Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở Đồng bằng sông Cửu Long" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Lĩnh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Đinh Văn Tiến và TS. Bùi Thị Thuỳ Nhi, bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt lý luận, quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công xuất phát từ chức năng quản lý xã hội và chức năng phục vụ của nhà nước. Dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ gắn liền trực tiếp với chức năng quản lý nhà nước nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền, lợi ích và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Việc nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công có mối quan hệ trực tiếp với mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và hiệu quả cải cách hành chính. Chủ trương tại Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã nhấn mạnh việc chuyển giao một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công mà nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội đảm nhận, đồng thời các văn bản như Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg đặt ra yêu cầu đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông và cung ứng dịch vụ trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận dịch vụ công ở phạm vi rộng hoặc nhìn nhận nhà nước dưới vai trò chủ thể trực tiếp cung ứng, chưa xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt và sâu sắc về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công.
Về mặt thực tiễn, vùng Đồng bằng sông Cửu Long (gồm 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung ương) có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán văn hóa. Mặc dù Chỉ số Hài lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS) các năm 2017 và 2019 có sự cải thiện, nhưng hiệu quả quản lý nhà nước đối với dịch vụ hành chính công tại vùng còn bộc lộ nhiều hạn chế: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2020 ghi nhận 07 địa phương trong vùng xếp từ thứ hạng 39 trở lên (trong đó có 02 địa phương xếp hạng thấp nhất cả nước); tỷ lệ phát sinh hồ sơ dịch vụ công trực tuyến còn thấp; thể chế hóa việc chuyển giao dịch vụ hành chính công cho tổ chức ngoài nhà nước còn chậm. Khoảng trống nghiên cứu chính là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích chung: Xác lập căn cứ khoa học về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công làm cơ sở nhận dạng thực trạng tại Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này.
- Mục đích cụ thể:
- Đề xuất khung nội dung quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công trên cơ sở lý thuyết quản lý để làm công cụ đánh giá thực trạng.
- Hoàn thiện các nội dung quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở Đồng bằng sông Cửu Long nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân và tổ chức.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa tình hình nghiên cứu và xây dựng hệ thống lý luận khoa học về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công tại Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2020, xác định kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công tại Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Tại sao phải đổi mới quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công?
- Câu hỏi 2: Những nội dung trọng tâm mà các địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long cần quan tâm thực hiện trong việc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở địa phương là gì?
- Câu hỏi 3: Vì sao huy động sự tham gia của cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan hành chính nhà nước vào cung ứng dịch vụ hành chính công là một trong những nội dung mà Đảng và Chính phủ chủ trương phải thực hiện trong đổi mới quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công?
- Giả thuyết khoa học (Giả thuyết 1): Cần đổi mới quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công cho phù hợp với bối cảnh mới theo định hướng xây dựng nền hành chính hiện đại, lấy công dân làm trung tâm phục vụ. Các trụ cột cơ bản của nội dung quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở địa phương cần được đổi mới đồng bộ; trong đó, nâng cao hiệu quả mô hình dịch vụ công trực tuyến là nội dung then chốt, mang tính định hướng lâu dài; việc huy động cơ quan, tổ chức ngoài nhà nước tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công giúp giảm gánh nặng cho nhà nước, tạo cơ sở tinh gọn bộ máy và tinh giản biên chế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động của Ủy ban nhân dân (UBND) và cơ quan chuyên môn thuộc UBND ở 03 cấp chính quyền địa phương tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nội dung quản lý tập trung vào 06 trụ cột: xây dựng và hoàn thiện thể chế; tổ chức bộ máy; phát triển nhân sự; hiện đại hóa cơ sở vật chất; quản lý chất lượng dịch vụ; huy động các cơ quan, tổ chức ngoài nhà nước tham gia cung ứng.
- Phạm vi không gian: 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau). Khảo sát thực tế được thực hiện tại 05 địa phương: Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Sóc Trăng và Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 – 2020; giải pháp đề xuất đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 06 nhóm nội dung chính:
| Nhóm nội dung tổng quan |
Các tác giả, công trình và luận điểm tiêu biểu |
| 1. Vai trò của nhà nước trong cung ứng dịch vụ công |
- Ngân hàng Thế giới (1998) trong ấn phẩm “Nhà nước trong một thế giới đang chuyển đổi” đưa ra chiến lược hai phần: làm cho vai trò tương xứng năng lực và nâng cao năng lực bằng cách củng cố thể chế công cộng; xác định 05 nhiệm vụ cơ bản của nhà nước. - S. Chiavo-Sam và S. Sumdaram (2003) trong “Phục vụ và duy trì: cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” phân tích vai trò và phương thức can thiệp của nhà nước. - David Cameron và Nick Clegg (2011) phân chia dịch vụ công thành dịch vụ cá nhân, dịch vụ khu dân cư và dịch vụ được ủy thác. - Frost Sullivan đưa ra 08 loại dịch vụ công và 06 nguyên tắc vĩ mô nâng cao hiệu quả. - Đặng Đức Đạm phân định dịch vụ thuần công, dịch vụ không thuần khiết, dịch vụ khuyến dụng và chia dịch vụ công ở Việt Nam thành 03 loại (dịch vụ công cộng, dịch vụ công ích, dịch vụ hành chính công). |
| 2. Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công và dịch vụ hành chính công |
- Pedro A. Villezca Becerra (2003) phân tích cải cách dịch vụ công thế kỷ 21 (PS21) tại Singapore với trọng tâm vào phúc lợi nhân viên, công vụ xuất sắc, đánh giá tổ chức và làm hài lòng khách hàng. - Phan Huy Đường (2016) trong sách “Quản lý công” xác định 02 xu hướng: xã hội hóa và đa dạng hóa phương thức quản lý; đề xuất nội dung quản lý nhà nước gồm ban hành chính sách, định mức, thanh tra kiểm tra, đặt hàng dịch vụ. - Phạm Thị Hồng Điệp đúc kết 04 bài học quốc tế về quản lý cung ứng dịch vụ công. - Nguyễn Thị Hường phân tích các yếu tố quản trị dịch vụ công. - Lê Chi Mai (2006) trong cuốn “Dịch vụ hành chính công” đặt nền móng toàn diện về bản chất, thể chế, đổi mới tư duy hành chính từ “quản lý” sang “phục vụ”, giải quyết vấn đề phí dịch vụ và chuyển giao cho tư nhân. - Giáo trình Hành chính công (2003) và Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp của Học viện Hành chính Quốc gia xác định chức năng kép của nhà nước (cai trị và phục vụ) cùng 07 nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ công. - Tạ Quang Ngọc phân tích thẩm quyền quyền lực công của cơ quan hành chính các cấp. |
| 3. Thể chế cung ứng dịch vụ hành chính công |
- Trần Thu Hường nghiên cứu pháp luật về xã hội hóa dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp. - Nguyễn Ngọc Bích (2012) phân định dịch vụ công trong lĩnh vực hành chính và dịch vụ hành chính công dưới góc độ luật học. - Phạm Quốc Sử (2020) phân tích thực tiễn kiểm soát thủ tục hành chính tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ. |
| 4. Dịch vụ công trực tuyến |
- Quách Thị Minh Phượng (2020) xây dựng khung phân tích chính sách dịch vụ công trực tuyến theo chu trình chính sách; Quách Thị Minh Phượng và Phạm Văn Phong chỉ ra các hạn chế trong cung ứng dịch vụ công trực tuyến. - Phan Thị Bích Thảo làm rõ 04 nội dung quản lý nhà nước đối với dịch vụ công trực tuyến trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0. |
| 5. Quản lý chất lượng và sự hài lòng |
- Ngân hàng Thế giới và Ủy ban Châu Âu (2018) với công trình “Indicators of Citizen-Centric Public service delivery” đưa ra bộ công cụ gồm phiếu khảo sát công dân (citizen survey) và danh mục công chức hành chính (public administrator checklist). - Aurel Mihail Titu thiết lập hệ thống đánh giá chất lượng gồm 05 nhóm lớn, 09 nhóm nhỏ và 12 chỉ số. - Vũ Quỳnh phân tích 05 yếu tố cấu thành và các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Hà Nội. - Vũ Thị Hoài Phương đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ. - Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Thị Lụa và Cao Thị Sen khảo sát định lượng sự hài lòng về đăng ký đất đai tại quận Bình Thủy với 05 khía cạnh. - Nguyễn Hữu Hải xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính theo quá trình (mục tiêu, đầu vào, giải quyết công việc, đầu ra, kết quả đầu ra). - Cồ Như Dũng đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công lĩnh vực xây dựng tại Hà Nội theo mô hình 05 thành phần. |
| 6. Huy động ngoài nhà nước tham gia cung ứng |
- Đỗ Anh Đức và Lê Hùng Sơn phân tích lý thuyết Quản lý công mới, chuyển đổi vai trò nhà nước từ “chèo thuyền” sang “lái thuyền”. - Nguyễn Phước Thọ nêu 04 căn cứ cho việc chuyển giao dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp, tổ chức xã hội. - Phan Hải Hồ phân tích cơ sở xã hội hóa hoạt động chứng thực để giảm tải cho cơ quan hành chính. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:
- Các nghiên cứu trước đây về quản lý nhà nước đối với dịch vụ hành chính công còn mang tính rời rạc, chưa xác định đầy đủ và có hệ thống các yếu tố cấu thành (chủ thể, nguyên tắc, công cụ và đặc biệt là 06 trụ cột nội dung quản lý).
- Chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công tại địa bàn đặc thù là vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Việc huy động các tổ chức ngoài cơ quan hành chính nhà nước tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công theo Nghị quyết 18-NQ/TW là vấn đề mới, chưa được làm rõ về điều kiện chuyển giao, mô hình thực hiện và cơ chế quản lý đi kèm.
- Đa phần các công trình dừng lại ở việc đo lường mức độ hài lòng hoặc chất lượng dịch vụ đơn thuần, chưa tiếp cận dưới góc độ đánh giá hiệu quả tổng thể của công tác quản lý nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ khoa học Quản lý công, kết hợp các lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Quản trị công mới (NPG - New Public Governance), Quản lý công mới (NPM - New Public Management) và Dịch vụ công mới (NPS - New Public Service): Nhấn mạnh việc chuyển dịch từ mô hình hành chính truyền thống sang quản trị phục vụ, lấy công dân làm trung tâm, thúc đẩy sự tham gia đồng kiến tạo của xã hội và áp dụng các công cụ quản lý hiện đại.
- Khung khái niệm dịch vụ hành chính công: Được xác định là một loại dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền cung ứng hoặc ủy quyền cung ứng cho cá nhân, tổ chức dựa trên thẩm quyền hành chính - pháp lý, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, thể hiện qua các sản phẩm giấy tờ có giá trị pháp lý (giấy phép, đăng ký, chứng thực, quyết định hành chính).
- Khung nội dung 06 trụ cột quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở địa phương:
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Tổ chức bộ máy quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Xây dựng và phát triển nhân sự quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất cung ứng dịch vụ hành chính công.
- Quản lý chất lượng dịch vụ hành chính công.
- Huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan hành chính nhà nước vào cung ứng dịch vụ hành chính công.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
| Phương pháp nghiên cứu |
Quy trình và kỹ thuật áp dụng cụ thể |
| Phương pháp luận |
Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp logic để xem xét đối tượng trong sự vận động lịch sử và bối cảnh thực tiễn. |
| Phân tích và tổng hợp tài liệu |
Phân tích các chủ trương của Đảng (Nghị quyết 18-NQ/TW), văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giá 2012, Nghị định 43/2011/NĐ-CP, Nghị định 61/2018/NĐ-CP, Nghị định 45/2020/NĐ-CP, Quyết định 45/2016/QĐ-TTg, Dự thảo Luật Hành chính công); các báo cáo hành chính và công trình nghiên cứu chuyên ngành. |
| Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi |
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất thuận tiện có chủ định tại 05 địa phương (Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Cần Thơ) bao gồm cả địa bàn đô thị và nông thôn. - Địa điểm khảo sát: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và cấp xã. - Quy mô mẫu: Phát ra 400 phiếu cho cán bộ, công chức (bảng hỏi gồm 28 câu), thu về 378 phiếu hợp lệ; phát ra 200 phiếu cho người dân, doanh nghiệp (bảng hỏi gồm 16 câu), thu về 200 phiếu hợp lệ (tổng số phiếu phân tích: 578 phiếu). Đã tiến hành phỏng vấn thử trước khi điều tra chính thức. |
| Phương pháp thống kê |
Tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát và số liệu thứ cấp từ các bộ chỉ số đánh giá quản trị (SIPAS 2017, 2019; PCI 2020; PAPI; PAR INDEX; dữ liệu DVC trực tuyến giai đoạn 2015 – 2020). |
| Phương pháp so sánh |
So sánh các mô hình tiếp cận lý thuyết hành chính; so sánh thực tiễn cung ứng giữa các địa phương trong vùng và tham chiếu kinh nghiệm quốc tế (chương trình PS21 Singapore và các nước OECD). |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Chương này điểm luận chi tiết hệ thống công trình nghiên cứu liên quan đến 06 chủ đề: vai trò nhà nước, quản lý nhà nước về dịch vụ công/dịch vụ hành chính công, thể chế cung ứng, dịch vụ công trực tuyến, quản lý chất lượng dịch vụ và huy động tổ chức ngoài nhà nước. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; đồng thời khẳng định việc nghiên cứu cơ chế chuyển giao dịch vụ hành chính công cho các tổ chức ngoài nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW là hướng tiếp cận cần được bổ sung hoàn thiện về mặt học thuật và thực tiễn.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: dịch vụ công (tiếp cận theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp của Lê Chi Mai), dịch vụ hành chính công và quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công. Tác giả phân tích các nguyên nhân thất bại của thị trường (độc quyền, ngoại ứng tiêu cực, tính chất hàng hóa công, sự không công bằng) đòi hỏi sự can thiệp của nhà nước; chỉ rõ đặc điểm của dịch vụ hành chính công là thực thi quyền lực nhà nước thông qua thẩm quyền hành chính - pháp lý hoặc cơ chế ủy quyền.
Trọng tâm của chương là xác lập khung lý thuyết gồm 06 trụ cột nội dung quản lý nhà nước ở địa phương: (1) thể chế, (2) tổ chức bộ máy, (3) phát triển nhân sự, (4) hiện đại hóa cơ sở vật chất, (5) quản lý chất lượng, và (6) huy động sự tham gia ngoài nhà nước. Chương cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia (mô hình PS21 của Singapore, kinh nghiệm các nước OECD) để rút ra các giá trị tham chiếu cho các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Cửu Long.
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2015 – 2020 dựa trên đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống chính trị và dữ liệu điều tra tại 05 địa phương.
Kết quả đạt được:
- Thể chế từng bước được hoàn thiện, cơ chế một cửa và một cửa liên thông được triển khai đồng bộ theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP; việc tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích được áp dụng theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg.
- Chỉ số SIPAS giai đoạn 2017 – 2019 phản ánh sự gia tăng mức độ hài lòng của người dân đối với thái độ phục vụ của cán bộ, công chức.
- Cơ sở vật chất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và Bộ phận một cửa cấp huyện được đầu tư nâng cấp.
Hạn chế và số liệu minh chứng:
- Về thể chế và thủ tục: Văn bản quy định còn thiếu đồng bộ; thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực còn rườm rà.
- Về dịch vụ công trực tuyến: Mặc dù hạ tầng được đầu tư, Bảng thống kê Dịch vụ công trực tuyến ở Đồng bằng sông Cửu Long và khảo sát cho thấy tỷ lệ hồ sơ phát sinh qua môi trường mạng còn thấp, chưa tương xứng với kỳ vọng.
- Về năng lực cạnh tranh: Chỉ số PCI năm 2020 ghi nhận 07/13 tỉnh, thành trong vùng nằm ở nửa dưới bảng xếp hạng (từ thứ hạng 39 trở lên), trong đó có 02 tỉnh xếp cuối bảng.
- Về nhân sự và tổ chức: Chất lượng đội ngũ công chức tiếp nhận và giải quyết hồ sơ chưa đồng đều; áp lực số lượng hồ sơ tiếp nhận và trả trong ngày của công chức tại một số địa bàn còn cao.
- Về xã hội hóa: Việc huy động doanh nghiệp, tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công còn chậm, thiếu cơ chế hướng dẫn rõ ràng.
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chương 4 xác định bối cảnh tác động (Cách mạng Công nghiệp 4.0, yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử) và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện 06 trụ cột quản lý đến năm 2025, định hướng 2030:
- Hoàn thiện thể chế: Rà soát, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính; ban hành quy chế phối hợp liên thông; thể chế hóa rõ ràng quy trình chuyển giao dịch vụ hành chính công theo Nghị quyết 18-NQ/TW.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công và Bộ phận một cửa các cấp, giảm cấp trung gian.
- Đổi mới công tác nhân sự: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ; xây dựng quy tắc ứng xử dành riêng cho đối tượng yếu thế (người già, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số).
- Hiện đại hóa cung ứng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo Nghị định 45/2020/NĐ-CP.
- Tăng cường kiểm soát chất lượng: Đa dạng hóa các kênh tiếp nhận góp ý, phản ánh; sử dụng các chỉ số đo lường sự hài lòng thực chất.
- Phát huy vai trò của tổ chức ngoài nhà nước và người dân: Huy động tổ chức ngoài nhà nước thực hiện các công đoạn hướng dẫn, tiếp nhận, chuyển phát hồ sơ hoặc chuyển giao hoàn toàn các dịch vụ cấp chứng chỉ mang tính chất chuyên môn, nghề nghiệp; tổ chức cung ứng song song với cơ quan nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Xây dựng hệ thống lý luận chuyên biệt về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công trên cơ sở tích hợp lý thuyết quản trị công hiện đại và bối cảnh Việt Nam.
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa khung phân tích gồm 06 trụ cột nội dung quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công ở cấp địa phương (thể chế; tổ chức bộ máy; nhân sự; cơ sở vật chất; chất lượng; huy động tổ chức ngoài nhà nước).
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá thực trạng quản lý cung ứng dịch vụ hành chính công tại 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2020 dựa trên dữ liệu điều tra thực tế (378 công chức, 200 người dân/tổ chức tại 05 tỉnh/thành) và các chỉ số quốc gia (SIPAS, PCI).
- Chỉ ra nghịch lý thực tiễn: dù hạ tầng dịch vụ công trực tuyến được đầu tư lớn nhưng tỷ lệ phát sinh hồ sơ thực tế vẫn ở mức thấp; chỉ rõ nguyên nhân từ rào cản tiếp cận của người dân và công tác tổ chức thực hiện tại địa phương.
- Đề xuất phương thức cụ thể để thực hiện chủ trương xã hội hóa dịch vụ hành chính công theo Nghị quyết 18-NQ/TW: (1) huy động tổ chức ngoài nhà nước tham gia các công đoạn kỹ thuật, hướng dẫn thủ tục; (2) chuyển giao các dịch vụ mang tính chứng chỉ nghề nghiệp cho các hội nghề nghiệp/tư nhân đủ năng lực; (3) tổ chức mô hình cung ứng song song giữa nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Mẫu điều tra xã hội học sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại 05 địa phương đại diện (Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre, Sóc Trăng, Cần Thơ), do đó mức độ khái quát cho toàn bộ 13 tỉnh, thành trong vùng vẫn còn phụ thuộc vào tính đại diện của nhóm mẫu khảo sát.
- Phạm vi dữ liệu thực trạng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 – 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các chính sách chuyển đổi số và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn sau năm 2020.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính, trách nhiệm pháp lý và quy trình kiểm soát rủi ro khi chuyển giao cụ thể từng loại hình dịch vụ hành chính công cho các tổ chức ngoài nhà nước đảm nhiệm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp căn cứ thực tiễn và bộ giải pháp để UBND các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Cửu Long hoàn thiện quy trình một cửa, nâng cao các chỉ số SIPAS, PCI, PAR INDEX và thúc đẩy dịch vụ công trực tuyến.
- Các cơ quan nghiên cứu và cơ sở đào tạo: Bổ sung tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công tại các học viện, trường đại học; đặc biệt là khung lý thuyết 06 trụ cột quản lý nhà nước đối với dịch vụ hành chính công.
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo phương pháp kết hợp phân tích thứ cấp các bộ chỉ số hành chính với điều tra xã hội học thực địa tại địa bàn cấp vùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Sáu trụ cột nội dung quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công do luận án xác lập gồm những nội dung nào?
Trả lời: Sáu trụ cột bao gồm: (1) Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công; (2) Tổ chức bộ máy quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công; (3) Xây dựng và phát triển nhân sự quản lý và cung ứng dịch vụ hành chính công; (4) Hiện đại hóa cơ sở vật chất cung ứng dịch vụ hành chính công; (5) Quản lý chất lượng dịch vụ hành chính công; (6) Huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức ngoài cơ quan hành chính nhà nước vào cung ứng dịch vụ hành chính công.
2. Mẫu khảo sát xã hội học của luận án được thực hiện với quy mô và tại các địa phương nào?
Trả lời: Khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại 05 địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre và Sóc Trăng. Số lượng phiếu thu về hợp lệ được sử dụng để phân tích là 378 phiếu từ cán bộ, công chức (trên tổng số 400 phiếu phát ra, bảng hỏi gồm 28 câu) và 200 phiếu từ người dân, doanh nghiệp (trên tổng số 200 phiếu phát ra, bảng hỏi gồm 16 câu).
3. Luận án chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển dịch vụ công trực tuyến tại Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2020 là gì?
Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ hồ sơ phát sinh thực tế qua mô hình dịch vụ công trực tuyến còn rất thấp, trái ngược với quy mô đầu tư cơ sở hạ tầng của chính quyền địa phương và kỳ vọng sử dụng của người dân.
4. Luận án đề xuất những hình thức nào để huy động tổ chức ngoài nhà nước tham gia cung ứng dịch vụ hành chính công theo Nghị quyết 18-NQ/TW?
Trả lời: Luận án đề xuất 03 hình thức: (1) Huy động tham gia vào các công đoạn mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, hỗ trợ, hướng dẫn thủ tục; (2) Chuyển giao hoàn toàn cho các doanh nghiệp, tổ chức xã hội đủ năng lực đối với các dịch vụ mang tính chất nghề nghiệp (như cấp chứng chỉ hành nghề); (3) Cho phép các tổ chức ngoài nhà nước cung ứng dịch vụ hành chính công song song với cơ quan nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Lĩnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ hành chính công, xác lập khung phân tích gồm 06 trụ cột nội dung quản lý áp dụng cho cấp chính quyền địa phương. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2015 – 2020 dựa trên dữ liệu điều tra thực tế tại 05 địa phương và các chỉ số quản trị công, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cùng các hạn chế về tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Hệ thống giải pháp được đề xuất cung cấp các luận cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cung ứng dịch vụ công trên môi trường điện tử và định hình cơ chế chuyển giao dịch vụ hành chính công cho các tổ chức ngoài nhà nước đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.