thường hoặc ở phạm vi toàn quốc. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về quản lý nhà nước đối với FDI tại một khu chức năng đặc thù có sự gắn kết trực tiếp giữa nghiên cứu, đào tạo và sản xuất công nghệ cao như KCNC Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án đi sâu giải quyết tính đặc thù của KCNC, xây dựng khung phân tích 5 nội dung quản lý và kiểm chứng thực nghiệm tại địa bàn trong giai đoạn 15 năm (2002 - 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Lý thuyết kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson: Khẳng định vai trò của "hai bàn tay" – cơ chế thị trường kết hợp với sự can thiệp điều tiết của Nhà nước nhằm hạn chế các khuyết tật của thị trường (độc quyền, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng).
  • Cơ sở lý luận Mác - Lênin về xuất khẩu tư bản và các mô hình cung - cầu vốn quốc tế (mô hình Harrod-Domar).
  • Khái niệm hoạt động FDI: Luận án tiếp cận FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước tiếp nhận đầu tư để có được quyền sở hữu và quản lý một thực thể kinh tế hoạt động lâu dài với mục tiêu lợi nhuận (kế thừa các quy định tại Luật Đầu tư năm 2005 và Luật Đầu tư năm 2014).
  • Khái niệm công nghệ cao và Khu công nghệ cao: Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật Công nghệ cao năm 2008, Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2005, Nghị định 99/2003/NĐ-CP, Quyết định 49/2010/QĐ-TTg, Quyết định 2457/QĐ-TTg và Quyết định 842/QĐ-TTg. Đặc trưng cốt lõi của KCNC là sự tích hợp giữa R&D, đào tạo nhân lực và sản xuất - kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
  • Khung phân tích quản lý nhà nước đối với FDI vào KCNC: Được xem xét trên 3 khía cạnh thể chế (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và 5 nội dung quản lý cụ thể: hoàn thiện môi trường đầu tư; quy hoạch và danh mục thu hút; xúc tiến đầu tư; thẩm định, cấp phép; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin, kinh tế chính trị Mác - Lênin.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học: Hình thành khung lý thuyết và phân loại nhân tố tác động bên trong, bên ngoài.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích kinh nghiệm quản lý FDI ở KCNC của một số quốc gia và địa phương để rút ra bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (thu thập dữ liệu sơ cấp):
    • Đối tượng điều tra: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý cấp phòng của các doanh nghiệp FDI trong KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương thức chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu. Tổng thể tại thời điểm khảo sát gồm 60 công ty FDI. Tác giả chọn 50 công ty khảo sát chính thức và 10 công ty làm mẫu dự trữ. Mỗi công ty phát 8 phiếu. Tổng quy mô mẫu là 400 mẫu (50 công ty x 8 mẫu = 400 phiếu; phát ra 410 phiếu, thu về 400 phiếu hợp lệ; đạt độ tin cậy 95%). Mẫu phân chia theo loại hình (doanh nghiệp 100% vốn FDI, liên doanh, hợp đồng BOT/BT/BTO, công ty cổ phần) và theo 4 nhóm ngành kinh doanh: Vi điện tử - CNTT - Viễn thông; Cơ khí chính xác, tự động hóa; Công nghệ sinh học; Năng lượng mới, năng lượng tái tạo.
    • Quy trình điều tra 3 bước được tổng hợp theo bảng sau:
Bước Định dạng Phương pháp Kỹ thuật xử lý Mục đích Thời gian
1 Sơ bộ 1 Khảo sát trực tiếp (5 phiếu) Thảo luận trực tiếp với đối tượng điều tra Khai thác thông tin trên cơ sở khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với FDI ở KCNC 20/3/2018
2 Sơ bộ 2 Điều chỉnh phiếu (10 phiếu) Điều tra thử nghiệm Hiệu chỉnh chuỗi câu hỏi, giữ lại các biến cần thiết cho bảng hỏi 15/4/2018 - 20/5/2018
3 Chính thức Định lượng (400 phiếu) Bảng hỏi chính thức Làm sạch và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 20 phục vụ phân tích thực trạng 18/6/2018 - 10/8/2018
  • Các cách tiếp cận nghiên cứu: Luận án kết hợp cách tiếp cận khoa học quản lý, cách tiếp cận quản lý kinh tế, cách tiếp cận tâm lý học (kiểm soát sự tha hóa quyền lực của cán bộ quản lý), cách tiếp cận xã hội học và cách tiếp cận hệ thống.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công nghệ cao

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính: lý luận - thực tiễn về dòng vốn FDI và quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI. Chương này đánh giá các kết quả đã đạt được trong y văn, chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào địa bàn KCNC vốn có yêu cầu công nghệ và cơ chế quản lý đặc thù. Từ đó, tác giả xác định 3 vấn đề cần làm rõ: (1) Tính đặc thù của KCNC đối với hoạt động FDI; (2) Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với FDI ở KCNC tại các quốc gia và địa phương; (3) Thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công nghệ cao

Chương 2 làm rõ bản chất của FDI theo 4 động cơ đầu tư của UNCTAD: tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm thị trường, tìm kiếm hiệu quả và tìm kiếm tài sản chiến lược. Tác giả phân tích 4 vai trò của KCNC: thu hút vốn đầu tư và tập trung doanh nghiệp; thu hút khoa học công nghệ, gắn kết sản xuất với đào tạo và ươm tạo; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ; thúc đẩy đô thị hóa, hoàn thiện kết cấu hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường. Dựa trên học thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Samuelson, chương này định hình khái niệm quản lý nhà nước đối với FDI vào KCNC và xây dựng khung phân tích gồm 5 nội dung quản lý cụ thể. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ một số quốc gia và địa phương trong nước, rút ra bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh về cơ chế ủy quyền một cửa tại chỗ, chính sách ưu đãi gắn với tỷ lệ chi tiêu cho R&D và quy hoạch hạ tầng đồng bộ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành KCNC Thành phố Hồ Chí Minh và tình hình thu hút vốn FDI từ năm 2002 đến năm 2017 (thông qua Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3 so sánh xuất nhập khẩu khu vực FDI). Tác giả phân tích chi tiết 5 nội dung quản lý nhà nước thông qua số liệu thứ cấp kết hợp với kết quả khảo sát 400 mẫu bằng phần mềm SPSS 20:

  • Đánh giá môi trường đầu tư và hạ tầng kỹ thuật: Thể hiện qua Bảng 3.4 (đánh giá môi trường đầu tư), Bảng 3.5 (đánh giá cơ sở hạ tầng), Biểu đồ 3.1 (thuế suất thu nhập doanh nghiệp) và Biểu đồ 3.2 (đánh giá công nghiệp phụ trợ trong KCNC và Thành phố).
  • Cơ cấu lao động và mối liên kết doanh nghiệp: Phân tích cơ cấu lao động tại các liên doanh (Bảng 3.6) và dự định liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa (Biểu đồ 3.3).
  • Công tác quy hoạch và danh mục thu hút đầu tư: Đối chiếu định hướng 4 lĩnh vực công nghệ ưu tiên (Hình 3.1) với số liệu dự án FDI thu hút trên thực tế (Bảng 3.7), chỉ ra sự mất cân đối khi dòng vốn tập trung chủ yếu vào vi điện tử, công nghệ thông tin.
  • Công tác xúc tiến đầu tư và thẩm định cấp phép: Đánh giá các hoạt động xúc tiến qua các năm (Bảng 3.8, Biểu đồ 3.4) và mức độ hài lòng của doanh nghiệp về công tác thẩm định dự án (Bảng 3.9).
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Phân tích tỷ lệ chi cho hoạt động R&D trên tổng doanh thu của doanh nghiệp FDI (Biểu đồ 3.5), cho thấy tỷ lệ này còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển giao công nghệ. Chương 3 chỉ ra các thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân dẫn đến chênh lệch trong thu hút FDI theo ngành nghề (Biểu đồ 3.6), làm rõ bất cập về cơ chế ủy quyền chưa triệt để cho Ban Quản lý KCNC và sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các sở ngành.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 phân tích xu hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI quốc tế và nhu cầu thu hút đầu tư của Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả xác định quan điểm, mục tiêu và định hướng quản lý nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn 2030, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện gồm:

  • Cải thiện môi trường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ hỗ trợ trong KCNC.
  • Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, điều chỉnh danh mục thu hút FDI tập trung vào công nghệ nguồn, công nghệ lõi và sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
  • Đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư, chuyển từ xúc tiến diện rộng sang tiếp cận trực tiếp các tập đoàn đa quốc gia nắm giữ công nghệ nguồn.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện quy trình thẩm định công nghệ và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo cơ chế "một cửa tại chỗ", tăng quyền tự chủ cho Ban Quản lý KCNC.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát sau cấp phép, tập trung kiểm soát giá chuyển nhượng (chống chuyển giá), giám sát việc thực hiện cam kết tỷ lệ chi phí cho R&D và quy định bảo vệ môi trường.
  • Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp FDI với các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp phụ trợ trong nước nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa các quan điểm và đưa ra định nghĩa về quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại KCNC.
  • Xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh về nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC gồm 5 thành tố gắn với tính đặc thù của KCNC, xác định rõ hệ thống nhân tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài.
  • Tổng kết và hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về quản lý FDI ở KCNC có giá trị tham khảo cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh trong 15 năm (2002 - 2017) trên cơ sở kết hợp giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm 400 cán bộ quản lý doanh nghiệp FDI được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: tình trạng mất cân đối trong cơ cấu ngành nghề thu hút vốn; tỷ lệ chi cho R&D trên tổng doanh thu còn rất thấp; ngành công nghiệp hỗ trợ tại chỗ chậm phát triển khiến mối liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa yếu; cơ chế phân cấp quản lý cho Ban Quản lý KCNC còn bất cập và thiếu đồng bộ.
  • Dự báo xu hướng vận động của dòng vốn FDI vào KCNC Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp đồng bộ có khả năng ứng dụng thực tế cho chính quyền Thành phố giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa bàn KCNC Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian khảo sát dừng lại ở năm 2017.
  • Kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất theo chỉ tiêu áp dụng cho 50 doanh nghiệp (trong tổng thể 60 doanh nghiệp FDI đang hoạt động tại KCNC tại thời điểm khảo sát) do số lượng doanh nghiệp FDI thực tế trong khu chưa nhiều.
  • Luận án tập trung chủ yếu vào chủ thể quản lý là chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý KCNC), chưa bao quát sâu sắc cơ chế phối hợp liên ngành theo chiều dọc với toàn bộ các bộ, ngành Trung ương.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chuẩn giữa KCNC Thành phố Hồ Chí Minh với KCNC Hòa Lạc và KCNC Đà Nẵng để tìm ra mô hình quản lý tối ưu cho từng vùng kinh tế.
  • Khảo sát tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và làn sóng cách mạng công nghiệp lần thứ tư giai đoạn sau năm 2017 đối với việc điều chỉnh chính sách ưu đãi và chuyển giao công nghệ tại các KCNC.

Giá trị tham khảo

Đối với cơ quan quản lý nhà nước:

  • Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Quản lý KCNC Thành phố Hồ Chí Minh có thể ứng dụng các kết quả đánh giá thực trạng để điều chỉnh chính sách quy hoạch thu hút đầu tư, kiện toàn thẩm quyền cấp phép "một cửa tại chỗ", hoàn thiện quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra và xây dựng chính sách thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể tham khảo các bất cập về thể chế nêu trong luận án để sửa đổi, bổ sung các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư và Luật Công nghệ cao liên quan đến thẩm quyền của Ban Quản lý KCNC.

Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy:

  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển.
  • Minh họa phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích tài liệu thứ cấp với khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi, kỹ thuật chọn mẫu theo chỉ tiêu và quy trình xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS 20 trong nghiên cứu quản lý kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát thực nghiệm nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo cách chọn chỉ tiêu do tổng thể doanh nghiệp FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh ở thời điểm khảo sát chỉ có 60 công ty. Tác giả chọn 50 công ty khảo sát và 10 công ty dự trữ. Mỗi công ty chọn 8 mẫu gồm cán bộ Ban Giám đốc và quản lý cấp phòng. Tổng số mẫu là 400 (50 công ty x 8 mẫu). Số phiếu phát ra là 410, số phiếu thu về hợp lệ là 400 phiếu (đạt độ tin cậy 95%), được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.

  2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh gồm những nội dung cấu thành nào? Luận án xác định 5 nội dung quản lý nhà nước của chính quyền địa phương đối với FDI ở KCNC: (1) Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư vào KCNC; (2) Hoàn thiện và tổ chức thực hiện quy hoạch, danh mục thu hút FDI vào KCNC; (3) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCNC; (4) Thẩm định, cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư; (5) Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp FDI trong KCNC.

  3. Luận án chỉ ra những bất cập chính nào trong hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại KCNC Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2002 - 2017? Văn bản chỉ ra 4 bất cập cốt lõi: (1) Dòng vốn FDI thu hút chưa đạt kỳ vọng và mất cân đối giữa các ngành nghề, tập trung nhiều vào gia công lắp ráp vi điện tử; (2) Trình độ công nghệ chuyển giao chưa sâu, năng lực đổi mới công nghệ thấp; (3) Tỷ lệ chi cho hoạt động R&D trên tổng doanh thu của doanh nghiệp FDI còn rất thấp; (4) Ngành công nghiệp hỗ trợ tại chỗ kém phát triển dẫn đến tỷ lệ nội địa hóa thấp và mối liên kết với doanh nghiệp trong nước hạn chế.

  4. Khung lý thuyết của luận án kế thừa những học thuyết kinh tế tiêu biểu nào? Luận án kế thừa lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson với tư tưởng trung tâm là sự kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự điều tiết của Nhà nước ("hai bàn tay"); quan điểm của V. Lênin về bản chất xuất khẩu tư bản; các mô hình cung - cầu vốn quốc tế (mô hình Harrod-Domar); các phân loại động cơ FDI của UNCTAD và các định nghĩa chuẩn hóa về FDI của IMF, OECD, WTO.

  5. Hệ thống giải pháp của luận án hướng tới mốc thời gian nào và tập trung vào những trụ cột nào? Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI ở KCNC Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, tầm nhìn 2030, tập trung vào 6 trụ cột: hoàn thiện môi trường đầu tư và hạ tầng; nâng cao chất lượng quy hoạch và danh mục dự án ưu tiên; đổi mới phương thức xúc tiến đầu tư có trọng tâm; cải cách thủ tục hành chính và tăng thẩm quyền một cửa cho Ban Quản lý KCNC; tăng cường hậu kiểm, chống chuyển giá và giám sát cam kết R&D; phát triển công nghiệp hỗ trợ và thúc đẩy liên kết chuyển giao công nghệ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Oanh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp với điều tra xã hội học 400 mẫu doanh nghiệp FDI được xử lý qua phần mềm SPSS 20, tác giả đã làm rõ bức tranh thực trạng quản lý giai đoạn 2002 - 2017 với các thành tựu và hạn chế cụ thể. Công trình đóng góp về mặt lý luận thông qua việc xây dựng khung phân tích 5 nội dung quản lý đối với khu kinh tế - kỹ thuật đặc thù, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn có giá trị ứng dụng cho chính quyền địa phương đến năm 2025, tầm nhìn 2030.